Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu được về Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn: + Các[r]
Trang 1Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang1
Ngày soạn: Ngày tháng năm 20 Ngày giảng: Ngày tháng năm 20
Tiết 1: Tập đọc
Bài 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn học Việt Nam, đọc rõ ràng, rành mạch với giọng đọc tự hào
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là
bằng chứng về nền văn hóa lâu đời của nước ta.
II Đồ dùng học tập:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài “Quang cảnh
làng mạc ” và trả lời câu hỏi
SGK
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn năm
văn hiến sẽ đưa các em đến với Văn Miếu – Quốc Tử Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là một chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- GV đọc bài mẫu bài văn:
- GV thống nhất cách chia đoạn
- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- HS đọc nối tiếp đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3.000 tiến
sỹ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Phần còn lại
+ Lần 1: HS đọc, đọc đúng từ khó phát âm, số liệu khó đọc: Ngót 10 thế kỷ; năm 1919, lấy
đỗ gần 3.000 tiến sỹ
+ Lần 2: HS đọc, kết hợp giải
nghĩa từ khó hiểu: Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sỹ, chứng tích
+ Lần 3: Đọc đánh giá
- GV kết hợp sửa sai từ khó đọc và cách ngắt
nghỉ hơi, giọng đọc ở ngay từng đoạn
- Một HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu cả lớp đọc lướt - HS đọc lướt đoạn 1 - Trả lời
câu hỏi
- Hỏi: đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài + Ngạc nhiên: Biết rằng từ năm
Trang 2Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang2
ngạc nhiên vì điều gì? 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sỹ, ngót 10 thế kỷ, từ năm
1075 – 1919 các triều vua Việt Nam tổ chức được 185 khoa thi,
đỗ gần 3.000 tiến sỹ
- GV ghi ý chính
1 Giới thiệu Văn Miếu - Quốc Tử Giám: là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời
- Cho HS làm việc cá nhân - HS đọc thầm bảng số liệu,
thống kê và phân tích (đoạn 2) Hỏi: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
+ Triều Lê: 104 khoa thi Hỏi: Triều đại nào có nhiều tiến sỹ nhất? + Triều Lê: 1780 tiến sỹ
2 Phân tích bảng thống kê
- 1 HS đọc đoạn 3 Hỏi: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống
văn hoá Việt Nam?
+ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời
+ Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học
3 Nền văn hiến lâu đời của Việt Nam và lòng tự hào dân tộc
* Đại ý: Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hóa
lâu đời của nước ta.
c Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp đọc toàn bài
- GV uốn nắn để HS có giọng đọc phù hợp
với từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 + Đọc theo trình tự cột ngang
Triều đại/ Lý / Số khoa thi / 6/
Số tiến sỹ / 11/ Số trạng nguyên/
0 /
- Cho HS nhận xét cách đọc, GV ghi điểm - Nhiều HS đọc – thi đọc cá
nhân
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
+ Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam
là đất nước có nền văn hiến lâu đời.
- GV nhận xét giờ học - HS về nhà đọc bài và chuẩn bị
bài sau
Trang 3Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang3
Tiết 2: Toán Bài 6: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trước
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài: Trong giờ học này
các em sẽ cùng làm các bài toán về
phân số thập phân và tìm giá trị phân
số thập phân của một số cho trước
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên
bảng làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ
tia số vào vở và điền vào các phân số
thập phân
- GV nhận xét bài của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS đọc các phân số
thập phân trên tia số
Bài 2
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS làm bài
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mình, sau đó đọc các phân
số thập phân
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân số đã cho thành phân số thập phân
= =
2
11
5 2
5 11
10
4
15
25 4
25 15
100
5
31
2 5
2 31
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS: Bài tập yêu cầu viết các phân số
đã cho thành các phân số thập phân có
Trang 4Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang4
- GV yêu cầu HS làm bài
mẫu số là 100
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
25
6
4 25
4 6
100
1000
500
10 1000
10 500
100
200
18
2 : 200
2 : 18
100 9
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài, sau
đó nêu cách làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- HS nêu: Ta tiến hành so sánh các phân số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bàim HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
< =
10
7 10
9
10
5 100 50
> >
100
92 100
87
10
8 100 29
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV hỏi HS cách so sánh >
10
8 100 29
- GV có thể hỏi tương tự với các cặp
phân số khác
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Lớp học có bao nhiêu học
sinh?
