1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 14 và 15

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh gi÷a c¸i thiÖn vµ c¸i ¸c - Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không cã thËt 2 Ngụ ngôn và truyện cười * Giống [r]

Trang 1

Tập làm văn

Kể chuyện tưởng tượng

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự

- HS nắm được nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức đơn giản

- Luyện kể tưởng tượng và phân tích vai trog của tưởng tượng trong một số bài văn

B Chuẩn bị

- Giáo án, SGK, SGV

- Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

C Phương pháp

- Phương pháp qui nạp - phân tích tổng hợp

D Tiến trình

1 ổn định tổ chức( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hãy kể tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

3 Bài mới

Hoạt động 1 (10’)

* Yêu cầu 1:

?) Trong truyện này người ta tưởng tượng những gì?

- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành

những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão

- Mỗi nhân vật có nhà riêng

- Chân, tay, tai, mắt chống lại cái miệng -> hiểu ra lại

hòa thuận

?) Trong thực tế chuyện chân, tay, tai mắt chống lại

miệng có diễn ra không?

- Là hoàn toàn tưởng tượng, không thể có

* Yêu cầu 2:

?) Tác dụng của sự tưởng tượng trên là gì?

- Câu chuyện được kể như một giả thiết -> Thừa nhận

chân lí: cơ thể là một thể thống nhất

-> bịa đặt, tưởng tượng để làm nổi bật một sự thật:

trong xã hội phải nương tựa vào nhau

?) Tưởng tượng tong tự sự có phải tùy tiện không?

Nhằm mục đích gì?

- Tưởng tượng không được tùy tiện mà dựa vào lôgic tự

nhiên -> thể hiện một tư tưởng (chủ đề)

A Lý thuyết

I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng

1 Ví dụ

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Tưởng tượng phải hợp lí, thể hiện đúng chủ đề

Hoạt động 2 (7’)

* Yêu cầu 1: HS đọc truyện “Lục súc tranh công”

-> 2 HS tóm tắt, chỉ ra những chỗ tưởng tượng sáng tạo

* Yêu cầu 2:

?) Trong câu chuyện người ta tưởng những gì?

- 6 con gia súc nói được tiếng người

- 6 con gia súc kể công và kể khổ

Trang 2

* Yêu cầu 3:

?) Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật nào?

- Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật

?) Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?

- Thể hiện TT: các giống vật tuy khác nhau nhưng đều

có ích cho con người -> không nên so bì

?) Qua 2 câu chuyện em hãy đánh giá về tưởng tượng

trong tự sự? Đặc điểm của kiểu bài kể chuyện tưởng

tượng?

- Tưởng tượng đóng vai trò quan trọng hàng đầu nhưng

tưởng tượng phải có cơ sở, có căn cứ vào cuộc sống

- Thường sử dụng biện pháp nhân hòa, xác định chủ

đề, mục đích của truyện để sáng tạo nhân vật, cốt

truyện

?) Truyện tưởng tượng khác truyện đời thường ở chỗ

nào?

- Cách xây dựng nhân vật, các chi tiết chủ yếu bằng

tưởng tượng, nhân hóa, so sánh của người kể

?) Bài học cần ghi nhớ gì?

- 1 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ

- Tưởng tượng, sáng tạo có vai trò quan trọng, có căn cứ

từ cuộc sống

II Ghi nhớ: sgk(133) Hoạt động 3(20’)

HS tóm tắt

?) Tìm các chi tiết tưởng tượng?

?) Tưởng tượng như thế có tác

dụng gì?

