HS tìm nội dung của bài phát biểu, lớp nhận xét – GV chốt lại ý đúng ghi bảng Nội dung: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người[r]
Trang 1Giáo án 5c – Tuần 28 1
Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Sinh hoạt ngồi trời
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
CÔNG VIỆC DẦU TIÊN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng khó: truyền đơn, bồn chồn, chỉ vẻ, tỉ mỉ, thấp thỏm, lính mã tà
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn nói lên nguyện vọng và long nhiệt thành của moat phụ
nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
- HS có ý thức học tốt phân môn tập đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài trang 126, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm (Đoạn 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời câu hỏi SGK
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:- HS khá đọc bài.
- HS đọc nối tiếp bài theo 3 đoạn (lần 1) kết hợp luyện đọc
- HS đọc nối tiếp bài và giải nghĩa từ đọc chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài
b) Tìm hiểu bài:
- Một em đọc câu hỏi cuối bài – cả lớp đọc thầm lại bài
- HS đọc thầm bài, thảo luận (nhóm 4) để trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng
Câu 1: (HS đọc câu hỏi SGK )
+ Tâm trạng của chị Út như thế
nào khi lần đầu tiên nhận công
việc này?
Câu 2: (HS đọc câu hỏi SGK )
Câu 3: (HS đọc câu hỏi SGK )
Câu 4: (HS đọc câu hỏi SGK )
+ rải truyền đơn + chị Út hồi hộp, bồn chồn
+ Út bồn chồn, thấp thỏm ngủ không yên, nữa đêm ngồi dậy nghĩ cách dấu truyền đơn
+ 3 giờ sáng chị giả đi bán cá như mọïi bậ Tay bê giỏ cá, truyền đơn dắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết trời cũng vừa sáng tỏ
+ Vì Út yêu nước muốn hoạt động, muốn làm được thâït nhiều việc cho Cách mạng
Ngày soạn
27/03/2010
Trang 2Giáo án 5c – Tuần 28
2
GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng – kể lại cộng việc đầu tiên của bà Nguyễn Thị Định
làm cho Cách mạng Bài văn cho thấy lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm, muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
HS tìm nội dung bài, phát biểu- lớp nhận xét, bổ sung.
- GV ghi nôïi dung lên bảng
c) Đọc diễn cảm:
- 3 em đọc bài nối tiếp (Đoạn1: từ đầu giấy gì; Đoạn 2: Tiếp sáng tỏ;
Đoạn 3: còn lại)
- Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng
- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm ( đoạn cuối) – GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố: HS nêu lại nội dung.
D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Bầm ơi.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Khoa học
ÔN TẬP: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:- Sau bài học, học sinh biết:
- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của động vật và thực vật thông qua một số đại diện
- Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, mọt số loài động vật đẻ con
- HS có ý thức yêu quývà bảo vệ động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trang 124, 125 và 216, SGK
- 4 số thẻ ghi từ : sinh sản, nhị, nhuỵ , sinh dục (BT1) và 5 thẻ ghi (trứng, thụ tinh, tinh trùng, cơ thể mới, đực và cái) (BT4)
- Bảng phụ ghi nội dung BT1 và BT 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:- Nêu sự khác nhau và giống nhau về quá trình sinh sản, nuôi
và dạy con của hổ và hươu
B Dạy bài mới:Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi bảng.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Bài 1,2 : Làm việc các nhân và cả lớp.
GV gắn bài tập lên bảng – HS đọc yêu cầu BT.
- HS suy nghĩ tự làm bài vào vỡ BT- một em làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
- Gọi HS đọc lại kết quả BT
Trang 3Giáo án 5c – Tuần 28 3
Bài 1: Hoa là cơ quan sinh sản (1)của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh
dục(2) đực gọi là nhị (3) Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ (4)
Bài 2: 1 – nhuỵ; 2 nhị
Hoạt động 2: Bài 3 Hoạt động nhóm đôi.
Hai em ngồi cạnh nhau xác định và nói cho nhau nghe cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Gọi đại diện một vài em nêu trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
+ Cây hoa hồng và hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
+ Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
HS nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hoạt động 3: bài 4
Mục tiêu: Củng cố về sự sinh sản của động vật và động vật đẻ trứng, ĐV đẻ con Kết quả bài 4:
- Đa số loài vật chia thành hai giống đực và cái Con đực có cơ quan sinh sản tạo ra tinh trùng , Con cái có cơ quan sinh sản tạo ra trứng.
