1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 20 - Lớp 3 Học kì 2

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Mông Dương Tæ: To¸n – Lý Giáo viên: Nguyễn Xuân Cường SGK và cho biết những hiện - Cá nhân đọc thông tin trong 1, Những sự biến đổi của chuyển tượng như thế nào chứng tỏ SGK [r]

Trang 1

Ngày soạn:18/08/2010 Tiết thứ: 01

Ngày dạy:21/08/2010

chương i: cơ học Bài 1: đo độ dài.

1 Mục tiêu:

- Hs biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo

- Rèn các kĩ năng: ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình huống thông thường, tính giá trị trung bình của các kết quả đo

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việ theo nhóm

2 Chuẩn bi:

2.1.Giáo viên:

+Tranh vẽ to

- Hình 1:Thước có GHĐ là 20cm, ĐCNN là 2 mm;

- Hình 2:Thước có GHĐ là 1m ĐCNN là 10cm

- Bảng kết quả đo độ dài

+PHT:Điền vào chỗ trống

12km = m 10dm = m 5cm = m 2mm = m

15m = dm 30m = cm 2m = mm 45m = km

2.2.Học sinh: 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm - bảng kết quả đo

độ dài

3.Phương pháp: Nêu vấn đề, Đối thoại, Luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

4.1,ổn định(1 ph)

4.2, Kiểm tra dụng cụ(1 ph)

4.3, Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 ph)

?Hãy đọc tình huống đầu bài?

?Tại sao cùng là 1 sợi dây mà

2 người lại có 2 số đo khác

nhau?

=>Làm thế nào để đo chính

xác được chiều dài của 1 vật,

bài hôm nay sẽ giúp ta thực

hiện được điều đó

-Đọc tình huống

-Vì độ dài của gang tay của

2 người là khác nhau

-Nghe và ghi vở

chương i: cơ học Bài 1: đo độ dài.

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng đọ dài của một số đơn vị đo độ dài(12 ph)

?Hãy nhắc lại các đơn vị đo

độ dài mà HS đã biêt?

=> Giới thiệu các đơn vị đo độ

dài: mét (m), cen ti mét (cm),

- Nhắc lại các đơn vị mà mình biết

- Nghe giảng, ghi vở

I.Đơn vị đo dộ dài:

1 Một số đơn vị đo độ dài:

*Đơn vị đo độ dài chuẩn theo

hệ thống đo lường của nước ta

là Mét, kí hiệu là: m

Trang 2

đecimet(dm) milimét(mm),

kilomet(km)

?Hãy nhắc lại mối quan hệ

giữa các đơn vị đo độ dài ở

trên?

?Hãy thực hiện đổi với câu C1

(SGK)

?Hãy thực hiện câu C2 và C3

=>Cùng HS ước lượng và dùg

thước kiểm tra lại kết quả

?Em có nhận xét gì về chiều

dài ước lượng so với chiều dài

đo thực tế?

=>Muốn biết chính xác chiều

dài của vật ta phải đo bằng

dụng cụ đo chiều dài, vậy ta

sẽ tìm hiểu 1 số đặc điểm của

dụng cụ đo chiều dài trong

mục tiếp theo

- Thảo luận, nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị

- Thực hiện yêu cầu C1

- Thực hiện ước lượng theo yêu cầu C2 và C3

-Chiều dài ước lượng không chính xác

*Một số đơn vị đo độ dài

khác:

-Ki lô mét: Km -Đề xi mét: dm -Xen ti mét:cm -Mi ni mét: mm

-C1:

1m = 10dm ; 1m = 100cm 1cm = 10 mm ; 1km = 1000m

2, ước lượng độ dài:

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài(7 ph)

?Hãy trả lời câu C4(SGK)?

=>Giới thiệu giới hạn

đo(GHĐ) và độ chia nhỏ

nhất(ĐCNN) của các dụng cụ

đo

=>Lấy ví dụ( treo tranh vẽ

thước)

?Hãy xác định GHĐ và độ

chia nhỏ nhất của thước đo

mình đang dùng?

?Hãy thực hiện yêu cầu câu

C6, C7 (SGK)

- Quan sát hình 1.1(SGK) và trả lời câu C4

- Nghe giảng

- Quan sát cách xác định GHĐ và ĐCNN

- Tự xác định GHĐ và

ĐCNN,HS khác kiểm tra kết quả

- Chọn thước, giải thích: ta

ước lượng các độ dài cần đo rồi chọn thước phù hợp

I Đo độ dài:

1, Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

- GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi

trên thước

- ĐCNN: là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

- C6: dùng thước có : GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm đo chiều dài sách,thước mét đo chièu dài bàn,thước có GHĐ 20cm đo chiều rộng sách

Hoạt động 4: Đo độ dài(10 ph)

?Hãy thực hiện đo độ dài của - Xác định nhiệm vụ 2, Đo độ dài:

a, Dụng cụ và vật cần đo:

Trang 3

bàn học và bề dày của sách

giáo khoa?

?Hãy ước lượng độ dài của

bàn học(bề dày của SGK)

?Để đo độ dài của bàn học(bề

dày của SGK) ta nên dùng

thước nào?

?Hãy tiến hành đo

- Yêu cầu các nhóm báo cáo

kết quả:

- Nhận xét, đánh giá

-Ước lượng

-Để đo độ dài của bàn ta nên dùng thứoc mét, để đo bề dày của SGK ta nên dung thước kẻ

- chia nhóm, thực hiện đo

- Báo cáo kết quả

- Thước - bàn học - SGK lí 6

b, Tiến hành:

c, Kết quả:

Vật ƯL

tên GHĐ ĐC

4.4.Củng cố(10 ph)

?Hãy hoàn thành bài tập trên

PHT?

=>Thu 1 vài PHT và cùn HS

kiểm tra, hoàn thiện

?Quan sát tranh vẽ và nêu

GHĐ, ĐCNN của các thước

đo có trong hình vẽ?

?Hãy đọc nội dung ghi nhớ?

=>Nhận xét và kết luận kiến

thức trong bài

-Làm theo nhóm và nộp bài, cung GV nhận xé hoàn thiện bài vào vở

-Đứng tại chỗ trả lời:

Hình1:

GHĐ:20cm ĐCNN:2mm Hình2:

GHĐ:1m ĐCNN:10cm -Đọc bài

Bài tập

12km =12000m

10dm =1m

5cm =0,05m

2mm = 0,002m 15m = 150dm

30m = 3000cm

2m =2000mm

45m = 0,045km *Ghi nhớ:SGK 4.5.Hướng dẫn về nhà(2 ph) *Bài về nhà: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4.SBT *Chuẩn bị bài mới: Đọc bài tiếp theo và chuẩn bị 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm 5.Tổng kết và rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn:25/08/2010 Tiết thứ: 02 Ngày dạy:28/08/2010

Bài 2: Đo độ dài

(tiếp theo)

1 Mục tiêu:

- Hs xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo

- Rèn, củng cố các kĩ năng: ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình huống thông thường, tính giá trị trung bình của các kết quả đo

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việ theo nhóm

2 Chuẩn bi:

2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 2.1 , 2.2 ,2.3(SGK)

2.2.Học sinh: 1 thước có ĐCNN đến mm - 1 thước dây có ĐCNN đến 0,5 cm

3.Phương pháp:Nêu vấn đề, Vấn đáp,Hợp tác theo nhóm, Thực hành thưc nghiệm

4 Tiến trình bài dạy:

4.1,ổn định (1 ph)

4.2, Kiểm tra bài cũ( 2 ph)

? Thế nào là GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo? Xác định GHĐ và ĐCNN của thước em đang dùng?

4.3, Bài mới(28ph)

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thảo luận cách đo độ dài(17 ph)

?Hãy thảo luận để đưa ra các

bước đo độ dài bằng cách trả

lời lần lượt các câu C1 -> C5

(SGK) ?

?Hãy hoàn thiện các bước đo

bằng cách hoàn thành câu

C6? ( điền từ vào chỗ trống)?

?Hãy thông báo kết quả các

bước đo độ dài

=>Cùng HS thống nhất và ghi

bảng các bước đo

?Để đo chiều dài của 1 vật ta

cần thực hiện theo các bước

nào?

- Thảo luận theo nhóm đưa ra các bước

- Thảo luận hoàn thành câu C6

-Các nhóm thông báo kết quả

của mình

- ghi lại các bước

-Đứng tại chỗ trả lời

I.Cách đo độ dài:

* Các bước đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo.

- Chọn thước có GHĐ và

ĐCNN thích hợp.

- Đặt thước dọc theo độ dài

cần đo sao cho một đầu của

vật ngang bằng với vạch số

số 0 của thước

- Đặt mắt nhìn theo hướng

vuông góc với cạnh thước ở

đầu kia của của vật

- Đọc và ghi kết quả đo

theo vạch chia gần nhất với

đầu kia của vật

Hoạt động 2: Vận dụng(11 ph)

(Lần lượt treo tranh 2.1, 2.2

và 2.3 đã chuẩn bị) - Quan sát tranh.

II.Vận dụng:

Trang 5

?Hãy thực hiện các câu hỏi

phần vận dụng:C7 -> C9

(SGK)

? trong hình 2.1, cách đặt

thước nào là đúng?

? Trong hình 2.2, cách đặt

mắt nào đúng?

? Hãy đọc các số đo trong

hình 2.3?

?Hãy tìm hiểu câu C10 và về

nhà thực hiện?

- Tìm hiểu yêu cầu của các câu hỏi

- Thảo luận, chọn hình đúng

- Tại chỗ nêu độ dài ở hình 2.3:

Hình a: l = 7 cm

Hình b: l = 7 cm

Hình c: l = 7 cm

- C7: Hình 2.1c là đặt

đúng

- C8: Hình 2.2c là đặt đúng

- C9:

Hình a: l = 7 cm

Hình b: l = 7 cm

Hình c: l = 7 cm

4.4 Củng cố( 10 ph)

?Hãy cho biết khi đo chiều

dài của 1 vật ta cần phảI làm

theo các bước nào?

?Vận dụng em hãy đo chiều

dài của chiếc bàn GV?

?Hãy nhận xét các bước đo

của bạn và kiểm tra lại kết

quả?

=>Nhận xét và chốt lại các

bước đo chiều dài theo phần

Ghi nhớ.sgk

=>Cung cấp thêm 1 số thông

tin ơ phần có thể em chưa biết

-Đứng tại chỗ trả lời

-Lên bảng thực hành

-Nhận xét và lên kiểm tra kết quả

-Nghe và ghi vở

-Theo dõi bài

4.5.Hướng dẫn về nhà( 4ph)

*Bài về nhà: 2.2; 2.2; 2.3; 2.4.sbt

*Chuẩn bị bài mới:

-Đọc trước nội dung bài học

-Chuẩn bị nhóm: 1 bình đựng đầy nước ,1 bình đựng 1 ít nước ,1 bình chia độ,1 vài loại ca đong

5.Tổng kết và rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 6

Ngày soạn:08/09/2010 Tiết thứ: 03 Ngày dạy:11/09/2010

Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

1 Mục tiêu:

1.1.Kiến thức

- Hs kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

- HS biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp

1.2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm

1.3.Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm

2 Chuẩn bi:

2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 3.3 , 3.4 ,3.5(SGK); 1 xô đựng nước.

2.2.Học sinh: 1 bình đựng đầy nước - 1 bình đựng 1 ít nước -1 bình chia độ -1 vài loại ca đong.

3.Phương pháp:Nêu vấn đề, Vấn đáp, Hợp tác nhóm nhỏ, thực hanhg thực nghiệm

4 Tiến trình bài dạy:

4.1,ổn định(1 ph)

4.2, Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

? Nêu các bước đo độ dài của vật cần đo?

4.3, Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 ph)

?Hãy quan sát hình vẽ trong

SGK và nêu 1 số cách đo đê

biết trong bình và siêu đựng

bao nhiêu nước?

=>Để biết chính xác các

dụng cụ ỏ trên có thể chứa

bao nhiêu nước ta cần có các

dụng cụ đo và đơn vị đo

thống nhất, bài hôm nay sẽ

cho ta các kiến thức trên

-Đọc tình huống và đưa ra

1 số cách đo

-Nghe và ghi vở đề bài

Bài 3.Đo thể tích chất lỏng

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích( 10 ph)

- Giới thiệu: một vật dù to,

nhỏ đều chiếm một thể tích

trong không gian( chiếm

chỗ)

?Hãy nêu các đơn vị đo thể

tích của vật mà HS biết?

- Nghe giảng

- Nhắc lại các đơn vị mà mình biết

I.Đơn vị đo thể tích:

*Mỗi vật dù to hay nhỏ đều

chiếm 1 thể tích trong không gian

* Đơn vị chính để đo thể tích là :

mét khối (m3 ) và lít (l)

*Ngoài ra còn các đơn vị đo

khác:

-Đề xi mét khối: dm3

Trang 7

=>Khẳng định các đơn vị đo

thể tích: mét khối (m3), lít

(l), đecimet khối, centimet

khối, mi li lít, cc

?Hãy tìm hiểu mối quan hệ

giữa các loại đơn vị trên?

?Hoàn thành câu C1; đổi

đơn vị?

- Ghi lại các đơn vị đo thể tích

- Thảo luận, nêu mối quan

hệ các đơn vị

- Hoàn thành câu C1

-Xen ti mét khối:cm3

-mi ni lít: ml -xê xê: cc

- C1:

1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3 1m3 = 1000 lít = 1000 000 ml = 1000 000 cc

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng( 7 ph)

?Hãy tìm hiểu thông tin mục

II.1

? Hãy trả lời các câu hỏi C2

-> C4?

? Nêu tên các dụng cụ đo

hình 3.1(SGK)?

? Xác định GHĐ và ĐCNN

của các bình chia độ?

=>Khẳng định các câu trả

lời

?ở nhà(phòng thí nghiệm) ta

có thể dùng các dụng cụ nào

để đo thể tích của chất lỏng?

- Quan sát tranh

- Đọc yêu cầu của các câu hỏi

- Thảo luận, chọn hình

đúng

- Tại chỗ nêu độ dài ở hình 3.2

II.Đo thể tích chất lỏng:

1 Dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- ở nhà ta thường dùng ca đông, can đã biết thể tích để đo thể tích của chất lỏng

- Trong phòng thí nghiệm ta dùng bình chia độ (hình trụ, tam giác) để đo thể tích chất lỏng

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng( 16 ph)

(Treo tranh vẽ 3 hình 3.3 ,

3.4 và 3.5 đã chuẩn bị)

?Trong các hình trên, cách

đặt bình, mắt và đọc kết quả

nào đúng?

=>Khẳng định câu trả lời

?Hãy hoàn thành câu C9 (

SGK)?

=>Chốt lại cách đo thể tích

chất lỏng và ghi bảng

- Quan sát tranh vẽ.Thảo luận, chọn cách đúng

- Nghe giảng

- Thảo luận hoàn thành câu C9

-Gghe và ghi vở

2, Cách đo thể tích chất lỏng:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

- Ước lượng thể tích cần đo

- Chọn bình chia đọ có GHĐ và

ĐCNN thích hợp.

- Đặt bình chia độ thẳng đứng

- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

Trang 8

Hoạt động 5: Đo thể tích chất lỏng.

?Các nhóm chuẩn bị dụng

cụ thực hành

* Chia nước các nhóm.Hướng

dẫn HS thực hành:

- ước lượng thể tích

- Dùng bình chia độ đo

- Ghi các kết quả vào

bảng

?Các nhóm hãy báo cáo kết

quả

=> Nhận xét Và kết luận

- Chuẩn bị dụng cụ, phân công nhiệm vụ

- Cử thành viên lấy nước

- Thực hành theo hướng dẫn

- Báo cáo kết quả

3, Thực hành:

a, Dụng cụ:

- Bình chia độ, ca đong, bình

đựng nước

- Bảng ghi kết quả

b, Tiến hành:

c, Kết quả:

Dụng cụ

Vật GHĐ ĐCNN

ƯL Đo

1 2

4.4.Củng cố(4 ph)

?Có thể dùng các dụng cụ gì

để đo thể tích của chất

lỏng?

?Khi đo thể tích chất lỏng ta

cần lưu ý những điều gì để

được kết quả đo chính xác?