- HS làm mỗi tổ 1 đề ra phiếu học

tập

- GV thu - chữa một số bài

B Luyện tập

1 Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

a Tưởng tượng: giấc mơ gặp Lang Liêu, Lang Liêu đi thăm dân nấu bánh chưng, trò chuyện với Lang Liêu

* Tác dụng: giúp hiểu sâu hơn về truyền thuyết về Lang Liêu

2 BT 2 Lập dàn ý 5 đề trong SGK

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, chuẩn bị bài luyện tập kể chuyện tưởng tượng

- Chuẩn bị: Ôn tập văn học dân gian

+ Kẻ bảng ôn tập nội dung, nghệ thuật các truyện + Tập tiểu phẩm về ngụ ngôn và truyện cười ( mỗi tổ 1 truyện )

E Rút kinh nghiệm

………

…….………

ôn tập truyện dân gian

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm được thể loại, đặc điểm các loại truyện dân gian đã học

- Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của các truyện

- Thực hành:Thi kể chuyện, vẽ tranh, sáng tác truyện hoặc đóng tiểu phẩm

B Chuẩn bị

Trang 3

- SGV, bảng ôn tập

- Phấn màu, tranh ảnh minh họa

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp - hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Kể tên và nêu thể loại các truyện đã học?

3- Bài mới

Hoạt động 1 (5’)

- GV hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại

I Sơ đồ truyện dân gian

- HS nêu các khái niệm

Hoạt động 2(15’)

II Bảng hệ thống kiến thức cơ bản

Truyền

thuyết

1 Con rồng cháu tiên

2 Bánh chưng bánh giầy

3 Thánh Gióng

4 Sơn Tinh, Thủy Tinh

5 Sự tích Hồ Gươm

- Giải thích nguồn gốc dân tộc, phong tục, tập quán, hiện tượng tự nhiên

- Thể hiện mơ ước chinh phục tự nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm -> cách đánh giá của nhân dân

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện đơn giản

- Nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử

Cổ tích 1 Thạch Sanh

2 Em bé thông minh

3 Cây bút thần

4 Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Ca ngợi các dũng sĩ vì

dân diệt ác, người nghèo, người thông minh, tài trí ở hiền gặp lành, kẻ gian ác bị trừng trị

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về cuộc sống, cái thiện thắng ác

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện phức tạp

- Nhân vật: người

mồ côi, lốt người xấu xí, người dũng sĩ

Ngụ ngôn 1 ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Những bài học khuyên răn con người về đạo

đức, lẽ sống

- Phê phán những cách

- Nghệ thuật ẩn dụ, cách nói kín đáo, ngụ ý, bóng gió

- Bố cục ngắn gọn, Truyện dân gian

Thần thoại Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười

Trang 4

nhìn thiển cận, hẹp hòi triết lí sâu xa Truyện

cười 1 Treo biển2 Lợn cưới, áo mới - Chế giễu, châm biếm phê phán những tính

xấu, kẻ tham lam, người thích khoe của qua những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Hướng con người tới cái tốt đẹp

- Bố cục ngắn gọn

- Tình huống bất ngờ

- Có yếu tố gây cười

Hoạt động 3(17’)

?) Hãy tìm ra điểm

giống nhau và khác

nhau của truyền thuyết

và cổ tích, ngụ ngôn

và truyện cười?

- Nhiều HS so sánh

hoặc so sánh ra phiếu

học tập -> GV thu và

nhận xét

?) Thử kể một câu

chuyện cười mà em

thích?

III So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười

1) Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (motip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường

b Khác nhau

* Truyền thuyết:

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử

- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật

* Cổ tích:

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không

có thật

2) Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây cười

* Khác nhau: ở mục đích

- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, tập kể chuyện sáng tạo, tập sáng tác truyện

- Chuẩn bị: Tiểu phẩm về ngụ ngôn, truyện cười

E Rút kinh nghiệm

………

………

ôn tập truyện dân gian (Tiếp)

A Mục tiêu

- Như Tiết 54

B Chuẩn bị

Trang 5

- Như Tiết 54

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp – hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười?

3- Bài mới

Hoạt động 1(5’)

GV chép đề lên bảng

Hoạt động 2(30’)

- GV gợi ý hướng làm bài

cho HS

-> HS trình bày +Nhận xét

-> GV nhận xét, đánh giá,

cho điểm

- Tổ 1, 2: Sơn Tinh Thủy

Tinh

- Tổ 3, 4: ếch ngồi đáy giếng

* GV đánh giá, cho điểm

Hoạt động 3(3’)

I Luyện tập

1 Thay kết truyện mới theo ý em cho 2 truyện “Cây bút thần” và “Ông lão ”

2 Kể chuyện sáng tạo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và

“ếch ngồi đáy giếng”

II Thực hành

1 Bài 1: Mỗi dãy bàn 1 truyện

- Lưu ý:

+ Phải bám sát ý nghĩa của truyện + Lời văn phải phù hợp với lối kể truyện

2 Bài 2

- Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: chọn vai Mị Nương hoặc Thủy Tinh

- Truyện ếch ngồi đáy giếng: Thay ngôi kể và thay đổi một chút kết thúc truyện

III Nhận xét

* GV nhận xét ưu - nhược điểm

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Ôn lại các ghi nhớ, tập kể các truyện

- Dựa vào nội dung truyện “Treo biển” tập viết tiếp (theo hướng ngược lại ) truyện ngụ ngôn của em

- Soạn: Con hổ có nghĩa và Chỉ từ

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tiếng việt

Trả bài kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu

- Giúp HS thấy được ưu – nhược điểm của bài và biết sửa chữa

- Bổ sung và khắc sâu kiến thức về phần Tiếng Việt đã học

- Giáo dục ý thức phê và tự phê, ý thức vươn lên và ôn thi kì I được tốt

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp

Trang 6

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

Hoạt động 1 (23’)

GV chép đề lên bảng

?) Xác định yêu cầu của đề?

- GV giúp HS chốt lại yêu cầu của đề?

I Đề bài: Như Tiết 46

II Đáp án: Như Tiết 46

- HS trả lời, GV ghi bảng

Hoạt động 2(8’)

- GV nhận xét

III Nhận xét

1 ưu điểm

- Đa số có ý thức học bài tốt, hiểu bài và làm bài với kết quả cao

- Một số trình bày sạch đẹp

2 Nhược điểm

- Một số HS lười học, còn sai kiến thức cơ bản (cụm DT)

- Còn một số khá nhiều lười học, trình bày ẩu, sai lỗi chính tả

Hoạt động 3 (10’)

- GV yêu cầu HS đọc

IV Đọc bài giỏi – vào điểm

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Ôn tập lại phần Tiếng Việt đã học

- Chuẩn bị: Chỉ từ (Trả lời các câu hỏi ? Làm các bài tập trong vở bài tập)

- Chuẩn bị đề bài (139)

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tiếng việt

chỉ từ

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

- Bảng phụ, phấn màu

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp – hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Số từ là gì? VD? Vị trí của số từ trong cụm Danh từ?

? Lượng từ là gì? Lượng từ được phân loại như thế nào?

3- Bài mới

Trang 7

Hoạt động 1(10’)

GV treo bảng phụ

* Yêu cầu 1: ?) Đọc VD trên bảng phụ và cho biết những từ

gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Nọ -> ông vua

- ấy -> viên quan

- Kia -> làng

- Nọ -> nhà

?) Các từ được bổ sung thuộc loại từ nào? – Danh từ

* GV: Các từ ấy, kia, nọ nhằm xác định sự vật trong không

gian

* HS đọc bảng phụ ghi VD 2

* Yêu cầu 2: ?) So sánh các từ và cụm từ trong VD rồi rút ra ý

nghĩa của những từ gạch chân?

- Khi thêm nọ, ấy, kia, thì sự việc đã được cụ thể hóa và xác

định rõ ràng trong không gian

* HS đọc VD 3

* Yêu cầu 3: ?) So sánh điểm giống nhau và khác nhau của từ

nọ, ấy trong các trường hợp: hồi ấy, đêm nọ với viên quan ấy,

nhà nọ?

- Giống: cùng xác định vị trí của sự vật

- Khác: + Hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật trong thời gian

+Viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong không gian

?) Các từ nọ, kia, ấy là chỉ từ Vậy em hiểu thế nào là chỉ từ?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ

*GV: Trước kia còn gọi chỉ từ là đại từ chỉ định

A - Lý thuyết

I Chỉ từ là gì?

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

4 Ghi nhớ:sgk(137)

Hoạt động 2(10’)

* Yêu cầu 1: ?) Trong các VD trên, chỉ từ đảm

nhiệm chức vụ gì?

- Làm phần phụ sau bổ sung cho Danh từ ->

làm cụm Danh từ biểu đạt trong câu như một

Danh từ

* Yêu cầu 2: ?) Đọc VD II (137) và tìm chỉ từ

xác định chức vụ ngữ pháp của chỉ từ đó?

a) Đó: chủ ngữ

b) Đấy: trạng ngữ

?) Tìm các VD ở mục I có các chỉ từ nào cũng

giữ chức vụ Chủ ngữ, Trạng ngữ?

- Viên quan ấy -> Chủ ngữ

- Hồi ấy -> Trạng ngữ

?) Chỉ từ giữ chức vụ ngữ pháp gì?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi

nhớ

II Hoạt động của chỉ từ trong câu

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Làm phụ ngữ trong cụm Danh từ

- Làm chủ ngữ

- Làm trạng ngữ

4 Ghi nhớ: sgk(138)

Hoạt động 3 (17’)

- Đọc bài tập –> xác

định yêu cầu

B Luyện tập

1 1.Bài tập 2(138)

2 a) Hai thứ bánh ấy

Trang 8

- 3 HS trả lời -> GV ghi

bảng

- HS trả lời miệng

- HS chia nhóm thảo

luận

-> Đại diện trình bày

3 - Định vị sự vật trong không gian

4 - Làm phụ ngữ sau trong cụm Danh từ (cụm Danh từ làm bổ

ngữ trong câu)

5 b) Đấy, đây

6 - Định vị sự vật trong không gian

7 - Làm chủ ngữ

8 c – d) Nay, đó

9 - Định vị sự vật trong thời gian

10 - Làm trạng ngữ

2 Bài tập 2(138) a) Chân núi Sóc = đấy (đó) b) Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy, đó, đấy

=> Viết như thế để khỏi lặp từ

3 Bài tập 3(139)

- Chỉ từ: ấy, đó

- Không thay được -> chỉ từ có vai trò rất quan trọng trong câu vì chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên -> Giúp định vị các sự vật, thời điểm đó trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, tập đặt câu có chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ cú pháp

- Chuẩn bị: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tập làm văn

Luyện tập

kể chuyện tưởng tượng

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm vững hơn các đặc điểm của kể chuyện tưởng tượng sáng tạo qua việc luyện tập xây dựng một dàn bài chi tiết

- Luyện các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý và trình bày một dàn bài

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

- Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp – hoạt động nhóm – hoạt động cá nhân

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (4’)

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? So sánh chuyện tưởng tượng với kể chuyện đời

thường?

Trang 9

3- Bài mới

Hoạt động 1 (5’)

* GV chép đề lên

bảng

- HS phân tích đề

I Đề bài

Kể chuyện 10 năm sau em về thăm lại mái trường mà hôm nay

em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra

A Phân tích đề

1.Thể loại: tự sự

2 Nội dung: Thăm lại trường THCS của em

3 Phạm vi: 10 năm sau

Hoạt động 2 (15’)

* Lưu ý: phải dựa

vào những điều có

thật để tưởng tượng

?) 10 năm sau em

bao nhiêu tuổi? Đang

học hay đã làm gì?

?) Nêu những đổi

thay của trường?

Quang cảnh? Thầy

cô? Bạn bè? Kỉ

niệm?

B Dàn bài

1 Mở bài: Giới thiệu lí do về thăm trường cũ (Hội trường, họp lớp, nhân ngày 20/11)

2 Thân bài

- Kể những đổi thay của trường (cơ sở vật chất, quang cảnh ), thầy cô giáo, bạn bè

+ Thầy cô: Thầy cô cũ: tuổi tác, dáng vẻ

Thầy cô mới + Các bạn cùng lớp: Đã lớn, đã trưởng thành (làm bác sĩ, kĩ sư )

- Nhắc lại những kỉ niệm cũ

3 Kết bài: Cảm nghĩ của em về mái trường

Hoạt động 3(18’)

?) Phần MB cần làm

gì?

?) Thử nêu diễn biến

của câu chuyện?

- Lưu ý: Các sự việc

xảy ra liên tiếp, có

chọn lọc

- Gọi 1 HS đọc

II Luyện tập

1 Đề : Trong mơ em thấy mình ăn nhầm phải một loại quả biến hình mà ông tiên đã bỏ quên Em trở thành chú mèo tam thể Trong 3 ngày thay hình đổi dạng đó em đã đi đâu và làm gì? Hãy tưởng tượng và kể lại?

2 Dàn bài a) Mở bài: Giới thiệu lí do biến thành mèo tam thể b) Thân bài:

- Kể tâm trạng lúc đầu (lo âu, sợ hãi, hốt hoảng )

- Kể những việc làm: bỏ nhà đi lang thang, gặp chuyện rủi ro, kết bạn, có cô chủ (cậu chủ mới) chăm sóc chu đáo -> cảm

động

- Nhớ lại việc làm của mình trước khi biến hình -> ân hận

- Tỉnh giấc mơ

c) Kết bài: Có thể nêu cảm nghĩ, bài học rút ra

* Đọc bài tham khảo: Con cò với (140)

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Chuẩn bị tiếp các đề bổ sung (140) – Lập dàn ý

- Ôn lại kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

- Soạn: Con hổ có nghĩa: câu hỏi SGK (144)

Đọc chú giải và đọc thêm

Tập kể tóm tắt

E Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 10

Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm

Con hổ có nghĩa

< Truyện trung đại Việt Nam >

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện (lòng biết ơn, nhớ ơn )

- Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại

- Tiếp tục rèn kĩ năng kể chuyện

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án, tranh minh hoạ

C Phương pháp

- Phương pháp qui nạp

D Tiến trình

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’): Kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 (5’)

?) Tác giả là ai? Em hiểu gì về tác giả?

- HS nêu -> GV giới thiệu thêm về tác

giả?

?) Em hiểu như thế nào là truyện trung

đại?

- HS dựa vào chú thích để nêu

- Truyện trung đại từ TK X -> cuối TK

XIX (truyền kì mạn lục ), viết bằng văn

xuôi chữ Hán (khác chữ Nôm) Cốt

truyện giữ một vị trí quan trọng

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả

- Vũ Trinh (1759 – 1828) quê Bắc Ninh

- Làm quan dưới triều nhà Lê, nhà Nguyễn

2 Tác phẩm

- Truyện trung đại (143)

- Các tác phẩm trung đại thường đề cao

đạo lí làm người

Hoạt động 2(5’)

GV đọc mẫu 1 đoạn -> HS đọc

- 2 HS kể tóm tắt -> nêu chú thích

?) Truyện chia làm mấy phần? Nội dung?

- 2 phần Từ đầu -> mới sống qua được: hổ với

Còn lại: hổ với người kiếm củi

3 Đọc, chú thích

4 Kể tóm tắt

Hoạt động 3 (18’)

?) ở câu chuyện 1, nhân vật chính là ai? Vì sao?

- Là con hổ -> vì tập trung kể về cái nghĩa của con hổ

?) Em hiểu “nghĩa” là thế nào? (SGK) Cái “nghĩa” của con

hổ là gì?

- Đền ơn bà Trần - ân nhân giúp đỡ hổ

?) Hổ gặp khó khăn gì trong cuộc sống? Cách giải quyết?

Tìm các chi tiết chứng tỏ cách làm “rất nghĩa” của hổ?

- Vợ hổ đẻ khó khăn -> tìm đến nhà bà đỡ Trần trong đêm

tối, cầm tay ba nhỏ nước mắt cầu xin => hết lòng với vợ

- Hổ mừng rỡ, đùa giỡn với con -> tình phụ tử

II Phân tích văn bản

1 Câu chuyện hổ với

bà đỡ Trần

- Con hổ như một con người: hết lòng với vợ, mừng rỡ với con, đền ơn

đáp nghĩa với ân nhân

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:35

w