Tieát 2: - Học sinh đọc phân vai theo nhóm *Hoạt động 3: Luyện đọc lại tiếp moãi nhoùm ba em theo Hai nhóm đọc – học sinh nhận xét - Yêu cầu học sinh đọc nhóm ba.. - Tổ chức cho hai nhóm[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn :3 /9/2006
Ngày dạy : Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2005
Tập đọc – Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
* Luyện đọc đúng : bình tĩnh , xin sữa , đuổi đi , bật cười , mâm cỗ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : Kinh đô , om sòm , trọng thưởng
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé
* Giáo dục học sinh : khâm phục sự tài trí , thông minh của một bạn nhỏ
B KỂ CHUYỆN :
1 Rèn kĩ năng nói :
+ Dựa vào trí nhớ và tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
+ Biết phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
+ Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
+ Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
* GV : Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
* HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Tiết 1 : Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu , đoạn
* Giảng từ : kinh đô, om sòm, trọng
thưởng
- GV theo dõi – HD phát âm từ khó
- HD đọc trong nhóm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu , từng đoạn
- HS đọc phần chú giải
- HS phát âm từ khó
Trang 2- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 từ : “ Ngày xưa …
lên đường ”
H Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài ?
H Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
H Cậu bé thưa với cha điều gì ?
*Ý1 : Nhà vua nghĩ kế để tìm người tài
- Yêu cầu đọc đoạn 2 từ : “ Đến trước
cung vua … lần nữa ”
H Cậu bé làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lý ?
*Ý 2 : Bằng sự tài trí , cậu bé chỉ ra sự
vô lý của nhà vua
- Yêu cầu đọc đoạn 3 từ : “ Hôm sau …
thành tài ”
H Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé
yêu cầu điều gì ?
H Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
*Ý 3 : Cậu bé thông minh được nhà vua
trọng thưởng
H Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- GV rút nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Câu chuyện ca ngợi sự
thông minh tài trí của một cậu bé
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên
treo bảng phụ
- Giáo viên theo dõiû, sửa sai – giáo viên
đọc lạiđoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh hát
- HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm
( Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng ) ( Vì gà trống không đẻ trứng được )
( Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức vua , con sẽ lo được việc này )
HS đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
( Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý [ bố đẻ em bé ] , từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lý )
- HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
( Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim )
( Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua )
- HS thảo luận nhóm đôi – trả lờiø -3HS nhắc lại
- Học sinh quan sát – đọc đoạn văn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh hát
Trang 3Tiết 2:
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp
theo)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm ba
- Tổ chức cho hai nhóm thi đọc theo
vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
*Hoạt động 4 : Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Quan sát 3 tranh
minh hoạ cho 3 đoạn truyện và tập kể
lại từng đoạn của câu chuyện
- HD kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý :
H Quân lính đang làm gì ?
H Thái độ của dân làng ra sao khi
nghe lệnh này ?
H Trước mặt vua , cậu bé làm gì ?
H Thái độ của nhà vua như thế nào ?
H Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
H Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao
b) HD trình bày trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm ba em)
Hai nhóm đọc – học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát – đọc câu hỏi - tập kể từng đoạn theo nhóm ( 3 em )
- Đại diện 3 nhóm kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Lớp nhận xét
4 Củng cố – dặn dò :
H Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học Về kể chuyện cho người thân nghe
ĐẠO ĐỨC :
KÍNH YÊU BÁC HỒ
I MUC TIÊU :
-HS biết Bác Bồ là vị lãnh tụ vĩ đại , có công lao to lớn đối với đất nước dân tộc,luôn luôn rèn luyện và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy
-Học sinh biết kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II: CHUẨN BỊ.
Tranh ảmh về Bác Hồ _ 5 điều Bác Hồ
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1, Ổn định Hát
2, Bài cũ : Kiểm tra sách vở.
3, Bài mới Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 4Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : HS biết được Bác Hồ là lãnh
tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất
nước , dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm Y/C các
nhóm quan sát các bức ảnh trang 2 (vở bài
tập đạo đức ).Tìm hiểu nội dung và đặt
tên phù hợp cho từng bức ảnh đó
-GV nhận xét bổ sung ý kiến của các
nhóm
H :Bác sinh ngày tháng năm nào ?
H: Quê Bác ở đâu?
H: Em còn biết tên gọi nào khác của Bác
Ho?
H: Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế
nào đối với dân tộc ta?