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia làm nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mạng những đặc tính
của bố và mẹ
Bài 5: Thực hiện như bài 2:
- Động vật đẻ con : sư tử, hươu cao cổ
- Động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng
C Củng cố: HS nhắc lại kết quả BT.
D Dặn dò: Về nhà học bài
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Toán
PHÉP TRỪ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, giải bài toán có lời văn
- Thực hành làm tốt các bài tập
- HS học tốt môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu tên gọi và các tính chất của phép cộng
- HS làm lại BT 1SGK, tiết 150
B Dạy bài mới:
1 Ôn tập về lí thuyết:
Trang 4Giaựo aựn 5c – Tuaàn 28
4
a) Teõn goùi
- GV ghi pheựp trửứ: a - b = c
- HS neõu teõn goùi caực thaứnh phaàn: soỏ bũ trửứ - soỏ trửứ = hieọu
b) Tớch chaỏt:
+ Hoỷi: pheựp trửứ coự nhửừng tớnh chaỏt gỡ? (soỏ bũ trửứ baống soỏ trửứ, soỏ trửứ baống 0)
- HS neõu caực tớnh chaỏt nhử SGK
2 Luyeọn taọp:
Baứi 1:
HS ủoùc yeõu caàu baứi, GV ghi pheựp tớnh,
HS neõu caựch tớnh vaứ caựch thửỷ laùi moọt
em leõn baỷng laứm baứi, lụựp laứ baứi vaứo
baỷng con
a) Maóu nhử SGK
4766 ; 22298 b) Maóu nhử SGK
; ;
26 15
5 12
4 7 c) Maóu nhử SGK
1,688 ; 0,565
Baứi 2: GV ghi pheựp tớnh leõn baỷng
- HS neõu thaứnh phaàn chửa bieỏt trong pheựp tớnh laứ gỡ
- Goùi moọt soỏ em neõu caựch tỡm thửứa soỏ chửa bieỏt vaứ tỡm soỏ bũ trửứ chửa bieỏt
- Lụựp laứm baứi vaứo baỷng con, hai em leõn baỷng laứm baứi
a) x + 5, 84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32
b) x – 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
Baứi 3: HS ủoùc baứi neõu caựch giaỷi, HS laứm baứi vaứo vụừ, moọt em laứm baứi treõn baỷng phuù.
- Gaộn baỷng phuù chửừa baứi
Baứi giaỷi:
Dieọn tớch ủaỏt troàng hoa laứ:
540,8 - 385,5 = 155,3(ha) Dieọn tớch ủaỏt troàng luau vaứ ủaỏt troàng hoa laứ:
540,8 + 155,3 = 155,3 ẹaựp soỏ: 155,3 ha
C Cuỷng coỏ: HS neõu laùi teõn goùi vaứ tớnh chaỏt cuỷa pheựp trửứ
D Daởn doứ: Veà nhaứ xem laùi baứi taọp.
E Nhaọn xeựt giụứ hoùc: GV nhaọn xeựt tinh thaàn, thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: Đạo đức
em tìm hiểu về liên hợp quốc (Tiết 1)
I - mục tiêu
Sau bài học này, học sinh có hiểu biết :
- Về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.
- Có nhận thức đúng đắn về tổ chức Liên Hợp Quốc.
Trang 5Giaựo aựn 5c – Tuaàn 28 5
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam.
II - tài liệu và phương tiện
- Tranh, ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở Việt Nam
- Thông tin tham khảo ở phần phụ lục (trang 71 - SGV)
- Micro không dây để chơi trò chơi Phóng viên.
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ1 : Tìm hiểu thông tin (Tr 40 - 41,
SGK)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các
thông tin trong SGK và hỏi : Ngoài các
thông tin trong SGK, em còn biết gì về tổ
chức Liên Hợp Quốc ?
? Em hãy nêu những điều em biết về
Liên Hợp Quốc?
- Giáo viên kết luận : (Gợi ý SGV - 57)
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ (bài
tập-SGK)
- Chia lớp thành nhiều nhóm, giao nhiệm
vụ cho các nhóm
- Giáo viên kết luận :
+ Các ý kiến đúng : (c), (d)
+ Các ý kiến sai : (a), (b), (đ)
- Cho học sinh đọc Ghi nhớ - SGK
Hoạt động nối tiếp
- Tìm hiểu về tân một vài cơ quan của
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam ; về một vài
hoạt động của các cơ quan Liên Hợp
Quốc ở Việt Nam và ở địa phương em.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo nói về các
hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở
Việt Nam hoặc trên thế giới.
- Học sinh trao đổi, thảo luận.
- Trả lời các nội dung giáo viên nêu ra.
- Các em khác nhận xét và bổ sung.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày (Mỗi nhóm trình
bày một ý kiến)
- Các nhóm khác bổ sung.
- Học sinh đọc Ghi nhớ - SGK trang 42
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thửự 3 ngaứy 30 thaựng 3 naờm 2010
Tieỏt 1: Toaựn
LUYEÄN TAÄP
I MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU:
- Giuựp HS cuỷng coỏ vieọc vaọn duùng kú naờng coọng, trửứ trong thửùc haứnh tớnh vaứ giaỷi baứi toaựn
- Laứm toỏt caực baứi taọp
- HS coự yự thửực hoùc toỏt moõn toaựn
Ngaứy soaùn
27/03/2010
Trang 6Giáo án 5c – Tuần 28
6
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại bài tập 1tiết 151.
B Dạy bài mới: - Tổ chức, hướng dẫn cho HS làm bài tập và chữa bài.
Bài 1: HS làm bài vào vở, mỗi phép tính cho một em làm vào giấy khổ lớn.
+ =
2
3
3 5
19 15
- + =
2
12
2 7
1 12
45 84
- - =
12
17
5 17
4 17
3 17
578,69 + 281,78 = 860,87 594,72 + 406,38 – 329,47
= 1001,1 - 329,47 = 133057
Bài 2: HS làm bài vào vở, 4 em làm bài vào giấy khổ lớn và chữa bài.
a) + 7 + +
11
3 4
4 11
1 4 = ( + ) + (7 + )
11
4 11
3 4
1 4
= 1 + 1
= 2
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= 69,78 + 30,22 + 35,97
= 100 + 35,97
= 135,97
b) 72 - - 99
28 99
14 99
= 72 - ( + ) 99
28 99
14 99
= 72 -
99
42 99
= 30 =
99
10 33 d) 83,45 – 30, 98 - 42,47
= 83,45 – (30, 98 + 42,47)
= 83,45 – 73,45
= 10
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập, nêu cách tính và tự làm bài vào vở, một em làm bài trên bảng phụ
- Gắn bảng phụ chữa bài
Bài giải:
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là:
+ =
3 5
1 4
17 20 a) Tỉ số phần trăm tiền lương gia đình đó để dành là:
- = (số tiền lương)
20 20
17 20
3 20
3 20
15 100 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:
4 000 000 :100 x 15 = 600 000 (đồng)
Đáp số: a) 15% ; b) 600 000 đồng
C Củng cố: HS cách vận dụng một số tính chất của phép cộng và phép trừ để
thực hiện tính nhanh
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 7Giáo án 5c – Tuần 28 7
Tiết 2: Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
Biết ngày 30 - 4 -1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất:
+ Ngày 26 - 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- GD: Nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng đất nước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam.
+ HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian nào?
- Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri ở
Việt Nam?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Cuộc tổng tiến công giải phóng
Sài Gòn.
Giáo viên nêu: “Sự kiện quân ta đánh chiếm
Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?”
- Học sinh đọc SGK đoạn “Sau hơn 1 tháng …các
tầng” và thuật lại:
”Sự kiện xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc
Lập”.
Giáo viên nhận xét và nêu lại các hình ảnh tiêu
biểu.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK, đoạn
còn lại.
- Cho HS thảo luận nhóm, chọn ý, diễn lại cảnh
cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu
hàng.
- Giáo viên chốt + Tuyên dương nhóm diễn hay
nhất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của
chiến thắng ngày 30/ 4/1975.
- Giáo viên nêu :
- Chiến thắng ngày 30/4/1975 có tầm quan trọng
như thế nào?
Giáo viên nhận xétvà kết luận.
+ Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất
trong lịch sử dân tộc (như Bạch Đằng, Chi Lăng,
HS nêu
Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Mỗi em gạch dưới các chi tiết chính bằèng bút chì vài em phát biểu.