=>Chốt lại kiến thức

-Có thể dùng các ca đong biết sẵn thể tích, các loại bình chia độ để đo thể tích của chất lỏng

-Đứng tại chỗ trả lời, nêu lại các bước đo

-Nghe và ghi vở *Ghi nhớ:SGK

4.5.Hướng dẫn về nhà( 2 ph)

*Bài về nhà: 3.1; 3.2; 3.3; 3.4.SBT

*Chuẩn bị bài mới:

-Đọc nội dung bài mới

-Chuẩn bị theo nhóm: - 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa - Bảng ghi kết quả thí nghiệm

5.Tổng kết và rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn:22/09/2010 Tiết thứ: 04 Ngày dạy:25/09/2010

Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Mục tiêu:

- Hs biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước

- Bồi dưỡng tư duy tổng hợp trong việc xây dựng phương án thí nghiệm

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm

2 Chuẩn bi:

2.1.Giáo viên: Tranh vẽ to hình 4.2 ,4.3(SGK), 1 xô đựng nước

2.2.Học sinh: 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa -

Bảng ghi kết quả thí nghiệm

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, đối thoại, quy nạp thực nghiệm, Hợp tac nhóm nhỏ

4 Tiến trình bài dạy:

4.1,ổn định(1 ph)

4.2, Kiểm tra bài cũ (5 ph)

?1: Hãy nêu các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?

4.3, Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập( 2 p h)

? làm thế nào để đo được thể

tích của một vật rắn không

thấm nước?

=>Bài hôm nay sẽ giúp ta

biết cách đo thể tích vật rắn

không thám nước

-Đứng tại chỗ đưa ra phương

án đo

Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Hoạt động 2: Thảo luận cách đo thể tích vật rắn không thấm nước( ph)

- Giới thiệu : hai vật rắn

không thấm nước ( 1 vật cho

lọt bình chia độ , 1 vật

không lọt)

?Hãy tìm hiểu hình 4.2 và

4.3 (SGK) về cách đo thể

tích các vật rắn đã nêu trên?

?Hãy nêu lại các bước xác

định với từng hình?

- Hướng dẫn HS thực hành

1,Các bước:

- Cho nước vào bình chia độ,

- Quan sát

- Tìm hiểu thông tin về cách

đo trong hình 4.2 và 4.3

- Nêu lại các bước bằng lời

- Theo dõi các bước hướng dẫn.Hoàn thành câu C3

I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:

1, Trường hợp vật cho lọt bình chia độ:

Hình 4.2

2, Trường hợp vật rắn không lọt bình chia độ:

Hình 4.3

Trang 10

đánh dấu mực nước,ghi lại

thể tích V1 nước

- Buộc vật vào dây, nhúng

chìm trong nước, đánh dấu

mực nước dâng lên, ghi thể

tích V2 khi đó

- Thể tích vật rắn : V2 - V1

2,Các bước:

- Đổ nước đầy bình tràn

- Nhúng chìm vật vào bình

tràn

- Hứng nước tràn ra

- Đổ nước vừa hứng vào

bình chia độ khô, đo thể tích

V của lượng nước đó.Thể

tích của vật rắn là V

Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật rắn( ph)

?Hãy nêu các dụng cụ cần

thiết

- Nêu các chú ý khi sử dụng

các dụng cụ đo

?Hãy tiến hành thí nghiệm

đo thể tích vật rắn

?Hãy báo cáo kết quả

- Nhận xét

- Dựa vào phầnn I , nêu các dụng cụ cần thiết

- Nghe giảng

- Chia nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn phần I

- Báo cáo kết quả

II.Thực hành:

1, Dụng cụ:

- 1 vật rắn không thấm nước - 1 bình chia độ - dây buộc - 1 bình tràn - 1 bình chứa - Bảng ghi kết quả thí nghiệm

2, Tiến hành:

3, Kết quả:

Dụng cụ

Vật GHĐ ĐCNN

ƯL Đo

1 2

Hoạt động 4: Vận dụng( ph)

?Hãy thực hiện các câu hỏi

phần vận dụng SGK?

- Chú ý ; đổ nước phải đầy

bình tràn, nhúng vật phải

chìm hết

?Hãy về nhà thực hiện yêu

cầu phần vận dụng?

- Thảo luận, đưa ra các chú

ý khi thí nghiệm như hình 4.4

III Vận dụng:

4.4.Củng cố(3 ph)

?Để đo thể tích vật rắn

không thấm nước ta làm như

thế nào?

=> Chốt lại kiến thức cung

cần nhớ

-Đứng tại chỗ trả lời

-Nghe và ghi vở

4.5 Hướng dẫn về nhà(3 ph)

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w