- Thảo luận nhóm -Quan sát tranh Đại diện các nhóm trính bày kết qủa thảo luận
*Aûnh 1 :- Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm phủ Chủ Tịch -Đặt tên: -Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở phủ Chủ Tịch
* Aûnh 2:- Nội dung: Bác Hồ đang cùng các cháu thiếu nhi múa hát -Đặt tên: -Bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi
* Aûnh 3:- Nội dung: Bác Hồ bế các cháu thiếu nhi
-Đặt tên: -Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
*Aûnh 4:- Nội dung: Bác Hồ đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi -Đặt tên: -Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
-Bác Hồ sinh ngày 19/ 5 / 1890 -Quê ở Làng Sen_ xã Kim Liên_Huyện Nam Đàn _Tỉnh Nghệ An
-Nguyễn Tất Thành, Anh Ba, Nguyễn Aùi Quốc, Ông Ké, Hồ Chí Minh…
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta ,là người có công to lớn đối với đất nước , với dân tộc, Bác là vị Chủ Tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là Người đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Quảng Trường Ba Đình Hà Nội ngày
Trang 5H: Tình cảm của Bác Hồ dành cho các
cháu thiếu nhi như thế nào?
-GV chốt ý
Hoạt động 2: Kể chuyện”Các cháu vào
đây với bác”
* Mục tiêu:Hs biết được tình cảm giữa
thiếu nhi đối với Bác Hồ và những việc
các em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ
* Cách tiến hành:
-GV kể chuyện
- Gọi HS đọc lại chuyện
- GV treo câu hỏi thảo luận
H:Qua câu chuyện , em thấy tình cảm giữa
bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào?
H: Thiếu nhi cần làm gì để rỏ lòng kính
yêu Bác Hồ?
-Y/C HS đọc câu hỏi thảo luận nhóm
-Y/C HS thảo luận nhóm
- Y/C HS trình bày
- GV nhận xét ,chốt ý
+Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ
và Bác Hồ cũng rất yêu ,quan tâm đến các
cháu thiếu nhi
-Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ , thiếu nhi
cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy
Hoạt động 3:Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên và nhi đồng
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội
dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi
đồng
* Cách tiến hành:
-Y/C 1 HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
-GV ghi lên bảng
-Y/C HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy
-H: 5 diều Bác Hồ dạy dành cho ai?
-Những ai đã thực hiện được 5 điều Bác
Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?
2/9/1945
- Bác luôn quan tâm và yêu quý các cháu
-HS theo dõi
- 1 HS đọc lại
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2 HS đọc câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét,bổ sung
- 2em nhắc lại trước lớp
-HS đọc nối tiếp nhau
-3 HS đọc
-Dành cho thiếu niên , nhi đồng -HS tự trả lời và liên hệ bản thân
Trang 6-GV nhận xét.
4 Củng cố ,dặn dò.
-Ghi nhớ thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.Sưu tầm 1 số bài thơ, bài hát ,tranh ảnh nói về Bác Hồ Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
TOÁN:
ĐỌC, VIẾT , SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng đọc viết, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn học sinh đọc viết đúng các số có ba chữ số
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, 2 băng giấy
- Vở bài tập , bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :
1.Ổn định :hát
2 Bài cũ :Kiểm tra sách vở
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Ôn tập về đọc và viết :
- Gv ghi các số 456, 134, 227, 609, 780
+ Yêu cầu HS đọc số
+ GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc số
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Gv treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
* Hoạt động 2: Ôn tập về số thứ tự
- Gọi HS nêu yêu cầu Bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức
- 5 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
- HS viết bảng con, từng HS lên bảng
- 2 em HS nêu yêu cầu BT 1
- HS làm bài vào vở bài tập, từng
em lên bảng sửa bài
- 2 em HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm đôi
- Mỗi dãy 6 HS
Trang 7- GV dán 2 băng giấy ghi nội dung bài tập 2
- GV nêu luật chơi
-GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
* GV chốt ý :
a) Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310
đến 319 xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số
trong dãy số bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 1
b) Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 400
đến 391 xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi số
trong dãy số bằng số đứng ngay trước nó
trừ đi 1
*Hoạt động 3: Ôn luyện về so sánh số và
thứ tự số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- GV nhận xét, sửa sai
- GV chốt lại cách so sánh cho HS
- GV chốt lại cách đọc cho HS
- Yêu cầu HS làm bài tập số 4
- Yêu cầu HS làm miệng
- GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 5
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Cho HS đổi vở chấm chéo
- Gv nhận xét, sửa bài
HS tiến hành chơi, cả lớp theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 em HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài vào vở bài tập, từng
em lên bảng làm
303 < 330 30+100 < 131
615 > 516 410-10 < 400+1
199 < 200 243 > 200 + 40 + 1
- 2 em HS nêu yêu cầu BT
+ Số lớn nhất trong các số kể trên là 735
+ Số bé nhất trong các số kể trên là 142
- 2 em HS đọc đề Viết các số : 537, 162, 830, 241,
519, 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
- Cả lớùp làm vào vở, gọi HS lên bảng làm
- HS tự đổi vở, chấm bài
4 Củng cố _Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Về nhà ôn tập thêm về đọc viết so sánh các số có 3 chữ số
Trang 8Soạn : 2/9/2006
Dạy : Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006
Tập viết
ÔN CHỮ HOA : A
I MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: A, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
* GV : Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng “Vừ A Dính” và câu tục ngữ
* HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra vở HS.
