1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 30 - Buổi chiều - Lớp 3

12 60 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 188,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn - Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn - Học sinh đọc nhóm đôi - Cho học sinh đọc từng đoạn - Đại diện các nhóm thi đọc - Giải nghĩa các từ mới trong đoạn -[r]

Trang 1

TUẦN 30(Chiều)

Thứ hai ngày 01 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Thể dục

Tiết 59: HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

VỚI HOA VỚI CỜ

Giáo viên dạy: Hà Lan Anh

Tiết : Tập đọc - kể chuyện

ÔN TẬP : GẶP GỠ Ở LÚC – XĂM - BUA

I Mục đích yêu cầu

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ đầy thú vị thể hiện tình hữu nghị Quốc

tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc – xăm – bua

- Biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

- HS khá giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện

* GD học sinh tình đoàn kết giữa giữa các thiếu nhi trên toàn thế giới

*HSKT: Luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Các hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc qua

tranh

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và

giải nghĩa từ

* Đọc câu trong đoạn:

- Học sinh tiếp sức đọc từng câu

- Sửa phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

- Cho học sinh chia đoạn

- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ

- Cho học sinh đọc từng đoạn

- Giải nghĩa các từ mới trong đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài

- Vì sao các em học sinh lớp 6 lại nói

được Tiếng việt và sưu tầm được nhiều

đồ lưu niệm của Việt Nam?

- Các bạn thiết nhi Lúc – xăm – bua muốn

biết điều gì về các bạn học sinh ở Việt

- Theo dõi

- Học sinh đọc tiếp sức từng câu

- HS luyện phát âm một só từ khó

- Học sinh chia đoạn: 4 đoạn

- Học sinh đọc và phát hiện cách nhấn giọng

Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết bay bụi mù,/ các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến//.

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn

- Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn

- Học sinh đọc nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Vì cô giáo lớp 6 A đã ở Việt Nam

- Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt

Trang 2

Nam ?

-Các bạn muốn nói gì với các bạn học

sinh trong câu chuyện này cho câu

chuyện

- Cho học sinh nêu nội dung câu chuyện

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc lại đoạn cuối của bài

- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối của

bài

- Nhận xét và bình chọn

- Cho học sinh thi đọc cả bài

- Nhận xét

5 Kể chuyện

a Giáo viên nêu nhiệm vụ

b Hướng dẫn học sinh

+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?

+ Kể bằng lời của em như thế nào?

- Cho học sinh kể theo lời của từng nhân

vật

- Nhận xét

- Gọi 3 học sinh kể

- Nhận xét

6 Củng cố dặn dò

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Nam được học những môn gì ? thích những bài hát nào ?

- Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam

- Cuộc gặp gỡ đầy thú vị, bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc – xăm – bua

- Học sinh thi đọc đoạn cuối của bài

- Nhận xét

- Thi đọc cả bài

- Học sinh nêu nhiệm vụ

- Học sinh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý

- Học sinh kể câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay

- Tình cảm thân thiết giữa thiếu nhi quốc tế và thiếu nhi Việt Nam

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

Tiết 3: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết cộng các số có đến năm chữ số ( có nhớ)

- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật

- HS làm đúng các bài tập trong SGK

- Rèn kĩ năng cộng các số trong phạm vi 10000

* HSKT: Luyện làm bài 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.

III Các hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu bài

2 Bài tập

Bài 2 (156)

- Chú ý theo dõi

Trang 3

- Cho học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn làm bài

Tóm tắt

Chiều rộng: 3cm

Chiều dài : gấp đôi chiều rộng

Chu vi : ? cm

Diện tích : ? cm2

- GV chấm bài cho học sinh nhận xét

Bài 3 (156)

- Cho học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn làm bài

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc yêu cầu - phân tích mẫu

- Học sinh nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con, bảng lớp theo 3 tổ a)

90818 38421

52397

63800 34693

29107

100000 6041

93959

b,

69647 19360 4072

46215

80591 9127 18436

53028

26484 919 4208

21357

- Học sinh đọc đề bài - phân tích

- HS nêu cách làm - làm PBT

Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

3 2 = 6 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

(6 + 3) 2 = 18 ( cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là:

6 3 = 18 ( cm 2) Đáp số : 18 cm2

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

Thứ ba ngày 02 tháng 4 năm 2013 Tiết 1 : Chính tả (Nghe - viết)

ÔN TẬP: LIÊN HỢP QUỐC

I Mục đích yêu cầu

- Luyện nghe viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2(a)

* HSKT : Luyện nghe – viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Các hoạt động dạy và học

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc bài viết

- Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác, và

Trang 4

- Liên hợp quốc được thành lập nhăm

mục đích gì?

- Việt Nam trở thành Liên hợp quốc vào

thời điểm nào?

- Giáo viên đọc một số từ khó trong bài

- Nhận xét

b HD học sinh viết bài

- Giáo viên đọc thong thả từng câu

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

c Chấm chữa

- Giáo viên đọc lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5 bài tại lớp

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2(a):

- Điền vào chỗ trống : tr hay ch

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm phần a

- Nhận xét, kết luận

3 Củng cố dặn dò

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay

viết sai

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

phát triển giữa các nước

- Việt Nam trở thành Liên hợp quốc vào ngày 20/ 9/ 1977

- Học sinh viết các từ khó trong bài

- HS nêu quy tắc viết chính tả

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm phần a ra nháp Lời giải:

buổi chiều, thuỷ triều, triều đình

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 2: Thể dục

Tiết 60: TUNG BẮT BÓNG CÁ NHÂN

Giáo viên dạy: Hà Lan Anh _

Tiết 3: Tiếng Anh

Tiết 43: UNIT 9: MY HOU SE SECTION A(4,5,6,7)

Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân

Thứ tư ngày 03 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Toán

ÔN TẬP: TIỀN VIỆT NAM

I Mục tiêu

Trang 5

- Luyện tập nhận biết được các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100

000đồng

- Thự hành đổi tiền đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng HS làm được các bài tập vở bài tập

* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên

II.Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 2(158)

Tóm tắt

Mua cặp: 15000 đồng

1 bộ quần áo: 25000 đồng

Đưa: 50 000 đồng

Phải trả: ? đồng

- GV nhận xét

Bài 3(158):

- Nêu yêu cầu - HD học sinh phân tích

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Chú ý theo dõi

- HS đọc bài toán - phân tích - nêu cách giải

- HS làm bảng con, bảng lớp

Bài giải

Mẹ Lan mua hết số tiền là

15000 + 25000 = 40 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại số tiền là: 50000

- 40000 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng

- HS nêu yêu cầu - phân tích

- HS làm bài ra SGK

+ 2 cuốn: 1200 2 = 2400 đồng

+ 3 cuốn: 1200 3 = 3600 đồng

+ 4 cuốn: 1200 4 = 4800 đồng.

- HS đọc kết quả

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 2: Tập đọc

ÔN TẬP: MỘT MÁI NHÀ CHUNG

I Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

* HSKT: Luyện đọc 1-2 khổ thơ theo sự giúp đỡ của giáo viên

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 HD học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

a GV đọc mẫu - HD học sinh đọc.

- Chú ý theo dõi

Trang 6

b Luyện đọc

- Cho HS đọc từng dòng thơ kết hợp

luyện phát âm

- Đọc từng khổ thơ trước lớp kết hợp

GNT

+ Giải nghĩa từ chú giải

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ

3 HD tìm hiểu bài:

Câu 1: Ba khổ thơ đầu đã nói đến mái

nhà riêng của những ai ?

Câu 2: Mỗi mái nhà riêng có những nét

gì đáng yêu ?

Câu 3: Mái nhà của muôn vật là gì ?

Câu 4: Em muốn nói gì với những

người bạn chung một mái nhà ?

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- Cho 3 HS thi đọc nối tiếp bài thơ

- GV HD ngắt nghỉ

- GV cùng cả lớp bình chọn

5 Củng cố dặn dò

- Nêu nội dung bài học

- Cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn mái

nhà chung?

- Nhận xét tiết học

- HS tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ

- 6 HS đọc tiếp nối nhau 6 khổ thơ

- Đọc nhóm 3

- HS đọc đồng thanh - Giọng đọc vừa phải

- Ba khổ thơ đầu nói đến nhà riêng của chim, của cá, của nhím, của ốc, của các bạn nhỏ

- Mái nhà của chim là nghìn chiếc lá Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình Mái nhà của nhím nằm sâu trong lòng đất Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng

- Là bầu trời xanh

- Hãy yêu mái nhà chung Hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung Hãy giữ gìn bảo vệ mái nhà chung

- Mỗi em đọc 2 khổ thơ

- HS luyện đọc ngắt nghỉ nhịp thơ

- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhom, tổ

- Từng tổ và cá nhân thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều

có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó

- Chú ý theo dõi

Tiết 3: HĐGDNGLL

Tiết 30: NGHE KỂ CHUYỆN CHIẾN THẮNG 30/4/1975

Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _

Trang 7

Thứ năm ngày 04 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Học sinh biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn

- Biết trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ)và giải toán có phép trừ

- HS thực hành làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập (BT4)

- HS thực hành theo nhóm 2(BT1), nhóm 4(BT4)

III Các hoạt động dạy và học

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Bài tập

Bài 1(159)

- Cho học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn làm bài

- GV làm mẫu:

90000 - 50000 = 400000

- Nhận xét

Bài 2 (159)

- Cho học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn làm bài

- Nhận xét, cho HS nêu cáh làm

Bài 3(159)

- Cho học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn làm bài

Tóm tắt

Sản xuất : 23 560l

Đã bán : 21 800l

Còn lại : l mật ong ?

- Nhận xét

3 Củng cố – dặn dò

- Hệ thống lại nội dungbài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

- Chú ý theo dõi

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm 2

- HS báo cáo kết quả dưới hình thức thi đua

60 000 - 30 000 = 30 000

100 000 - 40 000 = 60 000

80 000 - 50 000 = 30 000

100 000 - 70 000 = 30 000

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp

45245

81981

74951

86296

26107

93844

245

65900

36736 11345 67537 65655

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp

Bài giải

Số lít mật ong còn lại là:

23560 - 21800 = 1760 ( l)

Đáp số : 1760 l mật ong.

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý thep dõi

Trang 8

Tiết 4: Chính tả (Nhớ - Viết)

Tiết 60: MỘT MÁI NHÀ CHUNG

I Mục đích yêu cầu

- HS nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ

- Làm đúng được bài tập chính tả 2(a) phân biệt tr/ch.

- Rèn kĩ năng nhớ – viết đúng chính tả

II Đò dùng dạy học

1 Giáo viên:- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ, PBT

2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở

3 Hình thức:- HS thực hành làm bài cá nhân

III Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho học sinh viết

- GV nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2 2.Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

CH; Nêu nội dung của bài viết?

CH: Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

- Giáo viên đọc một số từ khó

- Nhận xét

b Giáo viên đọc bài

- Cho học sinh nhớ lại nội dung 3 khổ

thơ đầu và viết

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

c Chấm chữa

- Giáo viên cho học sinh soát lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5 bài tại lớp

- Nhận xét

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2(a):

- Điền vào chỗ trống : tr hay ch

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm phần a

- HS viết bảng con:

thuỷ chung, trăn trở.

- Học sinh theo dõi

- 2 Học sinh đọc bài viết

- Nói về mài nhà chung của vạn vật trên trái đất

- Chữ đầu dòng thơ

- Học sinh viết bảng con các từ khó : tròn vo; lợp, sóng xanh

rập rình

- HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm phần a ra PBT, bảng phụ

Lời giải:

Trang 9

- Nhận xét

3 Củng cố – dặn dò

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay

viết sai

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

Ban trưa; Trời mưa.

Hiên che; Không chịu.

- HS đọc lại các từ vừa tìm được

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 3: Luyện chữ

Tiết 27: CÓC KIỆN TRỜI

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh luyện viết đoạn chính tả, trình bày sạh đẹp

- Rèn luyện kĩ năng viết đẹp cho học sinh

II Các hoạt động dạy học

- Giáo viên đọc cho học sinh viết, quan sát giúp đỡ học sinh

- Giáo viên chấm bài, tuyên dương khen ngợi học sinh viết đẹp

Cóc kiện trời

Thấy trời hạn hán quá lâu, làm ruộng đồng, cây cỏ, chim muông chết dần chết mòn vì khát, Cóc quyết tâm lên thiên đình kiện ông Trời Cùng đi với Cóc có Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo Dưới sự chỉ huy khôn khéo của Cóc, các con vật đã đánh thắng đội quân nhà Trời, buộc Trời phải cho mưa xuống trần gian

_

Thứ sáu ngày 05 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- HS biết cộng trừ các số trong phạm vi 100 000

- Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị

- HS thực hành làm đúng các bài tập trong SGK

II Các hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

- Chú ý theo dõi

Trang 10

Bài 1(160) Tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét

Bài 2(160) Tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dần học sinh làm bài PBT

- GV thu bài chấm 6 bài - nhận xét

Bài 3(160)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

Tóm tắt

68700 cây

X Phương:

X Hoà

X Mai

- Nhận xét chữa bài cho HS

Bài 4(160)

Tóm tắt

5 cái : 10000 đồng

3 cái : đồng ?

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh làm bài theo nhóm 2 - báo cáo kết quả dưới hình tiếp sức

a) 40000 + 30000 - 20000 = 90000

b) 60000 – 20000 – 10000 = 30000 c) 40000 + (30000 + 20000) = 90000 d) 60000 – (20000 + 10000) = 30000

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài ra PBT

25079

35820

45326

92684

9508

72436

6821

57370

70899 47358 81944 50549

- HS đọc yêu cầu - phân tích - thảo luận theo nhóm 4 nêu cách giải

- HS giải :

Bài giải

Xã Xuân Hoà có số cây là:

68 700 + 5200 = 73 900 (cây)

Xã Xuân Mai có số cây là:

73 900 - 4500 = 69 400 (cây) Đáp số: 69 400 cây

- HS đọc bài toán- phân tích

- Nhận dạng toán - nêu cách giải

- HS làm bài ra nháp + bảng lớp

Bài giải

Số tiền mua một cái com pa là :

10000 : 5 = 2000 (đồng)

Số tiền mua 3 cái com pa là :

2000 3 = 6000 (đồng)

Đáp số: 6000 đồng

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

4500 Cây

5200 Cây

Cây?

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w