1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 8

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 556,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, yù thô - Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí, nhân gian, bồi - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba - Giáo viên gọi từn[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2004

Anh văn

( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )

( Giáo viên chuyên trách )

Tập đọc

( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi, .

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật: đám trẻ, ông cụ

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới :sếu, u sầu, nghẹn ngào, …

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng động phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn,

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 2

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Bận

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những

việc gì ?

+ Bé bận những việc gì ?

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?

+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

+ Khi người nào đó xung quanh em như bố mẹ,

anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, … có chuyện

buồn thì em sẽ làm gì ?

- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua

đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi buồn rầu bên

vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này đã ân cần hỏi thăm

cụ Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Các

em nhỏ và một cụ già”.Qua bài đọc này, các em sẽ thấy

các bạn nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người

khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có tác

dụng như thế nào đối với một cụ già đang buồn khổ, lo

âu Chúng ta cùng đọc truyện để tìm hiểu

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy

toàn bài

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng thong thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên

sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân

vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 5 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó :sếu, u sầu, nghẹn ngào

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua đường

- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của mình

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết

quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi :

+ Các bạn nhỏ đi đâu ?

+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải

dừng lại ?

+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế

nào ?

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 hỏi :

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ

thấy lòng nhẹ hơn ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 hỏi :

+ Chọn một tên khác cho truyện theo gợi ý dưới

đây :

a Những đứa trẻ tốt bụng

b Chia sẻ

c Cảm ơn các cháu

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày, yêu cầu

học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại chọn tên đó cho

câu chuyện

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

- Điều gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại là các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi Cặp mắt lộ vẻ u sầu

- Các bạn nhỏ băn khoăn không biết có chuyện gì xảy ra với ông cụ nên đã bàn tán rất sôi nổi Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông cụ đánh mất cái gì Cuối cùng cả tốp đến hỏi thăm ông cụ

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu

- 1 HS đọc đoạn 3, 4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Ông cụ gặp chuyện buồn vì cụ bà ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời :

vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ Vì ông được các bạn nhỏ quan tâm, an ủi

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS suy nghĩ, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nghe và nhận xét

a) Chọn Những đứa trẻ tốt bụng vì

các bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng, giàu tình thương người

b) Em chọn tên Chia sẻ vì các bạn

nhỏ trong truyện đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm ông cụ cảm thy lòng nhẹ hơn

Trang 4

Tập đọc

( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu :giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết

đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên

tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Cho học sinh thi đọc bài phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh

minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình

Phương pháp : Quan sát, kể chuyện

Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,

tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại được

một đoạn chuyện bằng lời của mình

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi :

+ Trong truyện có những nhân vật nào ?

- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai

một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể

+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em

phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu cầu

mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn trong

nhóm cùng nghe

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong

từng đoạn với yêu cầu :

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Một vài tốp học sinh phân vai : người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ

- Bạn nhận xét

- Kể lại một đoạn của câu chuyện

Các em nhỏ và cụ già theo lời một bạn nhỏ

- Học sinh trả lời

- Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em phải chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình, em ) và giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện, không được thay đổi

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên chốt ý : Mọi người trong cộng động phải quan

tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung

quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu

bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.

c) Chọn tên Cảm ơn các cháu vì

ông cụ đã cảm ơn các bạn nhỏ quan tâm đến cụ, làm lòng cụ ấm lại

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình : Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau Con người phải yêu thương nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quý

Trang 5

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời

của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng

trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét

mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo,

bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp

dẫn, sinh động nhất

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp

dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Các em học được bài học gì từ các bạn nhỏ

trong truyện ?

- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên

quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những nỗi buồn,

niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như thế sẽ làm cho mọi

người gần gũi, yêu thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì

thế mà tươi đẹp hơn

- Học sinh trả lời : Biết quan tâm giúp đỡ người khác

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Làm bài tập

( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )

Toán

( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh : củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và

giải bài toán liên quan đến bảng chia 7

2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

Luyện tập : ( 33’ ) Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận dụng bảng

nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4a : đo rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng AB

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 4b : chấm 1 điểm I trên đoạn thẳng AB, sao cho độ dài đoạn thẳng AI bằng độ dài đoạn thẳng

3 1

AB

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Hát

- HS đọc

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Trong vườn có 63 cây ăn quả, số cây đó là cây bưởi

7 1

- Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây bưởi ?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

Trang 7

Chính tả

( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ

và cụ già.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngoẻn cười,

hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

 Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của

truyện Các em nhỏ và cụ già

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một

đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

( 20’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Các em

Trang 8

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?

+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc

lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả

để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /

bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu :Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

 Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò, chải, giũ,…

trong nước :

 Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :

 Trái nghĩa với ngang :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

 Trái nghĩa với vui :

 Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :

 Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu :

Bài tập 2 :Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

nhỏ và cụ già

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Các chữ đầu câu

- Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Đoạn văn có 7 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Tìm và viết vào chỗ trống các từ

chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc

r, có nghĩa như sau :

- Giặt

- Rát

- Dọc

- Tìm và viết vào chỗ trống các từ

chứa tiếng có vần uôn hoặc uông, có nghĩa như sau :

- Buồn

- Buồng

- Chuông

- Tìm và ghi lại các tiếng có trong

bài chính tả các em nhỏ và cụ già :

- Học sinh viết vở

Trang 9

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy

cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

a) Bắt đầu bằng d :

Bắt đầu bằng gi :

Bắt đầu bằng r :

b) Có thanh hỏi :

Có thanh ngã :

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng

cuộc

- Học sinh thi đua sửa bài

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Làm bài tập

( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )

Rút kinh nghiệm :

  

Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2004

Tập đọc

( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa, ,

Tập đọc :

Toán :

Chính tả:

Trang 10

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc ( đồng chí, nhân gian, bồi )

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những

khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

“Các em nhỏ và cụ già”.

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ những gì ?

- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con người

phải yêu thương, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn

sàng chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm

thấy những lo lắng Buồn phiền dịu bớt và cuộc sống

đẹp hơn Bài thơ : “Tiếng ru” mà hôm nay các em học

sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều đó

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy

toàn bài

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng

sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha

- Nắm được nghĩa của các từ mới

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha, tình

cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng thơ, mỗi bạn

đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn

tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trả lời

- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng, có ong bay, hoa nở,…

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:14

w