HS sử dụng VBT Bài 5 để làm bài Bµi 1: a Nguyên nhân đẫn đến bệnh lao phổi là: Do mét lo¹i vi khuÈn g©y ra b BÖnh lao phæi cã thÓ l©y tõ ngêi bÖnh sang ngêi lµnh b»ng: §êng h« hÊp Bµi 2:[r]
Trang 1Tuần 3:
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Luyện Toán: Ôn tập về hình học
I Yêu cầu cần đạt:
Củng cố cho HS cách tính độ dài đờng gấp khúc; chu vi hình tam giác, hình tứ giác
II Lên lớp:
HS sử dụng VBT để làm bài
Bài 1:
a) HS tính độ dài đờng gấp khúc ABCD bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD
42 + 26 + 34 = 102 (cm)
b) HS tính chu vi tam giác MNP:
26 + 42 + 36 = 102 (cm)
Bài 2:
Y/C HS thực hành đo độ dài mỗi cạnh của mỗi hình rồi tính chu vi của hình đó
Bài giải:
a) Chu vi hình tứ giác ABCD là:
2 + 3 + 2 + 3 = 10 (cm) b) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
2 + 3 + 2 + 3 = 10 (cm)
Đáp số: a) 10 cm b) 10 cm
Bài 3: HS trao đổi nhóm đôi để làm bài
- 12 hình tam giác
- 7 hình tứ giác
Bài 4: Kẻ đoạn thẳng vào hình
a) b)
Trang 2Tiếng việt ( tăng )
Ôn bài tập đọc : Chiếc áo len
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu
- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi
II Đồ dùng GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc phân vai bài : Chiếc áo len
2 Bài mới
a HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn
- Đọc cả bài
b HĐ 2 : đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK
c HĐ 3 : đọc phân vai
- Gọi 1 nhóm đọc phân vai
- GV HD giọng đọc của từng vai
- HS đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp từng đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1 + 2 HS đọc cả bài
- HS trả lời
- Đọc phân vai theo nhóm
- Các nhóm thi dọc phân vai
- Bình chọn nhóm đọc hay
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
- Về nhà luyện đọc tiếp
Luyện Đạo đức: giữ lời hứa
I Yêu cầu cần đạt :
- Nêu đợc một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời
- HS có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa
Trang 3II Lên lớp:
1 hoạt động 1: Xử lý tình huống
a Mục tiêu: HS biết đợc vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với ngời khác
b Tíên hành:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ + N1: tình huống 1
+ N2: Tình huống 2
- GV quan sát, HD thêm cho nhóm
nào còn lúng túng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không
thấy Tân sang nhà mình học nh đã
hứa ?
- Học sinh trả lời
+ Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không
dán trả lại sách truyện ?
- Học sinh trả lời
+ Cần phải làm gì khi không thể
thực hiện đợc điều mình đã hứa với
ngời khác?
- Học sin nêu
c Kết luận:
- TH1: Tân sang nhà học nh đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- TH2: Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng, không thích; có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với mình
- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là tự trọng và tôn trọng ngời khác
2 Hoạt động 2: Tự liên hệ
a Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân
b Tiến hành:
- GV hỏi:
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai - HS trả lời
Trang 4điều gì không?
+ Em có thực hiện đợc điều đã hứa ?
+ Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện
đợc điều đã hứa?
- Rất vui, rất hài lòng
- GV nhận xét, khen những HS đã
biết giữ lời hứa
- Nhắc nhở các em nhớ thực hiện
hàng ngày
III Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HD học sinh thực hành
Thứ Ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
Luyện Tự nhiên xã hội: bệnh lao phổi
I Yêu cầu cần đạt : Củng cố cho HS
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
- Biết đợc nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
II Đồ dùng dạy học :
- Vở BT TNXH
III.Các hoạt động dạy học.
HS sử dụng VBT Bài 5 để làm bài
Bài 1:
a) Nguyên nhân đẫn đến bệnh lao phổi là:
Do một loại vi khuẩn gây ra
b) Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành bằng:
Đờng hô hấp
Bài 2:
a) Vi khuẩn lao có thể tấn công và gây bệnh đối với những ngời:
- Ngời ốm yếu có sức đề kháng kém
- Ngời ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức
- Ngời hút thuốc lá hoặc ngời thờng xuyên hít phải khói thuốc lá b) Ngời mắc bệnh lao thờng có những biểu hiện:
- Ho ( có thể ho ra máu)
- Sốt nhẹ vào buổi chiều
- Ngời gầy đi
Trang 5- Ăn thấy không ngon
Bài 3: HS viết chữ N hoặc K vào dới các hình
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS nhớ những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
Luyện Toán: Ôn tập về giải toán
A Mục tiêu:
Củng cố về giải bài toán "nhiều hơn", "ít hơn", "hơn kém nhau 1 số đơn vị
B- Đồ dùng dạy học:
GV : Nội dung
HS : Vở BT toán
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HS sử dụng VBT để làm bài
Bài 1: Y/C HS tóm tắt sau đó nêu cách giải bài toán về ít hơn
Buổi sáng:
135 kg
Buổi chiều:
kg?
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán đợc:
525 – 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg gạo
Bài 2: Thực hiện tơng tự
Bài giải:
a) Đội Hai trồng đợc số cây là:
345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng đợc tất cả số cây là:
345 + 428 = 773 (cây) Đáp số: a) 428 cây b)773 cây
Bài 3:
Bài giải:
a) Khối lớp Ba có tất cả số bạn là:
85 + 92 = 177 (bạn ) b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
Trang 692 – 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn b) 7 bạn
Bài 4: HS lập bài toán theo tóm tắt rồi giải
Bài toán: Thùng to đựng đợc 200l dầu Thùng bé đựng đợc 120l dầu Hỏi thùng to đựng đợc nhiều hơn thùng bé bao nhiêu lít dầu?
Bài giải:
Thùng to đựng nhiều hơn thùng bé số lít dầu là:
200 – 120 = 80 (l ) Đáp số: 80l dầu
Luyện viết: Bài 3
I.Yêu cầu:
- Ôn lại cách viết chữ B; HSKT viết đúng và đẹp.
- Viết đúng từ và câu ứng dụng: Bình Dơng, Bắc Kinh;
Buồn trông cửa bể chiều hôm / Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
II Lên lớp:
- Nhắc lại cách viết chữ B
GV HDHS viết chữ Bình Dơng, Bắc Kinh và câu Buồn trông cửa bể chiều hôm / Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- HS thực hành viết vào vở kiểu chữ nét đứng
- GV chấm bài và nhận xét bài viết của HS
III Dặn dò:
Dặn HS về nhà luyện viết bài với kiểu chữ nét nghiêng vào trang sau
Hoạt đông NGLL: ca múa hát tập thể
(Đội điều hành)