- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1, BT2; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong bµi tËp 4.. - PhiÕu häc tËp.B¶ng nhã[r]
Trang 1Tuần 29.
Soạn: Thứ sáu ngày 2/4/ 2010 Giảng: Thứ hai ngày 5/ 4/ 2010
Tập đọc Bài 57: Đường đi Sa Pa
I Mục đích, yêu cầu.
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm;
bước đầu biết nhấn giọng các tờ ngỡ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời
được các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết nội dung và câu văn dài
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới
và giới thiệu bài
2 Bài mới.
a Giới thiệu.
b Nội dung.
* HĐ1: Luyện đọc.
- Y/c hs đọc toàn bài:
- 1 Hs đọc
- 1hs khá đọc
- Y/c hs chia đoạn- chốt ý đúng
3 đoạn: Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Nêu cách chia đoạn
- Y/c hs đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát âm
- Treo bảng phụ HD đọc câu - 3 Hs đọc- Theo dõi, nêu cách đọc 1,2 hs đọc + Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa - 3 HS khác đọc
- Y/c hs luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc.Đại diện cặp
đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời: - Hs đọc câu hỏi 1
? Nói điều các em hình dung khi đọc đoạn 1? - Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét
? ý đoạn 1? Phong cảnh đường đi SaPa -
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình dung - Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét
Trang 2được về 1 thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa? …Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ
sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng
hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
? ý đoạn 2? Phong cảnh 1 thị trấn trên đường
đi SaPa
- Trả lời, lớp nhận xét
? Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều em
hình dung được về cảnh đẹp SaPa? - Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét.…Ngày liên … khắc mùa thu
? ý đoạn 3? Cảnh đẹp SaPa - Trả lời, lớp nhận xét
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống … bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên như
+ Sương núi tím nhạt
? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà tặng
diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay … hiếm có
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với
SaPa ntn? -… Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
? Nêu ý chính bài? ( Bảng phụ)
* Em hãy kể một số cảnh đẹp mà em biết? ở
quê hương em có cảnh đẹp nào không?
- Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét
* HĐ 2: Đọc diễn cảm và HTL.
- Y/c hs đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
- HD hs luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc: - Cá nhân, nhóm thi đọc
- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân, nhóm
đọc tốt, ghi điểm
- Y/c hs đọc thuộc lòng từ : Hôm sau đi
hết"
- Nhẩm học thuộc lòng
- Tổ chức cho hs thi HTL: - Cá nhân thi đọc thuộc lòng
- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
- Học thuộc lòng bài
Trang 3Toán Bài 141: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ.
+Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví dụ và giải?
- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví
dụ, nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới.
Bài 1.Viết tỉ số của a và b, biết: - Hs đọc yêu cầu bài
- Y/c hs làm bài
- Gv nx chốt bài đúng
- Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài
4
3
b
a
( Bài còn lại làm tương tự)
- Chú ý :tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số
*Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống. - Hs đọc yêu cầu bài
* Nêu cách làm
-Tổ chức hs trao đổi tìm các bước giải bài toán:
+Xác định tỉ số; vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần
bằng nhau; tìm mỗi số
Các bước giải bài toán
- Y/c hs làm bài
- Cùng hs nhận xét chữa bài, chốt bài đúng
Bài giải Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên
số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
- Làm bài theo nhóm 4, 1 nhóm làm phiếu to
Trang 41080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945
- Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m
3 Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học, BTVN bài 5/149
- Chuẩn bị bài sau
Khoa học ( T57) Thực vật cần gì để sống
I Mục tiêu:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nước,
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 114, 115 SGK
- Phiếu học tập
- CB theo nhóm: + 5 lon sữa bò, 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng
sỏi sạch
+ Các hạt đậu xanh hoặc ngô gieo trước khi có bài học khoảng 3 - 4 tuần
Trang 5- GV chuẩn bị 1 lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy 1- Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
2- Bài mới
a Giới thiệu bài.
b.Nội dung
* HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
Hoạt động của trò
- GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống
- Người ta có thể làm thí nghiệm như bài
học hôm nay
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng
thí nghiệm
- Các nhóm báo cáo
- Cho HS đọc mục quan sát trang 114
SGK
- 1- 2 HS đọc - lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc
+ HS đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò
đã chuẩn bị lên bàn + Quan sát H1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo chỉ dẫn trang 114 SGK + Cây 2 dùng keo trong suốt để bôi vào hai mặt lá của 2 cây
+ Viết nháp và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây, dán vào từng lon sữa -Kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc
- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét - 1 vài nhóm nhắc lại - trả lời phiếu
theo dõi thí nghiệm + ĐK sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ? "Cây cần gì để sống"
- Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự
PT của các cây đậu như sau:
Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5
- Muốn biếy thực vật cần gì để sống có thể làm thí nghiệm như thế nào ?
Trang 6Kết luận: Muốn biết cây cối cần gì để sống, ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
*HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
- GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm phiếu học tập theo mẫu
Các yếu tố mà
cây được cung
cấp
ánh sáng Không khí Nước Chất
khoáng có trong đất
Dự
đoán kết quả
* Làm việc cả lớp
- Cho HS trả lời lần lượt câu hỏi
- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống vàpt
bình thường ? Tại sao ?
- Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét
- Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì lí
do gì mà những cây đó phát triển không
bình thường và có thể chết rất nhanh
- Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét
- Nêu những điều kiện để cây sống và
phát triển bình thường
- 1,2 hs nêu, lớp nhắc lại
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Bài 58
Lịch sử
Tiết 29: Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789).
I Mục tiêu:
Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá
quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ
lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc
Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng
mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi
Trang 7Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng
loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm
lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II.Đồ dùng dạy học.
- Lược đồ sgk ( TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại chiến thắng Tây Sơn tiêu diệt
chính quyền họ Trịnh?
Hoạt động của trò
- 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2- Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b Nội dung.
* HĐ1: Diễn biến trận đánh Quang
Trung đaị phá quân Thanh.
- Đọc sgk và trả lời:
- Hs đọc thầm bài:
? Vì sao quân Thanh sang xâm lược
nước ta?
- Nêu theo ý hiểu, lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc sgk và xem trên lược đồ kể lại
diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh:
- Hs trao đổi theo N4
? Khi nghe tin quân Thanh sang xâm
lược nước ta, Nguyễn Huệ làm gì? Vì
sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế
là việc làm cần thiết?
- Nêu theo ý hiểu, lớp bổ sung
? Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp khi nào? ở đây ông đã làm gì?
Việc làm đó có tác dụng gì?
- ngày 20 tháng chạp năm 1789 Ông cho quân lính ăn Tết trước rồi chia thành
5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long Làm lòng quân thêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
? Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5
đạo quân ? - Đạo 1: do Quang Trung chỉ huy tiến thẳng vào Thăng Long, đạo 2 và 3 do đô
đốc Long và đô đốc Bảo chỉ huy tiến vào Tây Nam Thăng Long, Đạo 4 do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến vào Hải Dương, đạo 5
do đô đốc Lộc chỉ huy tiến vào Lạng Giang
? Trận đánh bắt dầu ở đâu? Diễn ra khi
nào ? Kết quả ra sao ? - Mở màn là trận Hà Hồi, diễn ra vào đêm 3 Tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng
Trang 8sợ xin hàng.
? Thuật lại trận Đống Đa?
* Kết luận: Tóm tắt ý trên
*HĐ2: Lòng quyết tâm đánh giặc và
sự mưu trí của vua Quang Trung.
- Hs thuật lại trên lược đồ và đọc sgk
? Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc? - từ Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài, gian lao, nhưng nhà vua cùng quân sĩ vẫn
quyết tâm đi để đánh giặc
? Thời điểm để nhà vua chọn là thời
điểm nào? Việc chọn thời điểm đó có lợi
gì cho quân ta và hại gì cho quân địch?
Trước khi tiến vào Thăng Long nhà vua
làm gì để động viên tinh thần quân sĩ?
-… Chọn Tết kỷ Dậu để đánh giặc Nhà vua cho quân ăn Tết trước để quân sĩ thêm quyết tâm đánh giặc, quân Thanh
xa nhà lâu vào dịp Tết chúng uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
? Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn
quân Thanh? - …Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, có nhà vua sáng suốt chỉ huy
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
_
Soạn: Thứ sáu ngày 2/ 4/ 2010 Giảng: Thứ ba ngày 6/ 4/ 2010
Toán
Bài 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
II Các hoạt động dạy học.
1-Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - 2 hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung
ĐSố: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
2- Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Nội dung.
* HĐ1: Bài toán 1 Gv chép bài toán lên
bảng
- Hs đọc đề toán
- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
Trang 9Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài : - Hs trao đổi theo cặp
? Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
+ Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm chiều
dài, chiều rộng hcn
- Nêu các bước giải
- Y/c hs làm bài
- Cùng hs nhận xét, chốt bài đúng.
- Lớp làm vào vở, 1 hs làm vào bảng nhóm
- Trình bày bài, nhận xét
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi, tìm
cách giải bài toán tìm hai số khi
- Nêu lại các bước giải.
* Hđ2: Bài tập.
- Gv tổ chức hs trao đổi và đưa ra cách giải
- Y/c hs làm bài theo nhóm 4
- Cùng hs nhận xét, chốt bài đúng. - Làm bài.- Trình bày bài, nhận xét.
Trang 10Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
*Bài 2,3 ( Bài toán).
- ((( Chuyển ôn buổi chiều)
- Đọc bài toán
* Nêu các bước giải
+ HSG: có thể làm tại lớp
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT
- Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.
I Mục đích, yêu cầu.
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm( BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa
câu tục ngữ ở bài tập 3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố
trong bài tập 4
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập.Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy
1- Kiểm tra bài cũ;
-KT bài tập ở vở bài tập của hs.
2- Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Nội dung.
+Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng.
Hoạt động của trò
- Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng cả
lớp:
- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan,
Trang 11- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng trưởng thành hơn,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhómn còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm thắng
cuộc a Sông Hồng; b Sông Cửu Long
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe - viết ) Bài 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các
chữ số
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài
tập)
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc to
- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm
? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các
chữ số 1,2,3,4, không phải do người
ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho hs viết: - Hs viết bài
- Gv đọc toàn bài - Hs soát lỗi
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi