1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần số 16

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 150,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò: HS kể lại một đoạn một câu chuyện đã nghe đã đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu.. líp theo dâi SGK.[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

$31: Thầy thuốc như mẹ hiền

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

2- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Về ngôi nhà đang xây.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc phần một:

+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân

ái của Lãn Ông trong việc ông chữa

bệnh cho con người thuyền chài?

-Cho HS đọc phần hai:

+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho

người phụ nữ?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc phần còn lại:

+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một

người không màng danh lợi?

+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

NTN?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm

gạo củi.

-Phần 2: Tiếp cho đến Càng nghĩ càng

hối hận

-Phần 3: Phần còn lại

-Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm

đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng …

-Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra…

+)Lòng nhân ái của Lãn Ông

-Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ

-Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa…

+)Lãn Ông không màng danh lợi

Trang 2

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc nhiều

Tiết 3: Toán

$76: luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm: +Thực hiện một số phần trăm kế hoạch , vượt mức một số phần trăm

kế hoạch

+Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

-Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ

số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? 2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (76): Tính (theo mẫu)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS phân tích mẫu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (76):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV Hướng dẫn HS và lưu ý: “Số

phần trăm đã thực hiện được và số

phần trăm vượt mức so với kế hoạch

cả năm”

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 65,5% b) 14%

c) 56,8% d) 27%

*Bài giải:

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng

9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:

18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã thực hiện vượt mức kế

Trang 3

*Bài tập 3 (76):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

hoạch là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đ/ S: a) Đạt 90%

b) Thực hiện 117,5% ; Vượt 17,5%

*Bài giải:

a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:

52500 : 42000 = 1,25 1,25 =125%

b)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% ; b) 25%

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 4: Khoa học

$31: Chất dẻo

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các

đồ dùng bằng chất dẻo

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình và thông tin trang 64, 65 SGK

-Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Cao su được dùng để làm gì?

-Nêu tính chất của cao su?

-Khi sử dụng và bảo quản những đồ dùng bằng cao su cần lưu ý những gì? 2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Em hãy kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong gia đình? -GV giới thiệu bài

2.2-Hoạt động 1: Quan sát

*Mục tiêu:

Giúp HS nói được về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo

Trang 4

*Cách tiến hành:

-GV cho HS thảo luận nhóm 7 theo nội

dung:

+Quan sát một số đồ dùng bằng nhựa

các em mang đến lớp, két hợp quan sát

các hình tr 64

+Tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng

bằng chất dẻo

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

-HS thực hành theo nhóm 7

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế

*Mục tiêu:

HS nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc cá nhân

+HS đọc thông tin trong SGK và trả lời

các câu hỏi trong SGK

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời một số HS trả lời

+Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: SGV-Tr.115

-HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

-HS trình bày

-Nhận xét

3-Củng cố, dặn dò: -Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Mĩ thuật

$16: Vẽ theo mẫu:

Mẫu vẽ có hai vật mẫu

I/ Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được đặc điểm của mẫu

- Học sinh biết cách bố cục và vẽ được hình có tỉ lệ gần đúng mẫu

- Học sinh thích quan tâm yêu quý các đồ vật xung quanh

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu

- Bài vẽ của học sinh lớp trước

- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 5

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

-Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp,

yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:

+Sự giống và khác nhau của một số đồ

vật như chai ,lọ, bình, phích…?

+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?

* Hoạt động 2: Cách vẽ

- Giáo viên gợi ý cách vẽ

+Vẽ khung hình chung và khung hình

riêng của từng vật mẫu

+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật

mẫu

+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng

+ Hoàn chỉnh hình

-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt

bằng bút chì đen:

+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt

+Dùng các nét gạch thưa, dày bằng bút

chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt

-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích

- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên

+Khác nhau: ở tỉ lệ rộng ,hẹp to nhỏ… +Giống nhau: Có miệng cổ, vai thân,

đáy…

-Độ đậm nhạt khác nhau

:* Hoạt động 3: thực hành

Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh

yếu

Học sinh thực hành vẽ theo hướng dẫn của giáo viên

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một

số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của

hình vẽ, đậm nhạt

-GV nhận xét bài vẽ của học sinh

-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm

nhận riêng

-HS nhận xét bài vẽ theo hướng dẫn của GV

-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006

Tiết 1: Luyện từ và câu

$31: tổng kết vốn từ

I/ Mục tiêu:

Trang 6

-Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm, bút dạ

-Từ điển tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS làm bài tập 2,4 trong tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1(156):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của bài

-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi kết

quả vào bảng nhóm

-Mời đại diện các nhóm HS trình

bày

-Các nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (156):

-Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu

-GV nhắc HS:

+Đọc thầm lại bài văn

+Trả lời lần lượt theo các câu hỏi

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả

bài làm

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

*VD về lời giải :

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân

hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức…

Bất nhân, độc

ác, bạc ác,… Trung

thực Thành thật, thật thà, chân

thật,

Dối trá, gian dối, lừa lọc,…

Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan

dạ,…

Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,…

Cần

cù Chăm chỉ, chuyên cần,

chịu khó,…

Lười biếng, lười nhác,…

*Lời giải:

Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ Trung

thực, thẳng thắn

-Đôi mắt Chấm đã định nhìn

ai thì dám nhìn thẳng -Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế

-Bình điểm ở tổ, ai làm hơn,

ai làm kém, Chấm nói ngay… Chăn chỉ -Chấm cần cơm và LĐ để

sống

-Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt dứt

-Têt Nguyên đán, Chấm ra

Trang 7

đồng từ sớm mồng 2,…

Giản dị Chấm không đua đòi ăn

mặc… Chấm mộc như hòn

đất

Giàu tình cảm, dễ xúc động

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương …Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

$16: về ngôi nhà đang xây

Phân biệt các âm đầu r/d/gi, v/d, các vần iêm/im, iêp/ip I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang

xây

-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r/ d/ gi ; v/ d; hoặc phân biệt các tiếng có vần dễ lẫn: iêm/ im ; iêp/ ip

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2a trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

một ngôi nhà đang xây?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: giàn giáo, huơ huơ,

nồng hăng…

- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV

lưu ý HS cách trình bày theo thể thơ tự

do

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

-Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Trang 8

* Bài tập 2 (154):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi

nhanh trong nhóm:

+Nhóm 1: Phần a

+Nhóm 2: Phần b

+Nhóm 3: Phần c

- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

* Bài tập 3 (137):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Mời một số HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Cho 1-2 HS đọc lại câu truyện

*Ví dụ về lời giải:

a) Rẻ: giá rẻ, hạt dẻ, giẻ rách Rây: mưa rây, nhảy dây, giây bẩn

*Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi dị

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 3: Toán

$77: giải toán về tỉ số phần trăm

(Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách tính một số phần trăm của một số

-Vận dụng giải bài toán đơn giản về nội dung tính một số phần trăm của một số

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con: Tính: 45% : 3 =?

2-Bài mới:

2.1-Kiến thức:

a) Ví dụ:

-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi hướng dẫn

HS:

+100% số HS toàn trường là 800 HS

1% số HS toàn trường là…HS?

+52,5% số HS toàn trường là…HS?

-GV: Hai bước trên có thể viết gộp

thành:

800 : 100 x 52,5 hoặc 800 x 52,5 :

100 = 420

b) Quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta

-HS thực hiện:

1% số HS toàn trường là:

800 : 100 = 8 (HS)

Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:

8 x 52,5 = 420 (HS) -HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp

đọc quy tắc trong SGK

Trang 9

làm như thế nào?

c) Bài toán:

-GV nêu ví dụ và giải thích:

+Cứ gửi 100 đ thì sau 1 tháng có lãi 0,5

đ

+Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng có

lãi…đ?

-Cho HS tự làm ra nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm Chữa bài

*Bài giải:

Số tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)

Đáp số: 5000

đồng

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS: Tìm 75% của 32

HS (là số HS 10 tuổi) Sau đó tìm số HS

10 tuổi

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*Bài tập 2 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn: Tìm 0,5% của 5 000

000 đ ( là số tiền lãi trong 1 tháng) Sau

đó tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (77):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài giải:

Số HS 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là:

32 – 24 = 8 (HS) Đáp số: 8 học sinh

*Bài giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)

Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)

Đáp số: 5025000

đồng

*Bài giải:

Số vải may quần là:

345 x 40 : 100 = 138 (m)

Số vải may áo là:

345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 4: Kĩ thuật

$15: Cắt, khâu, thêu túi xách tay đơn giản (tiết3)

I/ Mục tiêu:

HS cần phải :

Trang 10

- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản.

- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản

- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khhả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi

- Một số mẫu thêu đơn giản

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 50 cm x 70 cm

+ Kim khâu, kim thêu

+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu, chỉ thêu các màu

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 1: HS thực hành

-GV kiểm tra sản phẩm HS đo, cắt,

thêu, khâu ở giờ học trước

-GV mời 2 HS nêu các yêu cầu của sản

phẩm

-GV nhận xét và nêu thời gian thực

hành

-Nhắc HS thêu trang trí trước rồi mới

khâu các bộ phận của túi

-HS thực hành thêu trang trí, khâu các

bộ phận của túi xách tay (theo nhóm)

-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho

những HS còn lúng túng

2.3-Hoạt động 2: Đánh giá sản

phẩm

-Mời một số HS lên trưng bày sản

phẩm

-Cho HS nhắc lại yêu cầu của sản

phẩm

-Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm

-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS theo hai mức hoàn thành A và

chưa hoàn thành B Những HS hoàn

thành sản phẩm trước thời gian , túi

khâu đảm bảo kĩ thuật , đẹp được dánh

-HS nêu

-HS thực hành theo hướng dẫn của GV

-HS trưng bày sản phẩm

-HS đánh giá sản phẩm

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w