Trường Tiểu học Hải xung quanh GV keát luaän Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm trả lời câu hoûi” Phổ biến luật chơi : 3 hộp đựng phiếu , mỗi hộp có các câu hỏi liên quan đến tác hại của t[r]
Trang 1TUẦN 8
KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN
I.Mục tiêu:
Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
II Chuẩn bị :
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai “
-Hình trang 4 ,5 SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con
ai?”
-Phát phiếu có vẽ hình một em bé hoặc
hình bố , mẹ em bé đó
-GV phổ biến cách chơi : ai nhận được
hình em bé phải đi tìm bố hoặc mẹ em
bé đó
-Tổ chức cho HS chơi
Hỏi : Tại sao ta tìm được bố mẹ cho
các em bé ?
Qua trò chơi , rút ra kết luận
gì ?
Liên hệ: Em giống bố mẹ mình ở
những đặc điểm nào?
Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả
lời
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1; 2;
3/4 SGK và đọc lời đối thoại của các
nhân vật
- Hãy nói về ý nghĩa của sinh sản đối
với mỗi gia đình , dòng họ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản ?
- GV giáo dục HS tình cảm gia đình
- HS nhận phiếu
- Nghe phổ biến
- Tham gia trò chơi
- HS tự nêu theo quan sát và suy nghĩ của mình
- Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
- HS tự nêu
- Làm việc theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV
- Trình bày kết quả làm việc
- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
- HS nêu ý kiến của mình
- Liên hệ gia đình mình
Trang 23 Củng cố , dặn dò :
- Cho HS đọc lại mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
-CB bài sau :Nam hay nữ
Trang 3KHOA HỌC :
$ 2: NAM HAY NỮ ?
I Mục tiêu :
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của
nam, nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam nữ
II Chuẩn bị : - Hình SGK
Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu ýÙ nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi
gia đình , dòng họ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay , chúng
ta tìm hiểu giữa nam và nữ có điểm khác nhau
như thế nào ?
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Thảo luận để xác định sự khác
nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học
-Yêu cầu thảo luận các câu hỏi :
+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai , bạn gái ?
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau
giữa bạn trai và gái ?
+ Chọn câu trả lời đúng
Khi một em bé mới sinh , dựa vào cơ quan nào
của cơ thể để biết đó là bé trai hay gái ?
- Kết thúc hoạt động này , yêu cầu HS trả lời
câu hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học ?
Hoạt động 2: Nhận ra sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò
của nam, nữ
- Hiện nay, trong xã hội có trọng nam, khinh
nữ không? Những việc nào thể hiện trọng nam
khinh nữ?
- Việc trọng nam khinh nữ đúng hay sai, có
hại như thế nào?
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Làm việc theo nhóm 5
HS thảo luận theo các yêu cầu của GV
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Các nhóm khác bổ sung -Nam thường có râu , cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng Nữ có kinh nguyệt , cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
- Làm việc cả lớp
- HS trình bày theo khả năng hiểu biết của minh
Trang 4của gia đình và xã hội nên cần phải thay đổi
quan niệm đó
3 Củng cố dặn dò, nhận xét:
- Em học được điều gì từ tiết học hôm nay?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Nam hay nữ? (TT)
Trang 5KHOA HỌC :
$ 3: NAM HAY NỮ ? ( tiếp theo )
I Mục tiêu :
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của
nam, nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam nữ
II Chuẩn bị : Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ
bằng trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “
Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh
học và xã hội giữa nam và nữ
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu như trang 8 SGK vàhướng
dẫn cách chơi : Thi xếp các tấm
phiếu vào bảng dưới đây :
Nam Cả nam và
nữ
Nữ
Hoạt động 3 : Thảo luận một số
quan niệm xã hội về nam và nữ :
- Công việc
- Cách đối xử trong gia đình
- Trong lớp có sự phân biệt đối xử
không?
- Tại sao không nên phân biệt đối
xử giữa nam và nữ ?
Kết luận : Vai trò của nam và nữ ở
gia đình xã hội có thể thay đổi
Củng cố , dặn dò , nhận xét :
- Sự cần thiết phải thay đổi một số
quan niệm của xã hội về vai trò của
nam, nữ như thế nào?
- Nhận xét tiết học, dặn ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau
Nhóm trưởng của hai đội Avà B phát phiếu cho các bạn trong đội – sau đó thi đua lên bảng xếp phiếu vào cột thích hợp
- Cả lớp cùng đánh giá , đồng thời xem đội nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
- Làm việc theo nhóm 6
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- HS nhắc lại mục Bạn cần biết
- Hệ thống lại kiến thức
Trang 6KHOA HỌC :
$ 4 : CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
I Mục tiêu :
Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng
của mẹ
II Chuẩn bị : Hình trang 10 ; 11 SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của nam và nữ
ở xã hội và gia đình (GV cho một số tình
huống để HS chọn )
2 Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm các nội dung sau :
a Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới
tính của mỗi người ?
b Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
c Cơ quan sinh dục nữ có khả năng
gì ?
Kết luận : Cơ thể người được hình thành từ
sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng , sự kết
hợp này gọi là sự thụ tinh
Hoạt động 2 : Hình thành cho HS
biểu tượng về sự thụ tinh và phát
triển của thai nhi
Quan sát hình 1; 2;3;4;5/11 tìm xem
mỗi chú thích phù hợp với hình nào?
4 Củng cố , dặn dò , nhận xét:
-Dùng thẻ để chọn đáp án đúng
-Lắng nghe
HS chọn đáp án đúng :
a Cơ quan sinh dục
b Tạo ra tinh trùng
c Tạo ra trứng
Thảo luận nhóm đôi Quan sát hình rồi trả lời
Trang 7Chốt lại các nội dung chính của tiết học.
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị bài sau: Từ lúc mới sinh đến
tuổi dậy thì
Hệ thống lại kiến thức bài học
Trang 8KHOA HỌC :
$ 5 : CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I Mục tiêu :
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai
II Chuẩn bị : Hình trang 12; 13
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta được
hình thành như thế nào ?
2 Giới thiệu bài : Để chuẩn bị cho em bé
chào đời là trách nhiệm của mọi người trong
gia đình Vậy cần làm gì để cả mẹ và em bé
đều khoẻ ?
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Yêu cầu quan sát các hình
1;2;3;4/12 SGK trả lời câu hỏi : Phụ nữ có
thai nên và không nên làm gì ? Tại sao ?
Kết luận : Phụ nữ có thai cần : Aên uống đủ
chất không dùng các chất kích thích; nghỉ
ngơi hợp lý ; tránh lao động nặng ; đi khám
thai định kỳ ; tiêm vác – xin phòng bệnh
Hoạt động 2: Quan sát hình trả lời câu hỏi :
Quan sát các hình 5;6;7/13 SGK và nêu nội
dung của từng hình
Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm , chăm sóc đối với phụ nữ
có thai ?
Kết luận : Chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ
thời kỳ mang thai sẽ giúp thai nhi khoẻ mạnh
, sinh trưởng và phát triển tốt ; người mẹ
khoẻ mạnh , giảm nguy hiểm khi sinh con
Hoạt động 3: Đóng vai
Bước 1: GV yêu thảo luận câu hỏi trang 13
SGK
Bước 2 : Đóng vai theo chủ đề “Có ý thức
giúp đỡ phụ nữ có thai”
4 Củng cố - Dặn dò - Nhận xét
HS trả lời câu hỏi Nghe giới thiệu bài
Làm việc theo cặp Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp – 1HS chỉ nói về nội dung của một hình
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV
Thảo luân cả lớp
Làm việc theo nhóm Một số nhóm lên trình diễn
- HS nêu
Trang 9- Em hãy nêu những việc nên làm hoặc
không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang
thai
- Nhận xét tiết học
- Dặn có ý thức chăm sóc phụ nữ mang thai;
CB bài sau: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Trang 10KHOA HỌC :
$ 6 : TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
II Chuẩn bị :
- Thông tin và hình trang 14; 15 SGK
- HS sưu tầm hình em bé
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Phụ nữ có thai cần
làm gì để bảo đảm sức khoẻ ? Tại sao
phải chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ có
thai ? ( GV cho một số đáp án để HS
chọn )
2 Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đem ảnh của
mình hồi nhỏ hoặc ảnh em bé để giới
thiệu : Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì
?
Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai
đúng “ : Nêu đặc điểm chung của trẻ em
ở từng giai đoạn
GV phổ biến luật chơi : đọc thông tin
trong khung chữ và xem thông tin đó
ứng với lứa tuổi nào như đã nêu ở trang
14 SGK , điền nhanh vào đáp án
GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Thực hành : Đọc thông
tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi : Tại
sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người
?
Kết luận : Tuổi dậy thì có tầm quan
trọng vì là thời kì cơ thể có nhiều thay
đổi : Cơ thể phát triển nhanh , cơ quan
Dùng mặt xanh , đỏ để chọn , nếu đúng dùng mặt đỏ còn sai dùng mặt xanh
Nghe giới thiệu bài
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV
Làm việc theo nhóm 3 Trình bày kết quả làm việc cả lớp cùng sửa chữa , nhận xét
Làm việc cá nhân Một số HS trả lời câu hỏi
Trang 11sinh dục bắt đầu phát triển , biến đổi về
tình cảm , suy nghĩ
4 Củng cố , dặn dò , nhận xét
- Em hãy nêu các giai đoạn phát triển
của con người từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì
- Ở tuổi dậy thì, trẻ có những thay đổi
gì về mặt sinh học và xã hội?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò xem lại bài, CB bài sau
Trả lời
Lắng nghe
KHOA HỌC :
$ 7 : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
II Chuẩn bị :
- Hình trang 16; 17
- Sưu tâm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Hoạt động dạy học :
Trang 121 Kiểm tra bài cũ : Những thay đổi ở tuổi
dậy thì (GV nêu một số đáp án )
2 Giới thiệu bài :
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc các thông tin
trang 16; 17 SGK và thảo luận theo nhóm về
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
Thư ký của nhóm ghi ý kiến vào bảng sau :
Giai đoạn Đặc điểm
nổi bật Tuổi vị
thành niên
Tuổi trưởng
thành
Tuổi già
Kết luận : Tuổi vị thành niên : giai đoạn
chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Tuổi
trưởng thành : được đánh dấu bằng sự phát
triển về mặt sinh học và xã hội Tuổi già :
cơ thể suy yếu dần
Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai? Họ đang ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời?”
Xác định những người trong ảnh mà nhóm
sưu tầm đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời
GV hỏi :- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời ?
-Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời có lợi gì ?
GV nhận xét rút ra kết luận
4 Củng cố , dặn dò , nhận xét:
- Nhậ xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Dùng bảng con để chọn đáp án
Nghe giới thiệu bài
Làm việc theo nhóm 6 – cả nhóm thảo luận – thư ký ghi vào biên bản
Các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng – đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ sung
Làm việc theo nhóm 6 Thảo luận nhóm Cử người lần lượt lên trình bày – các nhóm khác nêu ý kiến
HS trả lời câu hỏi
Nêu các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Trang 13
KHOA HỌC :
$ 8 : VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu :
- Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy
thì
- Thực hiên vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
II Chuẩn bị :
- Hình trang 18, 19 SGK , phiếu bài tập , HS chuẩn bị thẻ từ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm nổi bật của
tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi
già (GV cho một số đáp án để HS chọn )
2 Giới thiệu bài : Như các em đã biết tuổi
dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với
cuộc đời của mỗi con người Vậy để bảo
đảm sức khoẻ ta cần thực hiện những yêu
cầu vệ sinh như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Động não
GV nêu vấn đề :ở tuổi dậy thì tuyến mồ hôi
và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh
Hỏi : Vậy cần làm gì để giữ cho cơ thể
luôn sạch sẽ ?
Ghi nhanh ý kiến lên bảng
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
Chia lớp thành nhóm nam,nữ riêng , phát
phiếu học tập
Chữa bài tập theo nhóm
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
Quan sát các hình 4;5;6;7 và nêu nội dung
của từng hình
Dùng thẻ từ để chọn
Nghe giới thiệu bài
Mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn gọn
- Nam nhận phiếu :”Vệ sinh
cơ quan sinh dục nam”
- Nữ nhận phiếu: “ Vệ sinh
cơ quan sinh dục nữ “ Làm việc nhóm 5
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Trang 14làm gì để bảo vệ sức khoẻ ?
Kết luận : Ở tuổi dậy thì , chúng ta cần ăn
uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục
thể thao
Hoạt động 4 : Trò chơi “Tập làm diễn giả”
- GV nêu luật chơi Tổ chức cho HS chơi
4 Dặn dò , nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học bài, thực hiên tốt vệ sinh CB bài
sau
6 HS làm diễn giả – cả lớp theo dõi
Em hãy nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
KHOA HỌC :
$ 9 : THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu :
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá
II Chuẩn bị : Hình trang 20; 21; 22; 23 SGK , các hình ảnh sưu tầm được , phiếu ghi
câu hỏi
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu những yêu cầu vệ
sinh ở tuổi dậy thì
2 Giới thiệu bài : Thuốc lá , rượu , bia , ma
tuý là những chất như thế nào và nó gây hại gì
cho sức khoẻ, ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Thực hành xử lý thông tin
Yêu cầu đọc thông tin SGK và hoàn thành bảng
sau :
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rượu bia
Tác hại của ma tuý
Đối với
người sử
dụng
Đối với
người
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Nghe giới thiệu bài
Làm việc cá nhân Một số HS trình bày , mỗi HS chỉ trình bày một
ý
HS khác bổ sung
Trang 15xung
quanh
GV kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
Phổ biến luật chơi : 3 hộp đựng phiếu , mỗi hộp
có các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc
lá, rượu, bia, ma tuý
GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống
nhất cách cho điểm
Kết luận : Rượu , bia thuốc lá, ma tuý đều là
những chất gây nghiện có hại cho sức khoẻ
4 Dặn dò , nhận xét:
- Dặn thực hiện “Nói không đối với các chất
gây nghiện”
- Nhận xét tiết học
Cử 1 bạn làm giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi một chủ đề , các bạn còn lại là quan sát viên Đại diên từng nhóm lên bốc thăm
Nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng
- Hệ thống hoá lại các kiến thức
KHOA HỌC :
$ 10 : THỰC HÀNH :NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (
tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học , HS có khả năng :
- Xử lý các thông tin về tác hại của rượu , bia, thuốc lá , ma tuý và trình bày những
thông tin đó
- Thực hiện kỹ năng từ chối , không sử dụng các chất gây nghiện
II Hoạt động dạy học :
sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Khói thuốc lá gây hại
cho người hút như thế nào ?
Rượu , bia là những chất gì ?
2 Giới thiệu bài : Thuốc lá , rượu , bia , ma
tuý là những chất gây nghiện Vậy thái độ
của chúng ta như thế nào đối với những chất
Vài HS trả lời câu hỏi của
GV Lắng nghe