1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 20 - Buổi 2 - Lớp 3

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 240,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập 1 Cách chơi: học sinh đứng thành vòng Giáo viên hướng dẫn học sinh trò tròn mỗi vòng tròn 6- 10 em điểm danh chơi “Vòng tròn giới thiệu tên” Mục đích: giúp học sinh [r]

Trang 1

Tuần 1 Thứ hai ngăy 24 hâng 8 năm 2009

HỌC VẦN

I Mục tiíu yíu cầu: Hình thănh cho học sinh có thói quen kỷ luật vă trật tự trong học tập,

dần dần đưa câc em văo nề nếp hoạt động vă học tập theo ký hiệu của giâo viín.

II Băi mới:

Hoạt động giâo viín

1 Ổn định tổ chức:

- Bầu ban câc sự lớp (lớp trưởng, lớp

phó học tập, lớp phó văn thể mỹ, lớp phó

lao động)

- Chia lớp lăm 3 tổ, 3 sao.

2 Xđy dựng nền nếp:

- Tập câc nền nếp, học tập: Câch giơ

tay phât biểu, xđy dựng băi, câch giơ bảng

con.

- Sử dụng đồ dùng học tập khi có ký

hiệu của giâo viín.

- Câch trả lời băi, câch xưng hô với

bạn, với thầy cô giâo.

- Biết đứng dậy chăo khi cô có khâch

văo lớp.

Củng cố: giâo viín hỏi lại học sinh 1 số

nền nếp cô đê hướng dẫn.

Dặn dò: Học sinh ghi nhớ vă lăm theo

một số nền nếp cô đê hướng dẫn ở nhă.

Hoạt động học sinh

Học sinh lắng nghe vă ghi nhớ tín của từng thănh viín trong lớp

- Học sinh nhớ tín tổ của mình.

- Nhớ tín sao của mình vă câc bạn có cùng 1 sao.

- Học sinh thực hănh theo.

- Học sinh thực hănh.

Học sinh trả lời.

ĐM NHẠC

CÓ GIÂO VIÍN CHUYÍN DẠY

ĐẠO ĐỨC (Tiết 1)

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

A Mục tiêu:

1 Giúp học sinh biết được:

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ hoc thêm nhiều điều mới lạ

Trang 2

2 Học sinh có thái độ: Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp Một Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

B Đồ dùng dạy học:

Bài hát: - Trường em ( Phạm Đức Lộc )

- Đi học ( Bùi Đình Thảo )

C Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động Giáo viên

I Ổn định tổ chức

II Bài cũ: Giáo viên kiểm tra dụng

cụ học tập của học sinh

III Bài mới: Vào bài

Hoạt động 1: Bài tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh trò

chơi “Vòng tròn giới thiệu tên”

Mục đích: giúp học sinh biết giới

thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn

trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ

tên

Giáo viên: Trò chơi giúp em điều

gì?

Giáo viên: khi tự giới thiệu tên với

các bạn và khi nghe các bạn giới thiệu

tên mình các em thấy thế nào?

Giáo viên kết luận: mỗi người đều

có một cái tên Trẻ em cũng có quyền

có họ tên

Hoạt động 2: Bài tập 2.

Giáo viên: Hãy giới thiệu với bạn

bên cạnh những điều em thích?

Có thể bằng lời hoặc bằng tranh

Hoạt động Học sinh

Học sinh hát bài: Lớp chúng mình

Học sinh lấy sách bài tập Đạo đức để giáo viên kiểm tra

Học sinh mở vở Đạo đức (trang 3)

Cách chơi: học sinh đứng thành vòng tròn (mỗi vòng tròn 6- 10 em) điểm danh từ 1 đến hết

Đầu tiên em thứ nhất giới thiệu tên mình Sau đó em thứ hai giới thiệu tên bạn thứ nhất và tên mình Em thứ ba giới thiệu tên học sinh 1, học sinh 2 và tên mình

Cứ như thế tất cả học sinh trong vòng tròn đều được giới thiệu tên

Học sinh thảo luận và phát biểu

Biết được tên tất cả các bạn trong nhóm

Học sinh sung sướng, tự hào

Học sinh giới thiệu về sở thích của mình

Học sinh hoạt động nhóm đôi

Một số học sinh lên giới thiệu trước lớp về những điều mình thích

Trang 3

Giáo viên: Những điều bạn thích

có hoàn toàn giống em không?

Giáo viên kết luận: mỗi người đều

có những điều mình thích và không

thích

Những điều đó có thể giống nhau

hoặc khác nhau giữa người này và người

khác Chúng ta cần phải tôn trọng

những sở thích riêng của người khác,

bạn khác

Hoạt động 3: Bài tập 3

Giáo viên: Hãy kể về ngày đầu tiên

đi học của em

Giáo viên: Em đã mong chờ và

chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như

thế nào?

Bố mẹ và mọi người trong gia đình

đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên

đi học của em như thế nào?

Em có thấy vui khi đã là học sinh

lớp Một không?

Em có thích trường, lớp mới của

mình không?

Em sẽ làm gì để xứng đáng là học

sinh lớp Một?

Giáo viên kết luận: Vào lớp Một

em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô

mới Em sẽ học được nhiều điều mới lạ,

biết đọc, biết viết, biết làm toán nữa

Em và các banû sẽ cố gắng thật ngoan,

giỏi để xứng đáng là học sinh lớp Một

Giáo viên dặn dò: Nhận xét tiết

học

Học sinh phát biểu

Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học của mình

Học sinh thảo luận và kể chuyện trong nhóm ( 4 em)

Mỗi nhóm cử đại diện lên kể

Học sinh hát bài em là Học sinh lớp Một

Trang 4

Thứ ba ngăy 25 hâng 8 năm 2009

HỌC VẦN

CÂC NĨT CƠ BẢN .

A Mục đích yíu cầu: Rỉn học sinh có thói quen nền nếp, tư thế ngồi viết, câch cầm bút

để vở khi viết băi.

- Viết đúng câc nĩt cơ bản:

B Chuẩn bị:

- Băi viết mẫu ở bảng phụ.

- Vở tập viết, phấn mău.

C Băi mới: Văo băi.

Giâo viín hướng dẫn học sinh 1 số

nền nếp khi ngồi viết, câch để vở, kỹ

thuật cầm bút

- Giâo viín giới thiệu vă hướng dẫn

từng nĩt cơ bản.

Giâo viín viết mẫu

Giâo viín chấm băi.

Níu gương những học sinh viết đúng,

đẹp.

Dặn dò: Nhận xĩt tiết học.

Học sinh lắng nghe.

- Học sinh viết văo bảng con.

- Học sinh viết văo vở theo hiệu lệnh của giâo viín.

TOÁN (TIẾT 1) TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết những việc thường làm trong các tiết học Toán 1

- Bước đầu tiên yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán 1

B Đồ dùng dạy học:

- Sách toán

- Bộ đồ dùng học Toán 1 của học sinh

C Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động Giáo viên

1 Giáo viên cho học sinh xem sách

Toán 1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử

dụng sách Toán

- Giáo viên giới thiệu: Từ bìa đến

“Tiết học đầu tiên”

2 Hướng dẫn học sinh làm quen với

một số hoạt động học tập Toán lớp 1

3 Giáo viên giới thiệu các yêu cầu

cần đạt sau khi học toán

4 Giáo viên giới thiệu đồ dùng dạy

toán

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

mở và lấy các đồ dùng

Hoạt động học Học sinh mở sách Toán trang:”Tiết học đầu tiên”

Học sinh thực hành gấp sách, mở sách

Giữ gìn sách

Học sinh mở sách Toán “Tiết học đầu tiên” Quan sát từng tranh

Học sinh thảo luận: xem học sinh lớp1 gồm có những hoạt động nào trong các tiết học Toán

Đếm (1, 2, 3 ) Đọc số (ví dụ: số 1 , số sách 2 số, làm tính cộng, tính trừ

Biết giải các bài toán

Biết đo độ dài, biết hôm nay là ngày thứ mấy, là ngày bao nhiêu, biết xem lịch hằng ngày

Cho học sinh lấy rồi mở hộp đựng đồ dùng học Toán 1

Học sinh theo dõi và thực hành

Giơ từng đồ dùng để giới thiệu cho

học sinh

Hướng dẫn cách cất các đồ dùng

đúng chỗ quy định

Cách bảo quản

Dặn chuẩn bị bài sau:” Nhiều hơn, ít

hơn”

I.MỤC TIÍU:

- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chđn tay vă một số bộ phận bín ngoăi như : mắt, tai, mũi, miíng, lưng bụng.

Trang 6

- Phđn biệt được bín trâi, bín phải của cơ thể.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Câc hình trong băi SGK

III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY VĂ HỌC

1 Băi mới: Giới thiệu băi

Hoạt động 1: Quan sât tranh

*Mục tiíu: Gọi đúng tín bộ phận bín ngoăi

của cơ thể.

- Cho HS hoạt động theo cặp.

- GV treo tranh cho HS thảo luận

- Cho HS hoạt động cả lớp.

Hoạt động 2: Quan sât tranh:

* Mục tiíu: HS quan sât tranh về hoạt động

một số bộ phận của cơ thể vă nhận biết được

cơ thể người gồm có 3 phần : đầu, mình, chđn

tay.

Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ

- HS quan sât SGK chỉ vă nói câc bạn trong

tranh đang lăm gì?

- Hỏi HS cơ thể chúng ta gồm có mấy phần?

- GV hỏi thím ngoăi bộ phận đầu, mình, chđn

tay câc em cò biết bộ phận năo nữa không?

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Cho đại diện nhóm lín trả lời.

Hoạt động 3:

- Cho HS nhận biết bín phải lă tay cầm bút.

- Bín trâi lă tay không cầm bút.

- Cho HS hoạt động theo nhóm đôi để trao đổi

bín trâi bín phải.

2 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xĩt tiết học.

- Dặn HS về nhă tập thể dục cho cơ thể khỏe

mạnh.

- HS quan sât tranh

- HS hoạt động theo cặp.

- HS thảo luận.

- Đại diện nhóm trả lời.

- HS quan sât tranh tiếp theo

- HS quan sât tranh.

- HS gồm có 3 phần: đầu, mình, chđn tay.

- HS : mắt, mũi, miệng, tóc, lưng bụng.

- Tay phải cầm bút lă bín phải.

- Tay không cầm bút lă bín trâi

THỦ CÔNG (TIẾT 1)

GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA VÀ DỤNG CỤ THỦ CÔNG

I Mục tiêu: Học sinh biết một số lại giấy, bìa và dụng cụ học tập thủ công.

II Chuẩn bị: Giáo viên: các lại giấy màu, bìa và các dụng cụ để học thủ công: kéo,

hồ dán, giấy màu, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu giấy bìa: Giấy bìa được làm từ bột của nhiều loại cây như: tre, nứa, bồ đề

Trang 7

- Giáo viên cho học sinh xem các loại giấy bìa

- Giáo viên giới thiệu giấy màu để học thủ công Mặt trước là mặt màu, có thể là màu xanh, đỏ, vang hoặc tím mặt sau có kẻ ô

- Giáo viên cho học sinh xem các tờ giấy màu

2 Giới thiệu dụng cụ học thủ công.

- Thước kẻ: Thường được làm bằng gỗ hay nhựa, thước được dùng để đo chiều dài

Trên mặt thước có chia vạch và đánh số (Giáo viên cho học sinh xem thước kẻ)

- Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng.

- Keo: Dùng để cắt giấy bìa Khi sử dụng kéo cần cẩn thận để tránh đứt tay.

- Hồ dán: Dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở.

IV Nhận xét, dặn dò: Học sinh chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ dán để chuẩn bị

tiết đến xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác

Thứ tư ngăy 26 thâng 8 năm 2009

HỌC VẦN

BĂI 1: e

A Mục tiíu: Học sinh lăm quen vă nhận biết được chữ vă đm e.

- Buổi đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ vă tiếng chỉ đồ vật, sự vật.

- Phât triển lời nói tự nhiín theo nội dung: trẻ em vă loăi vật đều có lớp học của mình

B Đồ dùng dạy học:

Sợi dđy, tranh minh họa: lớp học của loăi chim, ve, gấu, ếch Sâch Tiếng Việt, Bảng con.

C Câc hoạt động dạy vă học:

Hoạt động dạy

Băi cũ: Ổn định tổ chức.

Băi mới: Dựa văo tranh vẽ, giâo viín

giới thiệu chữ e.

Giâo viín: Tranh vẽ ai? Tranh vẽ câi

gì?

Giâo viín: bĩ, ve, xe, me lă câc tiếng

giống nhau ở chỗ đều có đm e.

Dạy chữ ghi đm.

Nhận diện chữ: Giâo viín viết lại chữ e

lín bảng vă nói: Chữ e gồm một nĩt thắt.

Giâo viín: chữ e giống hình câi gì?

Hoạt động học

Hoạt động học sinh

Cả lớp hât băi “cả nhă thương nhau”

Học sinh bỏ dụng cụ học tập lín băn để giâo viín kiểm tra.

Học sinh: bĩ, ve, xe, me.

Học sinh đọc: e (đồng thanh)

Trang 8

Nhận diện âm và phát âm

Giáo viên phát âm: e (to, rõ ràng)

Giáo viên sửa lời phát âm học sinh phát

âm chưa rõ.

Hướng dẫn viết chữ e

Giáo viên viết chữ mẫu e lên bảng.

Giáo viên hướng dẫn quy trình viết chữ

e cao 2 dòng li.

Các em đặt phấn bắt đầu ở bên dưới

dòng kẻ thứ hai của dòng li thứ 1 và điểm

dừng bút ở bên trên dòng kẻ thứ ba của li thứ

2 một chút.

Giáo viên theo dõi nhận xét

Học sinh thảo luận.

Học sinh hình sợi dây vắt chéo, hình cái nơ

Học sinh tập phát âm (cá nhân) Học sinh phát âm nhóm, lớp.

Nghỉ 5’.

Học sinh theo dõi.

Học sinh viết chữ e trên không trung bằng ngón tay trỏ.

Học sinh viết bảng con.

Học sinh giơ bảng để giáo viên kiểm tra

Học sinh nhận xét bạn viết.

TIẾT 2:

Luyện tập- Luyện đọc.

Giáo viên sửa phát âm cho học sinh

- Luyện viết ở vở: Giáo viên hướng

dẫn, giáo viên lưu ý ngồi thẳng, cầm bút

đúng kĩ thuật.

- Luyện nói: Giáo viên gợi ý.

Trong trang sách mới (trang bên phải)

có mấy bức tranh?

- Các bức tranh vẽ gì?

Giáo viên: Các bức tranh này có gì

giống nhau?

Giáo viên: Các bức tranh này có gì

khác nhau?

Giáo viên: Trong các tranh có con vật

nào học bài giống chúng ta hôm nay?

Giáo viên: Học tập là môt việc rất quan

trọng, rất cần thiết và rất vui Ai cũng phải đi

học và phải học hành chăm chỉ

Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học.

Dặn bài sau: B

Học sinh luyện phát âm e ở trong lớp (nhóm, bàn, cá nhân).

- Học sinh viết ở vở tập viết.

Nghỉ 5’

Học sinh: có 5 bức tranh.

Học sinh có thể nói:

Tranh 1: Chim mẹ dạy con tập hát Tranh 2: Ve con đang học kéo đàn Tranh 3: Các bạn ếch đang học nhóm Tranh 4: Thầy giáo gấu đang dạy các bạn học bài chữ e.

Học sinh: đều nói về việc đi học, nói về hoạt động học tập.

Học sinh: việc học khác nhau: Ve học đàn, chim học hót

Học sinh: con gấu.

Học sinh đọc lại âm e ở bảng.

Học sinh về nhà tìm tiếng có chữ e vừa học ở SGK trong các tờ báo.

Trang 9

TOÁN (TIẾT 2) NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.

A Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- So sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ:”nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của

2 nhóm đồ vật

B Đồ dùng dạy học:

- 5 chiếc cối, 4 chiếc thìa, 3 cái lọ, 4 cái nút

- Các tranh của Toán 1

C Các hoạt động dạy và học:

I Bài cũ: Một học sinh lên trước lớp thực hành mở sách, gấp sách.

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy hộp đồ dùng học tập

Giáo viên: Các em chọn đồ dùng học tập que tính, học sinh cầm bó que tính đưa lên

I Bài mới: Vào bài

1 So sánh số lượng cối và thìa (5 cối

và 4 thìa)

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh lên đặt

mỗi cái thìa vào mỗi cái cối

- Giáo viên: Còn 1 chiếc cối nào không có

thìa không?

Giáo viên: Khi đặt vào mỗi chiếc cối

1 chiếc thìa thì vẫn còn 1 chiếc cối chưa có

thìa

Ta nói:” Số cối nhiều hơn số thìa”

Giáo viên: Khi đặt vào mỗi chiếc cối 1

cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cối

còn lại Ta nói:” Số thìa ít hơn số cối”

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh so

sánh số lượng 2 nhóm đối tưọng ở SGK

- 1 học sinh lên bàn giáo viên đặt vào mỗi cái cối 1 cái thìa

- Cả lớp thực hành nối cối và thìa ở SGK

- Học sinh: còn, và chỉ vào chiếc cối chưa có thìa

- 3 học sinh nhắc lại

- 3 học sinh nhắc lại

- 2 học sinh nhắc lại cả 2 ý trên

Học sinh nối và so sánh nhóm:

- Chai với nút, cà rốt với thỏ, nối với nắp,

Trang 10

bằng cách nối:

Giáo viên: Nhóm nào có đối tượng bị thừa

ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn,

nhóm kia có số lượng ít hơn

Trò chơi “Nhiều hơn, ít hơn”

Giáo viên bỏ trên bàn 1 số mô hình

con gà, 1 số mô hình con vịt Yêu cầu 2

nhóm lên đánh số gà nhiều hơn số vịt

- 2 nhóm khác: đánh số vịt nhiều hơn

Dặn dò: Học sinh về nhà tập so sánh

nồi cơm điện, bàn là, đèn, ấm nước với ổ cắm

Học sinh nêu: số nút chai nhiều hơn số chai

Số chai ít hơn số nút chai

Học sinh so sánh các nhóm đối tượng khác như số cửa sổ so với số cửa ra vào (nếu còn thời gian)

- Học sinh tham gia trò chơi

- Mỗi lần 2 nhóm cùng chơi

- Học sinh lớp theo dõi

Học sinh nhận xét

THỂ DỤC CÓ GIÁO VIÊN CHUYÍN DẠY

Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2009

HỌC VẦN BÀI 2: b

A Mục tiêu: Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm b, ghép được tiếng bé.

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung

Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật

B Đồ dùng dạy học: Sợi dây, tranh minh họa các tiếng bé, bê, bóng, bà.

- Tranh minh họa phần luyện nói: chim non, gấu, voi, em bé, 2 em bé gái chơi xếp đồ

C Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động giáo viên Bài cũ: Giáo viên ghi âm e ở bảng con.

Bài mới: Vào bài.

Hoạt động học sinh

- Học sinh đọc: e (5 học sinh) và đọc e trong các tiếng ve, be, xe, bé

- Học sinh viết bảng con: e

Trang 11

Giáo viên cho học sinh quan sát 4

tranh ở SGK (phóng to)

Các tranh vẽ ai? Vẽ cái gì?

Giáo viên: Các tiếng bé, bê, bà, bóng

là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm b

Giáo viên viết b lên bảng

Dạy chữ ghi âm

Giáo viên viết lên bảng b và nói: Đây

là chữ b (bờ) Giáo viên hướng dẫn vị trí

phát âm b: môi ngậm lại, hơi bật ra Giáo

viên phát âm b

A/ Nhận diện chữ

Giáo viên viết chữ b (viết chữ thường

lên bảng phụ có kẻ sẵn) và nói: Đây là chữ

b viết chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và

nét thắt

B/ Ghép chữ và phát âm

Giáo viên: bài trước ta học âm e Bài

này các em học thêm âm b

Âm b ghép với âm e cho ta tiếng be

Giáo viên viết lên bảng: be và hướng

dẫn học sinh mẫu ghép tiếng be trong SGK

Giáo viên phát âm mẫu be

Giáo viên chữa lỗi phát âm học sinh

C Viết bảng con:

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ

ghi âm b và viết tiếng be

Giáo viên kiểm tra học sinh viết

Nhận xét

- Học sinh thảo luận và trả lời:

Bé, bê, bà, bóng

- Học sinh phát âm b (đồng thanh)

- Học sinh phát âm (cá nhân, bàn, nhóm, lớp)

- Học sinh thảo luận và trả lời

So sánh b với e đã học

Giống nhau: nét thắt của e và khuyết của b Khác nhau: chữ b có thêm nét thắt

- Học sinh phân tích: be

B đứng trước, e đứng sau

- Học sinh đọc (cá nhân, bàn, nhóm, cả lớp)

Học sinh tìm đọc thêm tiếng có âm b khi phát lên giống với âm b vừa học Tiếng kêu của bò, của bê con

Nghỉ 5’

- Học sinh viết bảng con: b, be

- Học sinh đưa bảng giáo viên kiểm tra Học sinh nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w