1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 21 - Buổi sáng - Lớp 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhàn rỗi,/ ông được mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.// - Học sinh đọc tiếp sức đoạn - Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn - Học sinh đọc nhóm ba - Đại diện các nhó[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

_

Tiết 2 + 3 :Tập đọc - kể chuyện

Tiết 55+56: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi, giàu trí

sáng tạo

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện:

- HS biết kể lại được từng đoạn câu chuyện và cả câu chuyện

* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- SGK, tranh

- Đoạn hướng dẫn luyện đọc

- HS luyện đọc theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

- Giọng đọc chậm rãi khoan thai Nhấn

giọng ở các từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh,

ung dung tài trí của Trần Quốc Khái trước

thử thách của vua Trung Quốc

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải

nghĩa từ

* Đọc câu trong đoạn:

- Học sinh tiếp sức đọc từng câu

- Sửa phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ

- 2 Học sinh đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ

- 1HS nêu nội dung bài học

- Học sinh theo dõi sách giáo khoa

- Học sinh đọc tiếp sức từng câu

- Học sinh đọc và phát hiện cách ngắt nghỉ

Bụng đói/ mà không có cơm ăn,/ Trần Quốc Khái lẩm bẩm đọc ba chữ trên bức trướng,/rồi mỉn cười.//Ông bẻ tay pho tượng nếm thử.//Thì ra/hai pho tượng ấy làm bằng bột chè lam.// Từ đó/ ngày hai bữa,/ ông cứ ung dung

bẻ dần tượng mà ăn.// Nhân được

Trang 2

- Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp

- Sửa phát âm

- Giải nghĩa các từ mới trong đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

* Đoạn 1

- Cho học sinh đọc thầm

CH: Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học

như thế nào?

CH: Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc

Khái đã thành đạt như thế nào?

- Nhận xét

*Đoạn 2

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2

CH: Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung

Quốc, vua sứ Trung Quốc đã nghĩ ra cách

gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

*Đoạn 3 + 4

- Gọi 2 học sinh đọc

CH: ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm

gì để sống?

CH: Trần Quốc Khái đã làm gì để không

bỏ phí thời gian?

- CH: Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống

đất được bình an vô sự?

* Đoạn 5

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 5

CH: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn

là ông tổ nghề thêu?

+ Nội dung câu chuyện muốn nói lên điều

gì?

2.4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc lại đoạn 3

- Hớng dẫn học sinh đọc đoạn 3

- Nhận xét và bình chọn

- Cho học sinh thi đọc cả bài

- Nhận xét

nhàn rỗi,/ ông được mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.//

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn

- Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn

- Học sinh đọc nhóm ba

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Học sinh đọc thầm

- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến nhà nghèo không có đèn, cậu bắt con đom đóm

bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc bài

- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

- 2 học sinh đọc bài

- Ông đọc được ba chữ ở bức trướng

và ngày ngày ông bẻ dần từng tượng

mà ăn vì tượng được làm bằng chè lam

- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

- Ông nhìn những con rơi xoè cánh chao qua chao lại như chiếc lá bay ông bèn bắt chiếc chúng, ông ôm lấy chiếc lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

- Học sinh đọc thầm đoạn 5

- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo

- Học sinh theo dõi

- Học sinh thi đọc đoạn 3

- Nhận xét

- Thi đọc cả bài

Trang 3

2.5 Kể chuyện

a Giáo viên nêu nhiệm vụ

b Hướng dẫn học sinh đặt tên cho từng

đoạn của câu chuyện

- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên

- Nhận xét

c Kể lại một đoạn của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh kể một đoạn của

câu chuyện

- Gọi 5 học sinh kể 5 đoạn

- Nhận xét và cho điểm

3 Củng cố – dặn dò

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh nêu nhiệm vụ

- Học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái

Đoạn 2: Thử tài/ Đứng trước thử thách Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái/ Học được nghề mới

Đoạn 4: Xuống đất an toàn/ Vượt qua thử thách

Đoạn 5: Truyền nghề cho dân

- Học sinh kể một đoạn của câu chuyện

- Học sinh tiếp sức nhau kể lại 5 đoạn của câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 101: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

* HSKT: Luyện làm bài tập 1,3 theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- SGK, giáo án, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2(3lần)

- Học sinh làm bài theo nhóm 2, tổ, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài :

- HS làm bài bảng con, bảng lớp:

6467 698

5769

6869 1215

5654

- Chú ý theo dõi

Trang 4

2.2 HD học sinh làm bài tập

Bài 1(103): Tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm theo mẫu

4000 + 3000 = ?

Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

Vậy 4000 + 3000 = 7000

- GV cùng cả lớp nhận xét - HS đọc lại

bài đã hoàn chỉnh

Bài 2(103) : Tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm theo mẫu dưới

hình thức thi đua giữa các tổ

Mẫu : 6000 + 500 = 6500

*GV:Đây là cộng nhẩm các số tròn trăm.

Bài 3(103) : Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét

Bài 4(103)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài

toán

Tóm tắt

Buổisáng .lít?

Buổi chiều:

* Nhận xét - khuyến khích học sinh giải

thei cách ngắn gọn hơn: Bằng một biểu

thức 432 + (432 x 2)

4 Củng cố – dặn dò

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích mẫu và làm theo mẫu nhẩm miệng cá nhân

- HS báo cáo kết quả dưới hình thức trò chơi"chuyền điện"

5000 + 1000 = 6000

6000 + 2000 = 8000

4000 + 5000 = 9000

8000 + 2000 = 10000

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm theo mẫu: Nhẩm miệng

cá nhân

- HS thi đua điền đúng nhanh kết quả theo tổ

2000 + 400 = 2400

9000 + 900 = 9900

300 + 400 = 700

600 + 5000 = 6500

7000 + 800 = 7800

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp

4238

2541

936

5348

2643

4827

6475

805

6779 6248 7461 7270

- Học sinh làm bài bảng lớp, bảng con

Bài giải

Buổi chiều bán được là :

432 x 2 = 864 (l)

Cả hai buổi bán được là:

432 + 864 = 1296 ( l) Đáp số : 1296 l dầu

Bài giải

Cả hai buổi cửa hàng bán được số lit dầu là:

432 + (432 x 2) = 1296(lít) Đáp số: 1296 lít dầu

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Trang 5

Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Tiết 41: THÂN CÂY(tiết1)

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các loại thân cây có thân mọc đứng thân leo, thân gỗ, thân thảo

- Làm được các bài tập trong vở bài tập

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các hình vẽ SGK + phiếu giao việc

- HS: Sưu tầm các loại thân cây

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động

a Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo

nhóm

- Bước 1: Nhóm đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và

thảo luận

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò trong các bình:

Cây nào có thân gỗ cứng

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Chú ý theo dõi

- Đại diện báo cáo

- GV nhận xét

Hình Tên cây

1

2

3

4

5

6

7

Cây nhãn Cây bí đỏ Dưa chuột Rau muống Cây lúa Cây su hào Các cây gỗ

X

X X X

X X

X

X

X

X X X X

- Cây su hào có đặc điểm gì?

* Kết luận: Cây thường có thân mọc

đứng, một số cây có thân leo, than bò

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân

thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

b Hoạt động 2: Trò chơi

Bi ngô

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi, luật

chơi

- Bước 2: HS thực hành chơi

- Bước 3: Đánh giá

- Có thân phình thành củ

2 Phân loại một số cây theo cách mọc của thân cây.

Trang 6

Cấu tạo

Đứng

Bò Leo

Xoài, Kơ nia, cau, bàng, rau ngót, phượng, bưởi

Mây

Ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc

- Bí ngô, rau má, lá nốt, dưa hấu

Mướp, hồ tiêu, dưa chuột

- Cây hồ tiêu: Khi non lá thân thảo, khi già hoá thân gỗ

2.3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài học sau

_

Tiết 2: Âm nhạc

Tiết 21: HỌC HÁT BÀI CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG

Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên _

Tiết 3: Toán

Tiết 102: PHÉP TRỪ CÁC SÔ TRONG PHẠM VI 10000

I Mục tiêu

- HS biết trừ các số trong phạm vi 10000(bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải toán có lời văn(Có phép trừ các số trong phạm vi 10000)

- HS làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT: Luyện làm được bài tập 1,2 theo sự hướng dẫn của giáo viên.

II Đồ dùng dạy học

- Thước kẻ có vạch chia cm.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn học sinh thực hiện

phép tính trừ

- Giáo viên nêu phép tính: 8652 - 3917

- Học sinh nêu cách đặt tính

- HS làm bảng con, bảng lớp

3569 259 3828

1248 3785

- Học sinh nêu cách đặt tính + Đặt theo cột dọc

+ Hàng nghìn thẳng hàng nghìn + Hàng trăm thẳng hàng trăm

Trang 7

- Học sinh nêu cách tính

- Nhận xét và kết luận: Đặt số bị trừ trên

số trừ sao cho các chữ số ở cùng một

hàng thì thẳng cột với nhau, rồi thực

hiện lần lượt từ phải sang trái.

2.3 Thực hành

Bài 1(104) : Tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét - YC học sinh đọc cách thực

hiện

Bài 2(104) : Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét

Bài 3(104)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

Tóm tắt

Có : 4283m vải

Đã bán : 1635 m vải

Còn lại : ……mét vải ?

- GV chấm bài nhận xét

Bài 4(104)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét

3 Củng cố – dặn dò

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

+ Hàng chục thẳng hàng chục + Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị + Dấu - được đặt ở giữa hai phép tính

- Học sinh nêu cách tính

- Trừ từ phải sang trái

3917

8625

4708

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp

2927

6385

4908

7563

7131

8090

924

3561

3458 2655 959 2637

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp

1956

5428

2772

8695

6669

9996

512

2340

3526 5923 3327 1828

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tóm tắt và giải ra vở

Bài giải

Số mét vải cửa hàng còn lại là :

4283 - 1635 = 2648 ( m) Đáp số : 2648 m vải

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài + Vẽ đoạn thảng AB = 8 cm + Chia đôi đoạn thẳng AB: 8 : 2 = 4cm + Đặt thước sao cho vạch 0 cm trùng với điểm O Đánh dấu điểm O trên đoạn AB ứng với vạch 4 cm

+ O là trung điểm của đoạn AB

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

_

Trang 8

Tiết 4: Chính tả: ( Nghe- viết )

Tiết 35: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I Mục đích yêu cầu

- Nghe viết chính xác đoạn 1 từ đầu đến triều đình nhà Lê trong bài biết viết Ông tổ

nghề thêu hoa, viết đúng các dấu câu

- Làm đúng được bài tập chính tả phân biệt tr/ch

* HSKT: Luyện nghe - viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên:- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ.

2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở.

III Các hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

CH: Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học

như thế nào?

- Tìm tên riêng trong bài viết

- Giáo viên đọc một số từ khó: vó tôm,

tiến sĩ, quan, triều đình

- Nhận xét

b Giáo viên đọc bài

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, cụm

từ

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở t thế ngồi viết

c Chấm chữa

- Giáo viên đọc lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5 bài tại lớp

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2(a)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm phần a

- Điền vào chỗ trống tr hay ch

- HS viết bảng con, bảng lớp: sóng sánh, xanh xao

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc bài viết

- Trần Quốc Khái học ngay cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm,

- Trần Quốc khái

- Học sinh viết các từ khó :vó tôm, tiến sĩ, quan, triều đình

- Nhận xét

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm phần a vào VBT

Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê Được cử

đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi, làm cho mọi người phải kính trọng Ông còn nhanh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho

Trang 9

- GV cùng cả lớp nhận xét và sửa sai

3 Củng cố – dặn dò

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay

viết sai

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

nhân dân

- Một số HS đọc bài làm của mình

- HS nêu nội dung của đoạn văn

- HS viết bảng con, bảng lớp: sóng sánh, xanh xao

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Thứ tư ngày 16 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc

Tiết 63: BÀN TAY CÔ GIÁO

I Mục đích yêu cầu

- HS biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo

- HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK

- Học thuộc lòng bài thơ

* HSKT: Luyện đọc 1 khổ thơ theo sự giúp đỡ của giáo viên.

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên:- SGK, tranh minh hoạ, giáo án

2 Học sinh: - Sách giáo khoa.

3 Hình thức:- HS luyện đọc nhóm 2, cá nhân.

III Các hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xet, đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Luyện đọc

a) Giáo viên đọc mẫu

b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc câu:

- Học sinh đọc tiếp sức

- Sửa phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

- Hướng dẫn học sinh đọc khổ

- HS đọc bài: Ông tổ nghề thêu.

- 2 HS nêu nội dung của bài

- Chú ý theo dõi

- HS đọc tiếp sức mỗi học sinh 2 câu

- Học sinh đọc và ngắt nghỉ

“Một tờ giấy trắng/

Cô gấp cong cong/

Thoắt cái đã xong/

Trang 10

- Nhận xét

- Cho học sinh đọc từng khổ thơ trước

lớp

* Đọc khổ thơ trong nhóm

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm bài thơ

CH: Từ mỗi tờ giấy trắng cô đã làm ra

những gì ?

CH: Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của

cô giáo ?

CH: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế

nào?

+ Vậy qua bài thơ này giúp em điều gì?

2.4 Học thuộc lòng bài thơ

- HD học sinh đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

dưới hình thức bốc thăm

- Gọi 3 học sinh thi đọc thuộc bài

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Qua bài đọc này em được biết thêm gì

về cô giáo?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

Chiếc thuyền xinh quá!//

- Học sinh đọc từng khổ thơ

- Giải nghĩa: phô, phép màu nhiệm

* Học sinh đọc nhóm đôi

- Gọi một số nhóm thi đọc trước lớp

- Học sinh đọc đồng thanh

- Học sinh đọc thầm bài thơ + Một tờ giấy trắng, cô gấp được chiếc thuyền cong cong rất xinh

+ Từ một tờ giấy đỏ: cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả

+ Từ một tờ giấy xanh tạo ra một mặt nước dập dềnh

- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh như mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô lên những tia nắng ấm áp

- Cô giáo rất khéo tay

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

- Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô

đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo

- 5 HS đọc cá nhân từng khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Học sinh thi đọc thuộc bài

- Nhận xét

* Cô giáo không những dạy các em KT

và KN đọc, viết, tính toán mà cô còn rât khéo tay dạy các em biết làm đẹp thêm cho cuộc sống

- 1 HS hát bài hát ca ngợi cô giáo

_

Tiết 2: Toán

Bài 103: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

- Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w