- Học sinh đọc SGK.
- Thảo luận nhóm, phân vai, diễn lại cảûnh cuối cùng khi nội các Dương VVăn Minh đầu hàng.
Học sinh trả lời
HS lắng nghe.
Trang 8Giáo án 5c – Tuần 28
8
Đống Đa, Điện Biên Phủ).
+ Đánh tan quân lâm lược Mĩ và quân đội Sài
Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt
21 năm chiến tranh.
+ Từ đây, hai miền Nam , Bắc được thống nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Ngày 30/ 4/ 1975 xảy ra sự kiện gì?
Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó?
Chuẩn bị bài 27/ 58 SGK.
Nhận xét tiết học.
Vài HS nêu
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Chính tả(Nghe-viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng, đẹp bài: Tà áo dài Việt Nam (từ Áo dài phụ nữ chiếc áo
dài tân thời.
- Viết đúng các từ : ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền .
- Luyện tập viết hoa tên cá danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương.
- HS có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ để làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con: Huân chương Sao vàng, Huân chương Lao
động, Huân chương Quân công.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Hướng dẫn nghe– viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn cho em biết điều gì? + Kể về đặc điểm của 2 loại áo dài cổ
truyền của phụ nữ Việt Nam
b) Hướng dẫn viết từ khó.
HS nêu các từ khó khi viết dễ lẫn lộn (mục I)
HS viết các từ khó vào bảng con, gọi hai em lên viết trên bảng lớp
GV hướng dẫn cách trình bày bài viết
a) Viết chính tả.
HS nêu những chữ trong bài cần viết hoa (tên riêng)
GV đọc cho HS chép bài
HS soát lỗi, HS đổi vở cho nhau soát lại lỗi
GV chấm một số bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
HS đọc yêu cầu bài
Hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? (HS nhắc lại)
HS tự làm bài vào vỡ, một em làm bài trên bảng phụ
Trang 9Giáo án 5c – Tuần 28 9
Gắn bảng phụ, HS nhận xét, GV bổ sung cho hoàn thiện bài tập
a) Giải thưởng trong các kì thi văn
hoá, nghệ thuật, thể thao
b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ
tài năng
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ
môn bóng đá xuất sắc hằng năm
Bài 3: Thực hiện như bài 2
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì: Huy chương Bạc
- Giải ba: Huy chương Đồng
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi dày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi dày Bạc, Quả bóng Bạc
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ
niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm
chương Vì sự nghiệp bảo vệ chăm sóc true em Việt nam.
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đố.
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm
C Củng cố: HS đọc lại quy tắc viết hoa cá danh hiệu, giải thưởng, huy chuơng và
kỉ niệm chương.
D Dặn dò: Về nhà luyện viết và xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ ham chất đáng quý của người phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
- Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
- HS có ý thái độ đúng đắn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, không coi thường phụ nữ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV chép sẵn BT1 vào bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:- HS tìm 3 ví dụ nói về tác dụng của dấu phẩy.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vỡ bài tập, một em làm bài vào phụ đã ghi sẵn BT
- Gắn bài bảng phụ chữa bài
a)
Trang 10Giáo án 5c – Tuần 28
10
Bất khuất Có tài năng, khí phách và làm nên những việc phi
thường Trung hậu Không chịu khuất phục trước kẻ thù
Đản đang Chân thành và tốt bụng với mọi người
a) Những từ ngữ chỉ phâmư chất khác của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần cù nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và phát biểu ý kiến GV nhận xét và chốt ý
+ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (mẹ
bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất
cho con)
+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi (khi cảnh nhà khó khăn phải
trông cậy vào người vợ hiền Đất nước
có loạn phải nhờ có tướng giỏi
+ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất
nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt
giặc)
+ Lòng thong con, đức hi sinh của người mẹ
+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
- HS thi học thuộc lòng những câu tục ngữ trên
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu BT
- Mỗi HS đặt một câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2
- HS nối tiếp đọc câu, lớp nhận xét câu
C Củng cố : Qua bài học, em thấy vai trò của người phụ nữ như thế nào trong
cuộc sống gia đình và xã hội
D Dặn dò: Về nhà học bài, luôn có ý thức rèn luyện những phẩm chất tốt đã học.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: MỸ THUẬT
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
Ngày soạn
28/03/2010