1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần số 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu được về Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn: + Các[r]

Trang 1

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang1

Ngày soạn: Ngày tháng năm 20 Ngày giảng: Ngày tháng năm 20

Tiết 1: Tập đọc

Bài 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn học Việt Nam, đọc rõ ràng, rành mạch với giọng đọc tự hào

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là

bằng chứng về nền văn hóa lâu đời của nước ta.

II Đồ dùng học tập:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài “Quang cảnh

làng mạc ” và trả lời câu hỏi

SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn năm

văn hiến sẽ đưa các em đến với Văn Miếu – Quốc Tử Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là một chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- GV đọc bài mẫu bài văn:

- GV thống nhất cách chia đoạn

- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám

- HS đọc nối tiếp đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3.000 tiến

sỹ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Phần còn lại

+ Lần 1: HS đọc, đọc đúng từ khó phát âm, số liệu khó đọc: Ngót 10 thế kỷ; năm 1919, lấy

đỗ gần 3.000 tiến sỹ

+ Lần 2: HS đọc, kết hợp giải

nghĩa từ khó hiểu: Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sỹ, chứng tích

+ Lần 3: Đọc đánh giá

- GV kết hợp sửa sai từ khó đọc và cách ngắt

nghỉ hơi, giọng đọc ở ngay từng đoạn

- Một HS đọc toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Yêu cầu cả lớp đọc lướt - HS đọc lướt đoạn 1 - Trả lời

câu hỏi

- Hỏi: đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài + Ngạc nhiên: Biết rằng từ năm

Trang 2

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang2

ngạc nhiên vì điều gì? 1075, nước ta đã mở khoa thi

tiến sỹ, ngót 10 thế kỷ, từ năm

1075 – 1919 các triều vua Việt Nam tổ chức được 185 khoa thi,

đỗ gần 3.000 tiến sỹ

- GV ghi ý chính

1 Giới thiệu Văn Miếu - Quốc Tử Giám: là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời

- Cho HS làm việc cá nhân - HS đọc thầm bảng số liệu,

thống kê và phân tích (đoạn 2) Hỏi: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ Triều Lê: 104 khoa thi Hỏi: Triều đại nào có nhiều tiến sỹ nhất? + Triều Lê: 1780 tiến sỹ

2 Phân tích bảng thống kê

- 1 HS đọc đoạn 3 Hỏi: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống

văn hoá Việt Nam?

+ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời

+ Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học

3 Nền văn hiến lâu đời của Việt Nam và lòng tự hào dân tộc

* Đại ý: Việt Nam có truyền thống khoa cử

lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hóa

lâu đời của nước ta.

c Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đọc toàn bài

- GV uốn nắn để HS có giọng đọc phù hợp

với từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 + Đọc theo trình tự cột ngang

Triều đại/ Lý / Số khoa thi / 6/

Số tiến sỹ / 11/ Số trạng nguyên/

0 /

- Cho HS nhận xét cách đọc, GV ghi điểm - Nhiều HS đọc – thi đọc cá

nhân

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hoá Việt Nam?

+ Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam

là đất nước có nền văn hiến lâu đời.

- GV nhận xét giờ học - HS về nhà đọc bài và chuẩn bị

bài sau

Trang 3

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang3

Tiết 2: Toán Bài 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Chuyển một phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trước

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài: Trong giờ học này

các em sẽ cùng làm các bài toán về

phân số thập phân và tìm giá trị phân

số thập phân của một số cho trước

2.2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên

bảng làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ

tia số vào vở và điền vào các phân số

thập phân

- GV nhận xét bài của HS trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu HS đọc các phân số

thập phân trên tia số

Bài 2

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS làm bài

- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mình, sau đó đọc các phân

số thập phân

- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân số đã cho thành phân số thập phân

= =

2

11

5 2

5 11

10

4

15

25 4

25 15

100

5

31

2 5

2 31

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó

hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS: Bài tập yêu cầu viết các phân số

đã cho thành các phân số thập phân có

Trang 4

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang4

- GV yêu cầu HS làm bài

mẫu số là 100

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

25

6

4 25

4 6

 100

1000

500

10 1000

10 500

100

200

18

2 : 200

2 : 18

100 9

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc các đề bài, sau

đó nêu cách làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- HS nêu: Ta tiến hành so sánh các phân số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống

- 3 HS lên bảng làm bàim HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

< =

10

7 10

9

10

5 100 50

> >

100

92 100

87

10

8 100 29

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV hỏi HS cách so sánh >

10

8 100 29

- GV có thể hỏi tương tự với các cặp

phân số khác

Bài 5

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi: Lớp học có bao nhiêu học

sinh?

- Số học sinh giỏi toán như thế nào so

với số học sinh cả lớp ?

- Em hiểu câu “Số học sinh giỏi toán

bằng số học sinh cả lớp” như thế

10

3

nào ?

- GV yêu cầu HS tìm số HS giỏi toán

- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì làm lại cho đúng

- HS nêu: Quy đồng mẫu số ta có:

10

8

10 10

10 8

100 80

Vì: > Vậy: >

100

80 100

29

10

8 100 29

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS : Lớp học có 30 học sinh

- Số học sinh giỏi toán bằng số học

10 3

sinh cả lớp

- Tức là nếu số học sinh cả lớp chia thành 1o phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 3 phần như thế

- HS tìm và nêu:

- Số HS giỏi toán là 30 x = 9 học

10 3

sinh

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 5

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang5

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải

vào vở bài tập, nhắc HS cách tìm số

học sinh giỏi Tiếng Việt tương tự như

cách tìm số học sinh giỏi Toán

- GV kiểm tra vở bài tập của một số

HS

3 củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

Bài giải

Số học sinh giỏi Toán là:

30  = 9 (học sinh) 10

3

Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:

30  = 6 (học sinh) 10

2

Đáp số: 9 học sinh

6 học sinh

Tiết 3: Chính tả

(Nghe - viết)

Bài 2: LƯƠNG NGỌC QUYÊN

I Mục đích, yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.

2 Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5, tập một (nếu có)

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong VBT 3

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả

với g/ gh, ng/ ngh, c/ k;

- HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/

gh, ng/ ngh, c/ k; 2 – 3 HS viết bảng

lớp, cả lớp viết vào nháp 4 – 5 từ ngữ

bắt đầu bằng g/ gh, ng/ ngh, c/ k.

VD: Ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng,

kiên quyết, cống hiến.

B Dạy bài mới:

1 Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK

một lượt

- GV nói về nhà yêu nước Lương Ngọc + Lương Ngọc Quyến là một nhà yêu

Trang 6

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang6

Quyến: Giới thiệu chân dung, năm

sinh, năm mất của ông; tên ông được

đặt cho nhiều đường phố, nhiều trường

học ở các tỉnh, thành phố trên cả nước

- GV nhắc HS: Chú ý ngồi viết đúng tư

thế, ghi tên bài vào giữa dòng; sau khi

chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết

hoa, viết lùi vào một ô ly

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu

hoặc bộ phận câu đọc không quá 2

lượt

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- GV chấm chữa từ 7 – 10 bài

- GV nhận xét chung

nước Ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc bắt sau đó khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân vào xích sắt

- HS đọc thầm lại bài chính tả một lượt, chú ý những từ HS dễ viết sai (tên riêng của người; ngày, tháng, năm;

những từ khó: Mưu, khoét, xích sắt ).

- HS chú ý ngồi viết đúng tư thế theo hướng dẫn của GV

- HS viết theo hướng dẫn của GV

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS có thể đối chiếu SGK tự sửa chữa những chữ viết sai bên lề trang vở

2 Hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả:

Bài tập 2:

- GV hướng dẫn HS đọc theo yêu cầu

của bài

Bài tập 3:

- GV cho HS đọc theo yêu cầu của bài,

đọc cả mô hình

- GV chốt lại:

+ phần vần của tất cả các tiếng đều có

âm chính

+ Ngoài âm chính, một số vần còn có

thêm âm cuối (Trạng, làng ) âm đệm

(Nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các

âm đệm được ghi bằng chữ cái 0 hoặc

u.

+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm

chính và âm cuối (Nguyên, nguyễn,

huyện).

- HS đọc theo yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạch dưới bộ phận vần của các tiếng đó trong VBT Phát biểu ý kiến:

Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn, Hiền, khoa, thi.

- HS đọc theo yêu cầu của bài, đọc cả

mô hình

- HS làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng cóa vần vừa tìm được vào mô hình

- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần

Trang 7

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang7

- GV nói thêm: Bộ phận quan trọng

không thể thiếu được trong tiếng là âm

chính và thanh Có tiếng chỉ có âm

chính và thanh VD: A! Mẹ đã về; U

về rồi; Ê, lại đây chú bé!

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đáp

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo

vần Dặn HS về nhà tiếp tục HTL

những câu đã chỉ định trong bài Thư

gửi các học sinh để chuẩn bị cho bài

chính tả nhớ - viết ở tuần 3

- HS về nhà học thuộc lòng và thực hiện theo lời dặn dò của GV

Tiết 4: Lịch sử Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS nêu được:

- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chân dung Nguyễn Trường Tộ; phiếu học tập cho HS

- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

- GV giới thiệu bài mới: trước sự xâm lược của

thực dân Pháp, một số nhà nho yêu nước chủ

trương canh tân đất nước để đủ sức tự lực, tự

- 3 HS lên bảng và lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua + Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định

+ Phát biểu cảm nghĩ của em

về Trương định

Trang 8

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang8

cường Với mong muốn đó, Nguyễn Trường Tộ

đã gửi lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần mong

muốn sự phồn thịnh của đất nước Nội dung các

bản điều trần đó thế nào? Nhà vua và triều đình

có thái độ như thế nào?

Hoạt động 1: Làm việc nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn Trường

Tộ

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

để chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu được

về Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn:

+ Các bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài

viết về Nguyễn Trường Tộ mà mình sưu tầm

được

+ Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu:

* Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ

* Quê quán của ông

* Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và tìm

hiểu được những gì?

* Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi

tình trạng lúc bấy giờ

- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm

việc

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

- GV ghi một số nét về tiểu sử của Nguyễn

Trường Tộ: Ông sinh năm 1830, mất năm 1871

Ông xuất thân trong một gia đình Công giáo, ở

làng Bùi chu, huyện Hưng nguyên, tỉnh Nghệ an

Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, học giỏi

được dân trong vùng gọi là Trạng Tộ Năm 1860

ông được sang Pháp, ở đó ông đã quan sát, tìm

hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp Ông

suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân đất nước

thì nước ta mới thoát khỏi đói ngheo và trử thành

nước mạnh

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6-8 HS, hoạt động theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

Hoat động 2:Làm việc nhóm.

Mục tiêu: giúp HS biết tình hình của đất nước ta

trước sự xâm lược của thực dân Pháp

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tiếp tục hoạt động theo

nhóm, cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi sau:

+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng

xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình

của đất nước ta lúc đó như thế nào?

- HS hoạt động nhóm HS có thể nêu:

+ Thực dân Pháp dễ dàng xâm lược nước ta vì:

*Triều đình nhà Nguyễn

Trang 9

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang9

- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp

- GV hỏi: theo em tình hình đất nước như trên đã

đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

- GV kết luận: nữa cuối thế kỷ XIX, khi thực dân

Pháp xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn

nhượng bộ chúng, trong khi nước ta cũng rất

nghèo nàn lạc hậu Yêu cầu tất yếu đối với hoàn

cảnh nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi

mới đất nước Hiểu được điều đó, Nguyễn

Trường Tộ đã gửi bản điều trần lên vua Tự Đức

đề nghị canh tân đất nước

nhượng bộ thực dân Pháp

* Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu

* Đất nước không đủ sức để

tự lập, tự cường…

- Đại diện nhóm HS phát biểu

ý kiến trước lớp, HS các nhóm khác bổ sung

- HS trao đổi, nêu ý kiến: nước ta cần phải đổi mới để

đủ sức tự lập, tự cường

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Làm việc theo cá nhân.

Mục tiêu: giúp HS hiểu biết về những đề nghị

canh tân đát nước của Nguyễn Trường Tộ

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời

những câu hỏi sau:

+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị

gì để canh tân đất nước?

- HS đọc SGK và trả lời:

+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị:

* Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước

* Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế

* Xây dựng quân đội hùng mạnh

* Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng…

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ

như thế nào với những đề nghị của Nguyễn

Trường Tộ? Vì sao?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc

trước lớp: GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời

- GV hỏi thêm: việc vua quan nhà Nguyễn phản

đối đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ cho

thấy họ là người như thế nào?

+ Triều đình Nguyễn không cần thực hiện các đề nghị của Nguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đủ để điều khiển quốc gia rồi

- 2 HS lần lượt nêu ý kiến, cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- 2 HS nêu ý kiến + Họ là người bảo thủ + Họ là người lạc hậu, không

Trang 10

Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang10

- GV yêu cầu HS lấy những ví dụ chứng minh về

sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn

GV kết luận: với mong muốn canh tân đất nước,

Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến nhà vua nhiều

bản điều trần đề nghị cải cách Tuy nhiên, những

nội dung tiến bộ đó không được vua và triều

đình chấp nhận vì sự bảo thủ và lạc hậu Chính

điều đó góp phần làm cho nước ta thêm suy yếu,

chịu sự đô hộ của thực dân Pháp

hiểu biết gì về thế giới bên ngoài quốc gia…

- 2 HS nêu ví dụ:

+ Vua quan nhà Nguyễn không tin đèn treo ngược, không có dầu(đèn điện) mà vẫn sáng

+ Vua quan nhà Nguyễn cho rằng chuyện xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ là chuyện bịa

2 Củng cố –dặn dò:

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời -HS trả lời

GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học

thuộc bài cũ và sưu tầm, chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: Ngày tháng năm 20

Ngày giảng: Ngày tháng năm 20

Tiết 1: Tập đọc

Bài 4: SẮC MÀU EM YÊU

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc

mà, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bạn đối với đất nuớc, quê hương.

- Giáo dục HS có ý thức yêu quý, bảo vệ những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên

- Học thuộc lòng một số khổ thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:15

w