Các hoạt động Quan s¸t vµ th¶o luËn: * Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát... - Nªu ®îc mét sè c¸ch diÖt trõ c«n trïng cã h¹i * C¸ch tiÕn hµ[r]
Trang 1tuần 25
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Toán
Tiết 121 : thực hành xem đồng hồ( TT)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (chú ý về thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ(trường hợp chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt
đồng hồ có ghi số la mã)
II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh : SGK, bảng con
- Giáo viên: Phấn màu, đồng hồ thật (loại có kim ngắn và kim dài)
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
Không kiểm tra:
HĐ 2: Luyện tập - Thực hành ( 30-32’)
1 Quan sát trả lời: Bài 1,3/124- 20-25’
Kiến thức: Củng cố cách xem đồng hồ để hiểu biết thời điểm để làm các công việc hằng ngày của học sinh
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS nối tiếp nhau trả lời
Chốt: Nêu cách làm?
Bài 2/124- 10-12’
Kiến thức: Củng cố cách xem đồng hồ với mặt đồng hồ có ghi số la mã và đồng hồ
điện tử
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS nối tiếp nhau trả lời
Chốt: Nêu cách so sánh?
HĐ 3: Củng cố (3- 5 ' )
- Kiến thức cần củng cố: Cách xem đồng hồ
- GV cho HS quay trên mô hình đồng hồ
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
- Sử dụng đồ dùng
Trang 2- Sai lầm học sinh thường mắc
2.Hướng dẫn HS kể chuyện Tiết 2+3: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 49+25: Hội vật
I.Mục đích,yêu cầu
A.Tập đọc
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng : nổi lên ,nước chảy ,náo nức(n) ;chen lấn (l),sới vật ,Quắm đen ,lăn xả ,khôn lường
2.Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu từ ngữ :tứ xứ ,sới vật ,khôn lường ,keo vật ,khố
- Hiểu nội dung câu chuyện :Cuộc thi tài giữa 2 đô vật
B.Kể chuyện
1.Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ và các gợi ý để kể chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe :chăm chú nghe bạn kể , kể tiếp được lời bạn
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa truyện
III.Các hoạt động dạy- học :
Tiết 1:
1.Kiểm tra bài cũ (2- 3’)
- 2 HS kể nối đoạn câu chuyện “Đối đáp với vua”
- Nhận xét ,ghi điểm
2.Dạy bài mới
a Giới thiệu bài ( 1-2’ ) :
b Luyện đọc đúng ( 33-35’)
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đoạn 1:
Đọc đúng : + Câu 1 :dồn dập ,nổi lên (n,l)
GV hướng dẫn đọc,GV đọc mẫu,HS luyện đọc dãy
+ Giải nghĩa : tứ xứ ,sới vật/ SGK
+ Hướng dẫn đọc đoạn : GV đọc mẫu,luyện đọc ( 5 em )
* Đoạn 2:
Đọc đúng : + Câu 1: Quắm đen(uăm) ,lăn xả(l)
GV hướng dẫn đọc ,GV đọc mẫu ,HS luyện đọc dãy
+Giải nghĩa: khôn lường ,keo vật/SGK
+Hướng dẫn đọc đoạn :GVđọc mẫu ,luyện đọc (4 em)
*Đoạn 3
Đọc đúng : + Câu 1: chúi xuống
GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu, luyện đọc dãy
- Hướng dẫn đọc đoạn :1 HS đọc mẫu, luyện đọc (4 em)
*Đoạn 4:
Đọc đúng : + Câu 5 :câu dài ngắt sau :cột sắt
Trang 3GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu, luyện đọc dãy
- Hướng dẫn đọc đoạn : GV đọc mẫu, luyện đọc (4 em)
*Đoạn 5
Đọc đúng : + Câu dài ngắt sau :Quắm đen
+ Giải nghĩa :khố /SGK
- Hướng dẫn đọc đoạn :1 HS đọc mẫu, luyện đọc (4-5 em)
*Đọc nối đoạn :5 em /1 lượt
*Đọc cả bài:
GV hướng dẫn đọc chung, 1 HS đọc bài
Tiết 2:
c.Tìm hiểu bài (10-12’)
- Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1
*Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
GV: Khung cảnh của ngày họi thật vui vẻ và sôi động
- Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 2
* Cách đánh của Quắm đen và ông Cản Ngũ có gì khác ?
GV: Mỗi người dều có một cách đánh khác nhâu đó là thế võ riêng
- Đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 3
* Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm cho hội vật thay đổi như thế nào ?
- Đọc thầm câu hỏi 4,5 và câu hỏi 4
* Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ?
* Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
GV: Khi làm bất cứ việc gì cầ có kinh nghiệm thực tế không nóng vọi sẽ hỏng việc
d.Luyện đọc diễn cảm(5-7’)
GV hướng dẫn đọc cả bài GV đọc mẫu
HS đọc đoạn - 1 HS đọc cả bài - GV nhận xét cho điểm
e Kể chuyện (17-19’)
1.GV nêu nhiệm vụ
- HS đọc thầm yêu cầu của bàiđọc to yêu cầu của bài?
- GV giúp HS nắm được yêu cầu của bài :Dựa vào trí nhớ và các câu hỏi gợi ý ,HS
kể lại từng đoạn của câu chuyện
- HS đọc gợi ýGV hướng dẫn kể?
Từng cặp HS kể1 đoạn của câu chuyện
- HS kể nối đoạnGV và HS nhận xét
g Củng cố ,dặn dò (4-6’)
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhận xét giờ học
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
- Sử dụng đồ dùng
- Sai lầm học sinh thường mắc
Trang 4Tiết 4: Đạo đức
Tiết 25: Tôn trọng đám tang (tiết 2)
A Mục tiêu
- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
B Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập đạo đức
- Các tấm bìa màu xanh, màu đỏ
C Các hoạt động dạy và học
I Khởi động: 1-2’
- Kiểm tra bài cũ: Khi gặp đám tang các em cần hành động gì?
Vì sao ta cần có những hành động đó?
II Các hoạt động
HĐ1:Bày tỏ ý kiến:8-10’
* Mục tiêu: HS biếểntình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang
và biết bảo vệ ý kiến của mình
* Cách tiến hành:
- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến
- HS bày tỏ thái độ bằng các tấm bìa xah, đỏ
- Sau mỗi ý kiến HS thảo luận về lí do tán thành hoặc không tán thành
* GV kết luận: - Nên tán thành với các ý kiến b, c
- Không tán thành với ý kiến a
HĐ2: Xử lí tình huống:8-10’
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi nhóm thảo luận một tình huống (VBT/38)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Lớp trao đổi, nhận xét
*Kết luận: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn
Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti - vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
Trang 5Em nên khuyên ngăn các bạn
HĐ3: Trò chơi nên và không nên:8-10’
* Mục tiêu: Củng cố bài.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát mỗi nhóm một tờ giấy to và bút GV phổ biến luật chơi: Trong thời gian 5 -7 phút, các nhóm thảo luận nêu ra những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó thắng
- HS tiến hành chơi
- GV khen nhóm thắng cuộc
III Kết luận chung
Cần phải tôn trọng đám tang , không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là biểu hiện của nếp sống văn minh
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Tiết 2: toán
Tiết 122 : bài toán liên quan rút về đơn vị
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán cóliên quan rút về đơn vị
II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh : SGK, bảng con
- Giáo viên: Phấn màu, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
Không kiểm tra:
HĐ 2: Dạy bài mới (12-15’)
HĐ 2.1: Hướng dẫn giải bài toán 1 (toán đơn)
GV đưa đề bài - HS đọc - Phân tích đề toán
HS ghi phép tính ra bảng con - HS đọc lời giải
HĐ 2.2: Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai phép tính)
HS đọc đề bài - phân tích bài toán cách giải
Bước 1: Tìm số lít mật ong trong một can (thực hiện phép chia)
Bước 2: Khi đã biết được số lít mật ong trong một can tìm số lít trong hai can
Trang 6Chốt: Bài toán liên quan rút về đơn vị tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị một phần (phép chia)
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (phép nhân)
HĐ 3: Luyện tập - Thực hành ( 15-17’)
1 Bảng con: Bài 1/125- 5-7’
Kiến thức: Giải bài toán liên quan đén rút về đơn vị
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài ra bảng con
Chốt: lưu ý câu trả lời?
2 Vở: Bài 2/125- 5-7’
Kiến thức: Biết cách giải bài toán liên quan về rút đơn vị
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài vào vở
Chốt: chú ý tên đơn vị
3 Thực hành xếp hình: Bài 3/125 -3-5’
Kiến thức: Thực hành xếp hình
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS thực hành xếp hình
*) Dự kiến sai lầm của học sinh: Câu trả lời không đúng.
HĐ 4: Củng cố (3- 5 ' )
- Kiến thức cần củng cố: Nêu các bước về Giải bài toán rút về đơn vị
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
- Sử dụng đồ dùng
- sai lầm HS thường mắc………
Tiết 3: Chính tả (nghe - viết)
Tiết 49: Hội vật
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Hội vật
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2-3’
HS viết bảng con: San sát, xinh xắn
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: 1 -2’
Trang 7GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
b Hướng dẫn viết chính tả: 8 -10’
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn tiếng khó: Dồn lên, giục giũa, loay hoay
- HS viết bảng con
- Nhận xét chính tả
* Những chữ viết hoa trong bài viết?
+ Cản Ngũ, Quắm Đen tên riêng, các chữ đầu câu
c Viết chính tả: 13 -15’
- Nhắc nhở HS trước khi viết
- GV đọc - HS viết bài
d Chấm chữa lỗi: 3 -5’
- HS chữa bài
e Hướng dẫn làm bài tập: 5 -7’
Bài 2: HS đọc yêu cầu phần a
- GV hướng dẫn tìm từ dựa vào nghĩa của từ đã cho HS làm vở
- GV chấm chữa
g Củng cố - dặn dò: 1 -2’
- Nhận xét bài viết
- Nhắc nhở chữa lỗi, luyện lại chữ viết sai
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
- Sử dụng đồ dùng
- Sai lầm học sinh thường mắc
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
Tiết 49: động vật
A Mục tiêu HS biết:
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
B Đồ dùng dạy học
- Các tranh trong SGK trang 94-95
- GV và HS sưu tầm các tranh ảnh động vật mang đến lớp
C Các hoạt động dạy và học
I Khởi động: - HS hát liên khác các bài hát có tên các con vật
II Các hoạt động
HĐ1: Quan sát và thảo luận:10-15’
* Mục tiêu:
Trang 8- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra dự đa dạng của động vật trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ HS quan sát các hình trong SGK (94-95) và các tranh ảnh sưu tầm được Nhóm trưởng điều khiển các bạn theo gợi ý
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước các con vật
+ Chỉ đầu, mình, chân của từng con vật?
+ Những con vật nào có đặc điểm giống nhau? Con nào có đặc điểm khác nhau?
Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Như SGK (T95)
HĐ2: Làm việc cá nhân:10-15’
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS ưa thích.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Vẽ và tô màu
GV yêu cầu HS vẽ một con vật mà các em yêu thích
- Bước 2: Trình bày
Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình lên bảng lớp
Một số HS lên giới thiệu bức tranh của mình
GV cùng HS nhận xét
III Củng cố, dặn dò:1-2’
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn con gì”
- Cách chơi: Một nhóm nêu câu hỏi về đặc điểm
Một nhóm trả lời tên con vật
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010
Tiết 2: toán
Tiết 123 : luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán cóliên quan rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh : SGK, bảng con
- Giáo viên: Phấn màu, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
Giải bài toán liên quan rút về đơn vị gồm có mấy bước?
HĐ 2: Luyện tập - Thực hành ( 30-32’)
1 Bảng con: Bài 1/126-5-7’
Kiến thức: Giải toán có một phép tính (phần rút về đơn vị)
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài ra bảng con
Chốt: Nêu tên đơn vị cần rút?
Bài 2/126- 4-6’
Kiến thức: Giải toán liên quan rút về đơn vị
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài ra bảng con
Chốt: Lưu ý câu trả lời
2 Vở: Bài 3/126 -6-8’
Kiến thức: Đặt đề toán theo tóm tắt
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài vào vở
Chốt: Nêu đề toán?
Bài 4/126-5-7’
Kiến thức: Tính chu vi hình chữ nhật
Tiến hành : - HS đọc đề bài - xác định yêu cầu - HS làm bài vào SGK
Chốt: Nêu cách tính chu vị hình chữ nhật?
*) Dự kiến sai lầm của học sinh: Câu trả lời không đúng.
HĐ 3: Củng cố (3- 5 ' )
- Kiến thức cần củng cố: Giải bài toán rút về đơn vị
- GV cho tóm tắt HS đặt đề toán:
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
- Sử dụng đồ dùng
Tiết 3: Tập đọc
Tiết 50: Hội đua voi ở tây nguyên
Trang 10I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng, vang lừng man gát, nổi lên lầm lì, ghìm đà, nhiệt liệt
- Nắm được nghĩa các từ ngữ: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên Qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của Hội đua voi
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 2 - 3’
HS đọc bài: Mặt trời mọc ở đằng Tây
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài 1 -2’
b Luyện đọc đúng:15 -17’
-GV đọc mẫu, chia đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đoạn 1: Đọc đúng : vang lừng, man - gát, GV đọc câu mẫu HS đọc theo dãy
GV hướng dẫn đọc đoạn :giọng vui, sôi nổi
- GV đọc mẫu - HS đọc
Đoạn 2: Đọc đúng: Nổi lên, lầm lề, GV đọc mẫu HS đọc theo dãy
GV HD đọc đoạn GV đọc mẫu
- HS luyện đọc: Giải nghĩa: cổ vũ
* HS đọc nối tiếp đoạn
* HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:10 -12’
- HS đọc thầm đoạn 1
* Tìm những chi tiết tả những công việc chuẩn bị cho hội đua voi?
GV: Ngày hội đã mang lại niềm vui cho người dân ở Tây nguyên
HS đọc thầm đoạn 2
* Cuộc đua diễn ra như thế nào?
GV: Đây là cuộc đua voi diễn ra hàng năm ở Tây nguyên , những chú voi đua rất hào hứng và sẵn sàng vào cuộc đua
* Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
GV: Những chú voi thật đáng yêu và có những cử chỉ như con người khi thắng cuộc
d Luyện đọc diễn cảm: 5 - 7’
- GV hướng dẫn đọc toàn bài GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn - HS đọc cả bài
e Củng cố - dặn dò: 1 -2’
- Nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Phân bố thời gian
Trang 11- Sử dụng đồ dùng
- Sai lầm học sinh thường mắc
Tiết 4: Luyện từ và câu
Tiết 25: Nhân hoá, ôn cách đặt
và trả lời câu hỏi: Vì sao?
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: Nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá
- Ôn luyện về câu hỏi: Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trả lời
đúng các câu hỏi vì sao?
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 2-3’
Hãy nêu một số từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật
Tìm các từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: 1-2’
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 28-30’
Bài 1:
+ HS đọc yêu cầu bài:
- Lớp đọc thầm đoạn thơ, trao đổi nhóm
* Các sự vật, con vật được tả trong đoạn thơ?
* Các sự vật, con vật được tả bằng những từ ngữ nào?
* Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?
- GV gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV ghi lên bảng lớp
- GV chốt: Cách gọi và tả sinh vật, con vật như vậy làm sao cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi đáng yêu hơn
Bài 2:
+ HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS mẫu câu a
* Cả lớp cười rộ lên vì sao? (vì sao cả lớp cười rộ lên)
- HS trả lời: Vì câu thơ vô lí quá
- GV gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi? Vì sao?
- Phần còn lại HS làm vở: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi vì sao?
- GV chấm, chữa
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV đưa bảng phụ ghi câu hỏi
- HS dựa vào bài TĐ: Hội vật lần lượt trả lời các câu hỏi
- Cả lớp, giáo viên nhận xét bổ sung