- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong - Giáo viên nhận xét đánh giá tập của mình - Học sinh khác nhận xét bài[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tuần 1
Tập đọc - Kể chuyện: Tiết 1-2
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu :
1 Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
3 Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* Giáo dục KNS : - Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề.
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của
sách giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
trong sách giáo khoa minh họa chủ điểm
“Măng non“ (trang 3)
- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,
nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học
sinh đọc chưa đúng
- Học sinh trình dụng cụ học tập
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- HS lắng nghe
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho
đến hết bài thể hiện đúng lời của từng
nhân vật (chú ý phát âm đúng các từ
ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm
cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Trang 2Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh
đô, om sòm, trọng thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài: (KNS : Giải
quyết vấn đề)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ
lệnh của mình là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại: (KNS : Tư duy sáng
tạo)
- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong
bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh
kể còn lúng túng
trong bài (một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
từng cặp học sinh tập đọc
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn
của bài tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm, thảo luận và TLCH
- HS trả lời
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn
chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm - Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của
Trang 3h) Củng cố dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai
bàn tay em “
bạn
- HS trả lời
Toán Tiết1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
-GDKNS: Biết cho ví dụ về số có 3 chữ số ,Nhận biết số có3 chữ số.
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, SGK, VBT
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng
như sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết
quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- HS lắng nghe
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ
310 đến 319) b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 ,
393 , 392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ
400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
Trang 4- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
học sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách
giáo khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu
thích hợp và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn
nhất có trong các số và giải thích vì sao lại
biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có
3 chữ số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- HS đọc đề bài
- Một em nêu miệng kết quả bài làm
:375, 421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số
hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Đạo đức Tiết 1 KÍNH YÊU BÁC HỒ (tiết 1)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết: Công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- GDKNS:HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
Trang 5*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của
3 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm
và giao nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung
và đặt tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần
lượt lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên
gọi nào khác ?
Hoạt động 2 :
- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu
nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ ?
* Kết luận
Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên nhi đồng :
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một
điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5
điều Bác Hồ dạy
* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm
tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong
5 điều Bác dạy ?
b) Hướng dẫn thực hành :
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Ảnh 4: Bác Hồ ôm hôn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890
- Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác
Hồ dạy
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và
bổ sung ý kiến
Trang 6* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
- Giáo dục học sinh học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách
giáo khoa
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Thủ công Tiết 1 GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1)
A/ Mục tiêu :
- Biết cách gấp tàu thủy hai ống khói
- Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối
-Gdkns:Kỉ năng tự tin có khả năng gấp được tàu thủy hai ống khói
B/ Đồ dùng dạy học: - Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn.Tranh quy
trình gấp tàu thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của
học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy
hai ống khói đã được gấp sẵn và hỏi :
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm
và hình dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu
thủy g ấp bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ
giấy vuông ban đầu
* Hoạt động 2:
Bước 1: Chọn và gấp cắt tờ giấy hình
vuông
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- HS nhắc lại tựa bài
- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa
Trang 7gấp theo mẫu đã học ở lớp 2
- Bước 2: - Hướng dẫn HS gấp
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp
tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng
nhau theo các bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3: Lần lượt hướng dẫn học
sinh cách gấp thành chiếc tàu thủy hai ống
khói lần lượt qua các bước như trong hình
3, 4, 5,6, 7 và 8 trong sách giáo khoa
- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh lên
bảng nhắc lại các bước gấp tàu thủy 2 ống
khói
- Giáo viên quan sát các thao tác
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước ở hình
3 , 4, 5, 6, 7 và 8 để có được một tàu thủy hai ống khói
- Theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói
- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấp tàu thủy có hai ống khói
- HS nêu nội dung bài học
Thứ ba, ngày 16 tháng 8 năm 2011
Toán Tiết 2 CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ)
A/ Mục tiêu : - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải
toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
-GDKNS Kỉ năng tự tin biết dặt tính và tóm tắt bài toán
B/ Đồ dùng dạy học: SGK, VBT
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
-Bài 1:
- Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Hai học sinh khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để
Trang 8khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào
chỗ chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm
của học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu
cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm
cách giải bài toán
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học
sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số
không nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửabài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 9Tự nhiên xã hội Tiết1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A/ Mục tiêu :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- GDKNS: HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân.
B/ Chuẩn bị : Hình trong sách giáo khoa.
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học
“ Hoạt động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín
thở lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực
hiện động tác thở sâu (như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở
ra bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các
bộ phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
Trang 10trên hình 2 trang 5 ?
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp
trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng
tạo
- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì
chức năng của từng bộ phận của cơ quan
hô hấp ?
* Kết luận
c) Củng cố - Dặn dò:(GDHS bảo vệ cơ
quan hô hấp của bản thân).
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày - Tránh không để dị vật như thức ăn,
nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở…
Biết cách phòng và chữa trị khi bị vật làm
tắc đường thở
- Xem trước bài mới
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn :
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi
- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …
- HS nhắc lại
- Học sinh về nhà áp dụng những điều
đã học vào cuộc sống hàng ngày
Chính tả (Tập chép) Tiết 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu:
- chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
-GDKNS:Kĩ năng tự nhận thức; Viết đúngvà nhớ cách viết những tiếng có âm vần
dẽ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập
C/ Hoạt động dạy học: