Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu” b Các hoạt động dạy học : TL HOẠT ĐỘNG DẠY 20 ph * Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1,2 Mục tiêu : Hs biết sắp xếp tên các loài chim vào nhóm thích hợp Bài tập [r]
Trang 1MÔN : TẬP ĐỌC Bài 41 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I.MỤC TIÊU :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, Đọc rành mạch được bài văn•
-Hiểu lời khuyên từcâu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.Trả lời được câu hỏi SGK
-Giáo dục HS biết yêu quí động vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KT bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đọc bài “Oâng Mạnh thắng thần gió” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: “Chim sơn ca và bông cúc trắng” (Dùng tranh để giới
thiệu)
b) Các hoạt động dạy học:
30ph *Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
Giáo viên đọc mẫu lần 1
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc
-Nhận xét tuyên dương
- Đọc nối tiếp xoè cánh, xinh xắn, ẩm ướt, an ủi,
+ Chim véo von mãi/ rồi mới bay
về bầu trời xanh thẩm.//
+ Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
-Đọc, giải nghĩa từ
+ Sơn ca, khôn tả, véo von,bình minh, cầm tù, long trọng
-Hs trong nhóm đọc với nhau -Đại diện nhóm thi đọc
Trang 2
TIẾT 2 (Chuyển tiết)
20 ph
15 ph
4ph
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Hs biết sự cần tự do của
chim sơn ca.
Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng,
chim và hoa sống thế nào?
Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở
nên buồn thảm?
Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé
rất vô tình đối với chim, đối với hoa?
Câu 4: Hành động của các cậu bé
gây ra chuyện gì đau lòng?
Câu 5: Em muốn nói gì với các cậu
bé?
-Nhận xét chốt ý
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn baì
theo vai.
-Chia nhóm
-Nhận xét tuyên dương
Củng cố:
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Giáo dục hs : Biết yêu quí động vật
Nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát tranh minh họa trong SGK trả lời Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng
+ Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết
vì đói và khát
+ Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông bỏ vào lồng sơn ca
- Sơn ca chết, cúc héo tàn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Hs đọc trong nhóm
-Thi đọc toàn bài
Hãy để cho chim được tự do, bay lượn Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
MÔN : KỂ CHUYỆN
Trang 3BÀI 21 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU :
• -Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyên
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
-Giáo dục học sinh biết yêu quí động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên : Bảng phụ ghi gợi ý câu chuyện
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-3 hs nối tiếp kể lại câu chuyện “ Ông Mạnh thắng Thần Gió”
2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
b/ Các hoạt động dạy học:
16 ph *Hoạt động 1: Hướng dẫn kể
chuyện
Mục tiêu : Hs kể từng đoạn câu
chuyện theo gợi ý
*Gv cho hs đọc câu hỏi gợi ý ở bảng
phụ
-a Hướng dẫn kể đoạn 1
-Doạn 1 của truyện nói về nội dung
gì?
+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?
+ Bông cúc trắng đẹp như thế nào?
+Bông cúc vui như thế nào khi nghe
chim khen ngợi?
-Dựa vào gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1
-b Hường dẫn kể đoạn 2
-Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm
sau?
+ Nhờ đâu bông cúc trắng biết được
sơn ca bị cầm tù?
Hãy kể đoạn 2dựa vào gợi ý nội
dung trên
c- Hướng dẫn kể đoạn 3
-Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc
-Hs nêu yêu cầu
-Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng -Mọc ngay bên bờ rào
-Chim sơn ca nói cúc ơi cúc xinh xắn làm saovà hót véo von
-vui sướng khôn tả -HS kể bằng lời của mình
-Chim sơn ca bị cầm tu
-bông cúc nghe thấy tiếng chim buồn thảm của sơn ca
HS kể đoạn 2
-Bông cúc đã bị 2 cậu bé cắt cùng
Trang 415 ph
4ph
trắng?
Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca
và bông cúc thương nhau như thế
nào?
Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d- Hướng dẫn kể đoạn 4
-Thấy sơn ca chết các cậu bé đã làm
gì?
Cậu bé có gì đáng trách
-Yêu cầu hs kể lại đoạn 4
*Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu
chuyện
Mục tiêu : Hs kể được toàn bộ câu
chuyện
- Kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét tuyên dương
Củng cố – Dặn dò: về nhà kể lại cho
người thân nghe - Nhận xét tiết học
một đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
_(chim…… thương xót) -HS kể lại
-Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng
- HS kể đoạn 4 -Đại diện kể trước lớp
-Nhận xét lời bạn kể
-Nêu yêu cầu
-Hs xung phong kể
-Nhận xét lời bạn kể
MÔN : CHÍNH TẢ
Trang 5BÀI 1 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I.MỤC TIÊU:
-Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-Làm được bài tập 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bảng lớp viết sẵn BT2a hoặc 2b Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Cho hs viết bảng con các từ lần trước các em viết sai
2.Bài mới:
a)Giới thiệu : Chép đoạn trong bài “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph
10 ph
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu : Chép chính xác một đoạn
trong truyện “ Chim sơn ca và bông
cúc trắng”
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
-Y/C hs nêu nội dung đoạn viết
Đoạn này cho em điều gì về chim Sơn
ca và bông cúc trắng ?
-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả
Đoạn chép có những dấu câu nào ?
+Tìm những từ bắt đầu bằng r , tr , s
+Những chữ có dấu ? ; ~
-Y/C hs tìm từ khó
-Hướng dẫn viết bài vào vở
- Chữa bài
-Chấm bài (5 – 7 bài)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu : Tìm tiếng có âm ch/tr
-3 học sinh đọc lại
Cúc và Sơn ca sống vui vẻ , hạnh phúc trong những ngày được tự do
Dấu phẩy , dấu chấm , dấu hai chấm , dấu gạch ngang , dấu chấm than
Rào , rằng , trắng , trời , sơn , sà , sung sướng
- Giữa , cả , mãi thẳm -Nêu từ khó : sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà xuống,…
-Đọc, phân tích từ khó -Viết bảng con
-Hs chép bài
Trang 6Bài tập 2: (Lựa chọn)
a) Tìm từ chỉ các loài vật :
Có tiếng bắt đầu bằng ch
GV chia lớp thành những nhóm nhỏ
phát bút và giấy cho các nhóm thi tìm
đúng , nhanh nhiều từ
-Có tiếng bắt đầu bằng ch.
-Có tiếng bắt đầu bằng tr
-GV nhận xét chốt lại :
Bài tập 3 : Giải các câu đố sau
-GV chọn bài 3a
Củng cố
GV nhận xét tiết học , tuyên dương
những HS viết bài tốt Yêu cầu những
HS viết bài chưa đạt về nhà chép lại
-Hs đọc yêu cầu
-Hs tìm cá nhân Phát biểu
+Chào mào , chích choè , chèo bẻo , chiền chiện , chìa vôi , châu chấu , cá chíp , cá chuối , chuột +Trâu , cá trắm , cá trê , cá trôi , trùng trục , chim trĩ , chim trả
- HS đọc kết quả
-Hs nêu yêu cầu
-Hs suy nghĩ viết câu trả lời vào bảng con
Câu a : Chân trời ( Chân mây )
MÔN : TẬP ĐỌC
Trang 7Bài 42 : VÈ CHIM
I.MỤC TIÊU :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu nội dung bài : Một số loài chim cũng có đặc điểm , tính nết giống như con người Học thuộc lòng 1 đoạn trong bài vè Trả lời được câu hỏi SGK
- Giáo dục hs biết yêu quí động vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KT bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đọc bài “Chim sơn ca và bông cúc trắng” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: “Vè chim” (Dùng tranh để giới thiệu)
b) Các hoạt động dạy học:
12ph
12ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
Giáo viên đọc mẫu lần 1
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ
khó
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc
-Cả lớp đồng thanh toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hs cảm nhận được
tính nết, đặc điểm của từng loài
chim.
-Y/C hs đọc đồng thầm toàn bài.
Câu hỏi 1: Tìm tên các loài chim
trong bài?
+ Để gọi chim sáo “ tác giả” đã
dùng từ gì?
- Đọc nối tiếp
+ lon ton, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu,…
-Đọc, giải nghĩa từ
+ vè,lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem
-Hs trong nhóm đọc với nhau -Đại diện nhóm thi đọc
- Học sinh nêu: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- Từ “con sáo”
Trang 84ph
- Câu hỏi 2: Tìm những từ ngữ
đươc dùng để tả đặc điểm của các
loài chim?
+ Tìm những từ ngữ được dùng để
tả đặc điểm của các loài chim/
- Tác giả dùng các từ gọi người, để
kể về các loài chim có dụng ý gì?
+ Giáo viên nói thêm: Trong bài vè
này, gà cũng được xem là một loài
thuộc họ chim
- Câu hỏi 3: Em thích con chim nào
trong bài? Vì sao?
-Nhận xét chốt ý
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc thuộc bài
vè.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
-Nhận xét tuyên dương
Củng cố:
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Giáo dục hs : Hs biết yêu quí động
vật
Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu: em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu,
cô tu hú, bác cú mèo
-chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ
Tác giả muốn nói các loài chim cũng
có cuộc sống như cuộc sống của con người, gần gũi với cuộc sống của con người
Học sinh nói theo ý riêng của mình
-Hs học thuộc 1 đoạn bài vè
-Thi đọc thuộc 1 đoạn bài vè
- Bài vè nói lên đặc điểm, tính nết của loài chim, giống như con người.)
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 9BÀI 21 : MỞ RỘNG VỐN TỪ:TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU
I MỤC TIÊU :
- Xếp được tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp ( BT1)
-Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu ?.( BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh ảnh đủ 9 loài chim BT1 Bút dạ, giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho hs thực hành hỏi đáp và trả lời cụm từ khi nào ?
2 Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “Từ ngữ chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph * Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT
1,2
Mục tiêu : Hs biết sắp xếp tên các
loài chim vào nhóm thích hợp
Bài tập 1 : Xếp tên các loài chim cho
trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp
-GV đính tranh 9 loài chim lên bảng
Y/C hs tìm từ chỉ hình dáng, tiếng
kêu, của các loài chim
Yêu cầu hs đọc tên của các cột trong
bảng từ cần điền
-Hs đọc yêu cầu
-Hs quan sát nêu tên các loài chim
gõ kiến ,cú mèo ,chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh.và tìm từ chỉ hình dáng, tiếng kêu
-Gọi tên các hình dáng :M: Chim cánh cụt,
-Gọi tên theo tiếng kêu: M: tu hú
- Gọi tên theo cách kiếm ăn :M: bói cá
* Trao đổi nhóm 2, phát biểu + Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt ,vàng anh, cú mèo
+ Gọi tên các tiếng kêu :tu hú ,cú, quạ
+Gọi tên theo cách kiếm ăn : bói cá,
gõ kiến, chim sâu
Trang 1010 ph
5ph
-Nhận xét
Bài tâp 2 : Dựa vào những bài tập
đọc đã học, tả lời các câu hỏi sau :
-GV gợi ý.
-Nhận xét, ghi bảng – yêu cầu HS
đọc kết quả
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.
Mục tiêu : Hs biết cách đặt câu hỏi
với cụm từ ở đâu.
Bài tâïp 3 : Đặt câu hởi có cụm từ ở
đâu cho mỗi câu sau :
-GV gợi ý: 1 em đọc câu- 1em đọc
câu hỏi
-Nhận xét
Củng cố –dặn dò
-HS về nhà làm VBT Đặt câu với
từ khi nào? Ở đâu?
Nhận xét tiết học
- Đọc kết quả -Hs đọc yêu cầu
-Làm việc theo cặp , 1 em hỏi ,1 em trả lời
+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng mọc bên bờ rào giữa đám cỏ dại
-Hs đọc yêu cầu
-Hs thực hành theo cặp
HS1:Sao chăm chỉ họp ở phòng
truyền thống của trường
HS 2: Sao chăm chỉ họp ở đâu?
- Vài em đọc kết quả
TẬP VIẾT :
Trang 11Bài 19 R - Ríu rít chim ca
I MỤC TIÊU:
- Biết viết chữ hoa R ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Ríu ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ríu rít chim ca ( 3lần)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ cái hoa R, câu ứng dụng Ríu rít chim ca
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2./ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động dạy học : “Chữ hoa P”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10ph Hoạt động1
Hướng dẫn viết chữ hoa :
a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét chữ R Cấu tạo : Chữ R cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nétNét 1 : Giống nét 1 chữ B và chữ PNét 2 :
Là nét kết hợp của 2 nét cơ bản : Nét cong trên vè nét móc ngược phải móc vào trong tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ
- Cách viết :
Nét 1 : ĐB trên đường kẻ 6 viết
cách móc ngược trái như nét 1 của
các chữ B hay P , DB trên ĐK 2
Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1 , lia
bút lên ĐK 5 , viết tiếp nét cong
trên , cuối nét lượn vào giữa thân
chữ tạo thành vòng xoắn nhỏ rồi
viết tiếp móc ngược , DB trên ĐK
2
- GV viết mẫu chữ R lên bảng vừa
viết vừa nói lại cách viết
R R R R
b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS tập viết chữ R 2,3 lượt
- GV nhận xét , uốn nắn , có thể
nhắc lại quy trình viết nói trên để
HS viết đúng
Trang 12Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng : Ríu rít
chim ca
- HS nêu cách hiểu cụm từ trên : Tả tiếng chim rất trong trẻo và vui vẻ , nối liền nhau không dứt
c) Hướng dẫn HS viết 2 chữ Ríu vào
bảng con
- HS tập viết chữ Ríu rít 2 ; 3 lượt
- - GV nhận xét uốn nắn , nhắc lại
cách viết
20ph Hoạt dộng2
Hướng dẫn HS viết vào vở Tập Viết
- GV nêu yêu cầu viết - HS viết vào vở
1 dòng chữ R cỡ vừa
1 dòng chữ R cỡ nhỏ
1 dòng chữ Ríu cỡ vừa
1 dòng chữ Ríu cỡ nhỏ
1 dòng cụm từ ứng dụng nhỏ
Chấm , chữa bài
- GV chấm 5 , 7 bài nêu nhận xét để
cả lớp rút kinh nghiệm
5ph Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét chung về tiết học ,
khen ngợi những HS viết đẹp
- GV dặn HS về nhà viết thêm các
dòng trong vở Tập Viết
Trang 13MÔN : CHÍNH TẢ BÀI 2 : SÂN CHIM I MỤC TIÊU::
-Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm được bài tập 2a,3b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bảng phụ viết nội dung BT 2 Giấy khổ to làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Cho 2 hs lên bảng làm, lớp viết bảng con các từ ngữ sau : luỹ tre, chích
choè,…
2.Bài mới:
a)Giới thiệu : Nghe viết bài “Sân chim”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph
10 ph
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe-viết
Mục tiêu : Viết chính xác bài “Sân
chim”
- Giáo viên đọc đoạn viết
-Y/C hs nêu nội dung bài
Bài Sân chim tả cái gì ?
.-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả
Những chữ nào bắt đầu bằng Tr , s
-Y/C hs tìm từ khó
-Hướng dẫn viết bài vào vở : Gv đọc
- Chữa bài
-Chấm bài (5 – 7 bài)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu : Hs biết điền từ phân biệt
ch/tr, uôc/uôt
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :
a) tr hay ch :
-GV đính bài tập lên bảng
-Gv gợi ý
-3 học sinh đọc lại
- Chim nhiều không tả xiết Sân , trắng , trứng , sát , sông
-Nêu từ khó: xiết, thuyền, trắng xoá, sát sông,…
-Đọc, phân tích từ khó -Viết bảng con
-Hs nghe viết bài vào vở
-Hs đọc yêu cầu
-Hs làm vào VBT
-Hs lên bảng thi tìm