1 Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- GV dán tên riêng “Vừ A Dính”
H : Tìm các chữ hoa có trong tên riêng?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cánh viết
từng chữ
-Yêu cầu HS viết bảng
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
* Giảng từ “Vừ A Dính” là một thiếu niên
người dân tộc Hmông anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp
để bảo vệ cán bộ cách mạng
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng
ND
H.: trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
- HS quan sát
(A, V D)
- HS quan sát
- HS tập viết từng chữ trên bảng con
- 3 HS lên bảng viết
- HS đọc từ : Vừ A Dính
- HS Tập viết tên riêng trên bảng con – một em viết bảng lớp
- Một HS đọc câu ứng dụng
(Anh, Rách)
- HS tập viết trên bảng con các chữ:
Trang 9- GV nhận xét.
*Hoạt động 2 : HD viết vào vở.
-Nêu yêu cầu :
* Viết chữ A : 1 dòng cỡ nhỏ
* Viết các chữ : V, D : 1 dòng cỡ nhỏ
* Viết tên Vừ A Dính : 2 dòng cỡ nhỏ
* Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Nhắc nhở cách viết – trình bày
- GV theo dõi – uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài
- GV chấm 5-7 bài – nhận xét chung
Cho HS xem một số bài viết đẹp
Anh, Rách
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi – rút kinh nghiệm
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – biểu dương HS viết đẹp
- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.
I MỤC TIÊU.
- HS nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của các cơ quan hô hấp trên sơ đồ Chỉ trên sơ đồ nói được đường đi của không khí trên sơ đồ khi ta hít vào và thở ra
Bước đầu có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị tranh của các hình ttrong sách giáo khoa
- HS chuẩn bị sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định: Cho HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
*Hoạt động 1: Cử đông hô hấp
1 Mục tiêu :HS nhận biết sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
2 Cách tiến hành :
*B1 :Trò chơi:
- GV cho cả lớp thực hiện động tác “bịt mũi nín
thở”
H: Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu như
thế nào?
* B2:GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
Trang 10tác thở sâu để cả lớp quan sát.
- GV Y/C HS cả lớp đúng tại chỗ đặt tay lên lồng
ngực bạn bên cạnh , nhận biết sự thay đổi lồng
ngực của bạn khi thực hiện các động tác trên
-Y/CHS so sánh lồng ngực khi hít vào thở sâu
bình thường và khi thở sâu
- Y/CHS nêu ích lợi của việc thở sâu
* GV chốt và rút ra kết luận :
-Khi ta thở lồng ngực ,lồng ngực phồng lên ,xẹp
xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô
hấp gồm 2 động tác :hít vào và thở ra Khi hít vào
thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không
khí ,lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức thì
lồng ngực sẽ xẹp xuống ,đẩy không khí ra ngoài
*Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp và vai trò của cơ
qua hô hấp
1 Mục tiêu : Chỉ trên sơ đồ và nói được tên
các bộ phận
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người
2 Cách tiến hành :
*B1: Làm theo nhóm đôi
-GV treo câu hỏi ,gợi ý HS thảo luận
-GV Y/C HS mở SGK , quan sát hình 2 sách trang
5 -1HS nêu câu hỏi ,1HStrả lời
H: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
H :Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên H.2
SGK
H :Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
H :Đố bạn biết phế quản ,khí quản có chức năng
gì ?
H :Phổi có chức năng gì ?
H :Chỉ trên H.3 đường đi của không khí khi ta hít
vào và ta thở ra ?
*B 2: Làm việc cả lớp
- GV Y/C từng cặp lên hỏi ,đáp trước lớp
- GV nhận xét sửa sai
3 Kết luận :
- 1 HS lên thực hiện
- 2HS nêu miệng
- 1 HS hỏi một, HS trả lời
-Từng cặp HS thực hiện trước lớp(mỗi cặp một câu)