Trường THCS Mông Dương Tæ: To¸n – Lý Giáo viên: Nguyễn Xuân Cường SGK và cho biết những hiện - Cá nhân đọc thông tin trong 1, Những sự biến đổi của chuyển tượng như thế nào chứng tỏ SGK [r]
Trang 1Ngày soạn:18/08/2010 Tiết thứ: 01
Ngày dạy:21/08/2010
chương i: cơ học Bài 1: đo độ dài.
1 Mục tiêu:
- Hs biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo
- Rèn các kĩ năng: ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình huống thông thường, tính giá trị trung bình của các kết quả đo
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việ theo nhóm
2 Chuẩn bi:
2.1.Giáo viên:
+Tranh vẽ to
- Hình 1:Thước có GHĐ là 20cm, ĐCNN là 2 mm;
- Hình 2:Thước có GHĐ là 1m ĐCNN là 10cm
- Bảng kết quả đo độ dài
+PHT:Điền vào chỗ trống
12km = m 10dm = m 5cm = m 2mm = m
15m = dm 30m = cm 2m = mm 45m = km
2.2.Học sinh: 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm - bảng kết quả đo
độ dài
3.Phương pháp: Nêu vấn đề, Đối thoại, Luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định(1 ph)
4.2, Kiểm tra dụng cụ(1 ph)
4.3, Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 ph)
?Hãy đọc tình huống đầu bài?
?Tại sao cùng là 1 sợi dây mà
2 người lại có 2 số đo khác
nhau?
=>Làm thế nào để đo chính
xác được chiều dài của 1 vật,
bài hôm nay sẽ giúp ta thực
hiện được điều đó
-Đọc tình huống
-Vì độ dài của gang tay của
2 người là khác nhau
-Nghe và ghi vở
chương i: cơ học Bài 1: đo độ dài.
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng đọ dài của một số đơn vị đo độ dài(12 ph)
?Hãy nhắc lại các đơn vị đo
độ dài mà HS đã biêt?
=> Giới thiệu các đơn vị đo độ
dài: mét (m), cen ti mét (cm),
- Nhắc lại các đơn vị mà mình biết
- Nghe giảng, ghi vở
I.Đơn vị đo dộ dài:
1 Một số đơn vị đo độ dài:
*Đơn vị đo độ dài chuẩn theo
hệ thống đo lường của nước ta
là Mét, kí hiệu là: m
Trang 2đecimet(dm) milimét(mm),
kilomet(km)
?Hãy nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo độ dài ở
trên?
?Hãy thực hiện đổi với câu C1
(SGK)
?Hãy thực hiện câu C2 và C3
=>Cùng HS ước lượng và dùg
thước kiểm tra lại kết quả
?Em có nhận xét gì về chiều
dài ước lượng so với chiều dài
đo thực tế?
=>Muốn biết chính xác chiều
dài của vật ta phải đo bằng
dụng cụ đo chiều dài, vậy ta
sẽ tìm hiểu 1 số đặc điểm của
dụng cụ đo chiều dài trong
mục tiếp theo
- Thảo luận, nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị
- Thực hiện yêu cầu C1
- Thực hiện ước lượng theo yêu cầu C2 và C3
-Chiều dài ước lượng không chính xác
*Một số đơn vị đo độ dài
khác:
-Ki lô mét: Km -Đề xi mét: dm -Xen ti mét:cm -Mi ni mét: mm
-C1:
1m = 10dm ; 1m = 100cm 1cm = 10 mm ; 1km = 1000m
2, ước lượng độ dài:
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài(7 ph)
?Hãy trả lời câu C4(SGK)?
=>Giới thiệu giới hạn
đo(GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất(ĐCNN) của các dụng cụ
đo
=>Lấy ví dụ( treo tranh vẽ
thước)
?Hãy xác định GHĐ và độ
chia nhỏ nhất của thước đo
mình đang dùng?
?Hãy thực hiện yêu cầu câu
C6, C7 (SGK)
- Quan sát hình 1.1(SGK) và trả lời câu C4
- Nghe giảng
- Quan sát cách xác định GHĐ và ĐCNN
- Tự xác định GHĐ và
ĐCNN,HS khác kiểm tra kết quả
- Chọn thước, giải thích: ta
ước lượng các độ dài cần đo rồi chọn thước phù hợp
I Đo độ dài:
1, Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
- GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi
trên thước
- ĐCNN: là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
- C6: dùng thước có : GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm đo chiều dài sách,thước mét đo chièu dài bàn,thước có GHĐ 20cm đo chiều rộng sách
Hoạt động 4: Đo độ dài(10 ph)
?Hãy thực hiện đo độ dài của - Xác định nhiệm vụ 2, Đo độ dài:
a, Dụng cụ và vật cần đo:
Trang 3bàn học và bề dày của sách
giáo khoa?
?Hãy ước lượng độ dài của
bàn học(bề dày của SGK)
?Để đo độ dài của bàn học(bề
dày của SGK) ta nên dùng
thước nào?
?Hãy tiến hành đo
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả:
- Nhận xét, đánh giá
-Ước lượng
-Để đo độ dài của bàn ta nên dùng thứoc mét, để đo bề dày của SGK ta nên dung thước kẻ
- chia nhóm, thực hiện đo
- Báo cáo kết quả
- Thước - bàn học - SGK lí 6
b, Tiến hành:
c, Kết quả:
Vật ƯL
tên GHĐ ĐC
4.4.Củng cố(10 ph)
?Hãy hoàn thành bài tập trên
PHT?
=>Thu 1 vài PHT và cùn HS
kiểm tra, hoàn thiện
?Quan sát tranh vẽ và nêu
GHĐ, ĐCNN của các thước
đo có trong hình vẽ?
?Hãy đọc nội dung ghi nhớ?
=>Nhận xét và kết luận kiến
thức trong bài
-Làm theo nhóm và nộp bài, cung GV nhận xé hoàn thiện bài vào vở
-Đứng tại chỗ trả lời:
Hình1:
GHĐ:20cm ĐCNN:2mm Hình2:
GHĐ:1m ĐCNN:10cm -Đọc bài
Bài tập
12km =12000m
10dm =1m
5cm =0,05m
2mm = 0,002m 15m = 150dm
30m = 3000cm
2m =2000mm
45m = 0,045km *Ghi nhớ:SGK 4.5.Hướng dẫn về nhà(2 ph) *Bài về nhà: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4.SBT *Chuẩn bị bài mới: Đọc bài tiếp theo và chuẩn bị 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm 5.Tổng kết và rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn:25/08/2010 Tiết thứ: 02 Ngày dạy:28/08/2010
Bài 2: Đo độ dài
(tiếp theo)
1 Mục tiêu:
- Hs xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo
- Rèn, củng cố các kĩ năng: ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình huống thông thường, tính giá trị trung bình của các kết quả đo
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việ theo nhóm
2 Chuẩn bi:
2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 2.1 , 2.2 ,2.3(SGK)
2.2.Học sinh: 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm
3.Phương pháp:Nêu vấn đề, Vấn đáp,Hợp tác theo nhóm, Thực hành thưc nghiệm
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định (1 ph)
4.2, Kiểm tra bài cũ( 2 ph)
? Thế nào là GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo? Xác định GHĐ và ĐCNN của thước em đang dùng?
4.3, Bài mới(28ph)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thảo luận cách đo độ dài(17 ph)
?Hãy thảo luận để đưa ra các
bước đo độ dài bằng cách trả
lời lần lượt các câu C1 -> C5
(SGK) ?
?Hãy hoàn thiện các bước đo
bằng cách hoàn thành câu
C6? ( điền từ vào chỗ trống)?
?Hãy thông báo kết quả các
bước đo độ dài
=>Cùng HS thống nhất và ghi
bảng các bước đo
?Để đo chiều dài của 1 vật ta
cần thực hiện theo các bước
nào?
- Thảo luận theo nhóm đưa ra các bước
- Thảo luận hoàn thành câu C6
-Các nhóm thông báo kết quả
của mình
- ghi lại các bước
-Đứng tại chỗ trả lời
I.Cách đo độ dài:
* Các bước đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo.
- Chọn thước có GHĐ và
ĐCNN thích hợp.
- Đặt thước dọc theo độ dài
cần đo sao cho một đầu của
vật ngang bằng với vạch số
số 0 của thước
- Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở
đầu kia của của vật
- Đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật
Hoạt động 2: Vận dụng(11 ph)
(Lần lượt treo tranh 2.1, 2.2
và 2.3 đã chuẩn bị) - Quan sát tranh.
II.Vận dụng:
Trang 5?Hãy thực hiện các câu hỏi
phần vận dụng:C7 -> C9
(SGK)
? trong hình 2.1, cách đặt
thước nào là đúng?
? Trong hình 2.2, cách đặt
mắt nào đúng?
? Hãy đọc các số đo trong
hình 2.3?
?Hãy tìm hiểu câu C10 và về
nhà thực hiện?
- Tìm hiểu yêu cầu của các câu hỏi
- Thảo luận, chọn hình đúng
- Tại chỗ nêu độ dài ở hình 2.3:
Hình a: l = 7 cm
Hình b: l = 7 cm
Hình c: l = 7 cm
- C7: Hình 2.1c là đặt
đúng
- C8: Hình 2.2c là đặt đúng
- C9:
Hình a: l = 7 cm
Hình b: l = 7 cm
Hình c: l = 7 cm
4.4 Củng cố( 10 ph)
?Hãy cho biết khi đo chiều
dài của 1 vật ta cần phảI làm
theo các bước nào?
?Vận dụng em hãy đo chiều
dài của chiếc bàn GV?
?Hãy nhận xét các bước đo
của bạn và kiểm tra lại kết
quả?
=>Nhận xét và chốt lại các
bước đo chiều dài theo phần
Ghi nhớ.sgk
=>Cung cấp thêm 1 số thông
tin ơ phần có thể em chưa biết
-Đứng tại chỗ trả lời
-Lên bảng thực hành
-Nhận xét và lên kiểm tra kết quả
-Nghe và ghi vở
-Theo dõi bài
4.5.Hướng dẫn về nhà( 4ph)
*Bài về nhà: 2.2; 2.2; 2.3; 2.4.sbt
*Chuẩn bị bài mới:
-Đọc trước nội dung bài học
-Chuẩn bị nhóm: 1 bình đựng đầy nước ,1 bình đựng 1 ít nước ,1 bình chia độ,1 vài loại ca đong
5.Tổng kết và rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 6Ngày soạn:08/09/2010 Tiết thứ: 03 Ngày dạy:11/09/2010
Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức
- Hs kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
- HS biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
1.2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm
1.3.Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
2 Chuẩn bi:
2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 3.3 , 3.4 ,3.5(SGK); 1 xô đựng nước.
2.2.Học sinh: 1 bình đựng đầy nước - 1 bình đựng 1 ít nước -1 bình chia độ -1 vài loại ca đong.
3.Phương pháp:Nêu vấn đề, Vấn đáp, Hợp tác nhóm nhỏ, thực hanhg thực nghiệm
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định(1 ph)
4.2, Kiểm tra bài cũ( 3 ph)
? Nêu các bước đo độ dài của vật cần đo?
4.3, Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 ph)
?Hãy quan sát hình vẽ trong
SGK và nêu 1 số cách đo đê
biết trong bình và siêu đựng
bao nhiêu nước?
=>Để biết chính xác các
dụng cụ ỏ trên có thể chứa
bao nhiêu nước ta cần có các
dụng cụ đo và đơn vị đo
thống nhất, bài hôm nay sẽ
cho ta các kiến thức trên
-Đọc tình huống và đưa ra
1 số cách đo
-Nghe và ghi vở đề bài
Bài 3.Đo thể tích chất lỏng
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích( 10 ph)
- Giới thiệu: một vật dù to,
nhỏ đều chiếm một thể tích
trong không gian( chiếm
chỗ)
?Hãy nêu các đơn vị đo thể
tích của vật mà HS biết?
- Nghe giảng
- Nhắc lại các đơn vị mà mình biết
I.Đơn vị đo thể tích:
*Mỗi vật dù to hay nhỏ đều
chiếm 1 thể tích trong không gian
* Đơn vị chính để đo thể tích là :
mét khối (m3 ) và lít (l)
*Ngoài ra còn các đơn vị đo
khác:
-Đề xi mét khối: dm3
Trang 7=>Khẳng định các đơn vị đo
thể tích: mét khối (m3), lít
(l), đecimet khối, centimet
khối, mi li lít, cc
?Hãy tìm hiểu mối quan hệ
giữa các loại đơn vị trên?
?Hoàn thành câu C1; đổi
đơn vị?
- Ghi lại các đơn vị đo thể tích
- Thảo luận, nêu mối quan
hệ các đơn vị
- Hoàn thành câu C1
-Xen ti mét khối:cm3
-mi ni lít: ml -xê xê: cc
- C1:
1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3 1m3 = 1000 lít = 1000 000 ml = 1000 000 cc
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng( 7 ph)
?Hãy tìm hiểu thông tin mục
II.1
? Hãy trả lời các câu hỏi C2
-> C4?
? Nêu tên các dụng cụ đo
hình 3.1(SGK)?
? Xác định GHĐ và ĐCNN
của các bình chia độ?
=>Khẳng định các câu trả
lời
?ở nhà(phòng thí nghiệm) ta
có thể dùng các dụng cụ nào
để đo thể tích của chất lỏng?
- Quan sát tranh
- Đọc yêu cầu của các câu hỏi
- Thảo luận, chọn hình
đúng
- Tại chỗ nêu độ dài ở hình 3.2
II.Đo thể tích chất lỏng:
1 Dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- ở nhà ta thường dùng ca đông, can đã biết thể tích để đo thể tích của chất lỏng
- Trong phòng thí nghiệm ta dùng bình chia độ (hình trụ, tam giác) để đo thể tích chất lỏng
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng( 16 ph)
(Treo tranh vẽ 3 hình 3.3 ,
3.4 và 3.5 đã chuẩn bị)
?Trong các hình trên, cách
đặt bình, mắt và đọc kết quả
nào đúng?
=>Khẳng định câu trả lời
?Hãy hoàn thành câu C9 (
SGK)?
=>Chốt lại cách đo thể tích
chất lỏng và ghi bảng
- Quan sát tranh vẽ.Thảo luận, chọn cách đúng
- Nghe giảng
- Thảo luận hoàn thành câu C9
-Gghe và ghi vở
2, Cách đo thể tích chất lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
- Ước lượng thể tích cần đo
- Chọn bình chia đọ có GHĐ và
ĐCNN thích hợp.
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
Trang 8Hoạt động 5: Đo thể tích chất lỏng.
?Các nhóm chuẩn bị dụng
cụ thực hành
* Chia nước các nhóm.Hướng
dẫn HS thực hành:
- ước lượng thể tích
- Dùng bình chia độ đo
- Ghi các kết quả vào
bảng
?Các nhóm hãy báo cáo kết
quả
=> Nhận xét Và kết luận
- Chuẩn bị dụng cụ, phân công nhiệm vụ
- Cử thành viên lấy nước
- Thực hành theo hướng dẫn
- Báo cáo kết quả
3, Thực hành:
a, Dụng cụ:
- Bình chia độ, ca đong, bình
đựng nước
- Bảng ghi kết quả
b, Tiến hành:
c, Kết quả:
Dụng cụ
Vật GHĐ ĐCNN
ƯL Đo
1 2
4.4.Củng cố(4 ph)
?Có thể dùng các dụng cụ gì
để đo thể tích của chất
lỏng?
?Khi đo thể tích chất lỏng ta
cần lưu ý những điều gì để
được kết quả đo chính xác?
=>Chốt lại kiến thức
-Có thể dùng các ca đong biết sẵn thể tích, các loại bình chia độ để đo thể tích của chất lỏng
-Đứng tại chỗ trả lời, nêu lại các bước đo
-Nghe và ghi vở *Ghi nhớ:SGK
4.5.Hướng dẫn về nhà( 2 ph)
*Bài về nhà: 3.1; 3.2; 3.3; 3.4.SBT
*Chuẩn bị bài mới:
-Đọc nội dung bài mới
-Chuẩn bị theo nhóm: - 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa - Bảng ghi kết quả thí nghiệm
5.Tổng kết và rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn:22/09/2010 Tiết thứ: 04 Ngày dạy:25/09/2010
Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Mục tiêu:
- Hs biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước
- Bồi dưỡng tư duy tổng hợp trong việc xây dựng phương án thí nghiệm
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
2 Chuẩn bi:
2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 4.2 ,4.3(SGK), 1 xô đựng nước
2.2.Học sinh: 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa -
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, đối thoại, quy nạp thực nghiệm, Hợp tac nhóm nhỏ
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định(1 ph)
4.2, Kiểm tra bài cũ (5 ph)
?1: Hãy nêu các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
4.3, Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập( 2 p h)
? làm thế nào để đo được thể
tích của một vật rắn không
thấm nước?
=>Bài hôm nay sẽ giúp ta
biết cách đo thể tích vật rắn
không thám nước
-Đứng tại chỗ đưa ra phương
án đo
Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Hoạt động 2: Thảo luận cách đo thể tích vật rắn không thấm nước( ph)
- Giới thiệu : hai vật rắn
không thấm nước ( 1 vật cho
lọt bình chia độ , 1 vật
không lọt)
?Hãy tìm hiểu hình 4.2 và
4.3 (SGK) về cách đo thể
tích các vật rắn đã nêu trên?
?Hãy nêu lại các bước xác
định với từng hình?
- Hướng dẫn HS thực hành
1,Các bước:
- Cho nước vào bình chia độ,
- Quan sát
- Tìm hiểu thông tin về cách
đo trong hình 4.2 và 4.3
- Nêu lại các bước bằng lời
- Theo dõi các bước hướng dẫn.Hoàn thành câu C3
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1, Trường hợp vật cho lọt bình chia độ:
Hình 4.2
2, Trường hợp vật rắn không lọt bình chia độ:
Hình 4.3
Trang 10đánh dấu mực nước,ghi lại
thể tích V1 nước
- Buộc vật vào dây, nhúng
chìm trong nước, đánh dấu
mực nước dâng lên, ghi thể
tích V2 khi đó
- Thể tích vật rắn : V2 - V1
2,Các bước:
- Đổ nước đầy bình tràn
- Nhúng chìm vật vào bình
tràn
- Hứng nước tràn ra
- Đổ nước vừa hứng vào
bình chia độ khô, đo thể tích
V của lượng nước đó.Thể
tích của vật rắn là V
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật rắn( ph)
?Hãy nêu các dụng cụ cần
thiết
- Nêu các chú ý khi sử dụng
các dụng cụ đo
?Hãy tiến hành thí nghiệm
đo thể tích vật rắn
?Hãy báo cáo kết quả
- Nhận xét
- Dựa vào phầnn I , nêu các dụng cụ cần thiết
- Nghe giảng
- Chia nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn phần I
- Báo cáo kết quả
II.Thực hành:
1, Dụng cụ:
- 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa - Bảng ghi kết quả thí nghiệm
2, Tiến hành:
3, Kết quả:
Dụng cụ
Vật GHĐ ĐCNN
ƯL Đo
1 2
Hoạt động 4: Vận dụng( ph)
?Hãy thực hiện các câu hỏi
phần vận dụng SGK?
- Chú ý ; đổ nước phải đầy
bình tràn, nhúng vật phải
chìm hết
?Hãy về nhà thực hiện yêu
cầu phần vận dụng?
- Thảo luận, đưa ra các chú
ý khi thí nghiệm như hình 4.4
III Vận dụng:
4.4.Củng cố(3 ph)
?Để đo thể tích vật rắn
không thấm nước ta làm như
thế nào?
=> Chốt lại kiến thức cung
cần nhớ
-Đứng tại chỗ trả lời
-Nghe và ghi vở
4.5 Hướng dẫn về nhà(3 ph)