- Số học sinh giỏi toán như thế nào so
với số học sinh cả lớp ?
- Em hiểu câu “Số học sinh giỏi toán
bằng số học sinh cả lớp” như thế
10
3
nào ?
- GV yêu cầu HS tìm số HS giỏi toán
- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì làm lại cho đúng
- HS nêu: Quy đồng mẫu số ta có:
10
8
10 10
10 8
100 80
Vì: > Vậy: >
100
80 100
29
10
8 100 29
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS : Lớp học có 30 học sinh
- Số học sinh giỏi toán bằng số học
10 3
sinh cả lớp
- Tức là nếu số học sinh cả lớp chia thành 1o phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 3 phần như thế
- HS tìm và nêu:
- Số HS giỏi toán là 30 x = 9 học
10 3
sinh
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 5Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang5
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải
vào vở bài tập, nhắc HS cách tìm số
học sinh giỏi Tiếng Việt tương tự như
cách tìm số học sinh giỏi Toán
- GV kiểm tra vở bài tập của một số
HS
3 củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài giải
Số học sinh giỏi Toán là:
30 = 9 (học sinh) 10
3
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:
30 = 6 (học sinh) 10
2
Đáp số: 9 học sinh
6 học sinh
Tiết 3: Chính tả
(Nghe - viết)
Bài 2: LƯƠNG NGỌC QUYÊN
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2 Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5, tập một (nếu có)
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong VBT 3
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả
với g/ gh, ng/ ngh, c/ k;
- HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/
gh, ng/ ngh, c/ k; 2 – 3 HS viết bảng
lớp, cả lớp viết vào nháp 4 – 5 từ ngữ
bắt đầu bằng g/ gh, ng/ ngh, c/ k.
VD: Ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng,
kiên quyết, cống hiến.
B Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
một lượt
- GV nói về nhà yêu nước Lương Ngọc + Lương Ngọc Quyến là một nhà yêu
Trang 6Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang6
Quyến: Giới thiệu chân dung, năm
sinh, năm mất của ông; tên ông được
đặt cho nhiều đường phố, nhiều trường
học ở các tỉnh, thành phố trên cả nước
- GV nhắc HS: Chú ý ngồi viết đúng tư
thế, ghi tên bài vào giữa dòng; sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết
hoa, viết lùi vào một ô ly
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu
hoặc bộ phận câu đọc không quá 2
lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- GV chấm chữa từ 7 – 10 bài
- GV nhận xét chung
nước Ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc bắt sau đó khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân vào xích sắt
- HS đọc thầm lại bài chính tả một lượt, chú ý những từ HS dễ viết sai (tên riêng của người; ngày, tháng, năm;
những từ khó: Mưu, khoét, xích sắt ).
- HS chú ý ngồi viết đúng tư thế theo hướng dẫn của GV
- HS viết theo hướng dẫn của GV
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS có thể đối chiếu SGK tự sửa chữa những chữ viết sai bên lề trang vở
2 Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả:
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc theo yêu cầu
của bài
Bài tập 3:
- GV cho HS đọc theo yêu cầu của bài,
đọc cả mô hình
- GV chốt lại:
+ phần vần của tất cả các tiếng đều có
âm chính
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có
thêm âm cuối (Trạng, làng ) âm đệm
(Nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các
âm đệm được ghi bằng chữ cái 0 hoặc
u.
+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm
chính và âm cuối (Nguyên, nguyễn,
huyện).
- HS đọc theo yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạch dưới bộ phận vần của các tiếng đó trong VBT Phát biểu ý kiến:
Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn, Hiền, khoa, thi.
- HS đọc theo yêu cầu của bài, đọc cả
mô hình
- HS làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng cóa vần vừa tìm được vào mô hình
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần
Trang 7Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang7
- GV nói thêm: Bộ phận quan trọng
không thể thiếu được trong tiếng là âm
chính và thanh Có tiếng chỉ có âm
chính và thanh VD: A! Mẹ đã về; U
về rồi; Ê, lại đây chú bé!
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đáp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo
vần Dặn HS về nhà tiếp tục HTL
những câu đã chỉ định trong bài Thư
gửi các học sinh để chuẩn bị cho bài
chính tả nhớ - viết ở tuần 3
- HS về nhà học thuộc lòng và thực hiện theo lời dặn dò của GV
Tiết 4: Lịch sử Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS nêu được:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Nguyễn Trường Tộ; phiếu học tập cho HS
- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
- GV giới thiệu bài mới: trước sự xâm lược của
thực dân Pháp, một số nhà nho yêu nước chủ
trương canh tân đất nước để đủ sức tự lực, tự
- 3 HS lên bảng và lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua + Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định
+ Phát biểu cảm nghĩ của em
về Trương định
Trang 8Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang8
cường Với mong muốn đó, Nguyễn Trường Tộ
đã gửi lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần mong
muốn sự phồn thịnh của đất nước Nội dung các
bản điều trần đó thế nào? Nhà vua và triều đình
có thái độ như thế nào?
Hoạt động 1: Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn Trường
Tộ
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
để chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu được
về Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn:
+ Các bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài
viết về Nguyễn Trường Tộ mà mình sưu tầm
được
+ Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu:
* Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ
* Quê quán của ông
* Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và tìm
hiểu được những gì?
* Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi
tình trạng lúc bấy giờ
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm
việc
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV ghi một số nét về tiểu sử của Nguyễn
Trường Tộ: Ông sinh năm 1830, mất năm 1871
Ông xuất thân trong một gia đình Công giáo, ở
làng Bùi chu, huyện Hưng nguyên, tỉnh Nghệ an
Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, học giỏi
được dân trong vùng gọi là Trạng Tộ Năm 1860
ông được sang Pháp, ở đó ông đã quan sát, tìm
hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp Ông
suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân đất nước
thì nước ta mới thoát khỏi đói ngheo và trử thành
nước mạnh
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6-8 HS, hoạt động theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến
Hoat động 2:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS biết tình hình của đất nước ta
trước sự xâm lược của thực dân Pháp
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng
xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình
của đất nước ta lúc đó như thế nào?
- HS hoạt động nhóm HS có thể nêu:
+ Thực dân Pháp dễ dàng xâm lược nước ta vì:
*Triều đình nhà Nguyễn
Trang 9Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang9
- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV hỏi: theo em tình hình đất nước như trên đã
đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
- GV kết luận: nữa cuối thế kỷ XIX, khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn
nhượng bộ chúng, trong khi nước ta cũng rất
nghèo nàn lạc hậu Yêu cầu tất yếu đối với hoàn
cảnh nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi
mới đất nước Hiểu được điều đó, Nguyễn
Trường Tộ đã gửi bản điều trần lên vua Tự Đức
đề nghị canh tân đất nước
nhượng bộ thực dân Pháp
* Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
* Đất nước không đủ sức để
tự lập, tự cường…
- Đại diện nhóm HS phát biểu
ý kiến trước lớp, HS các nhóm khác bổ sung
- HS trao đổi, nêu ý kiến: nước ta cần phải đổi mới để
đủ sức tự lập, tự cường
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Làm việc theo cá nhân.
Mục tiêu: giúp HS hiểu biết về những đề nghị
canh tân đát nước của Nguyễn Trường Tộ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
những câu hỏi sau:
+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị
gì để canh tân đất nước?
- HS đọc SGK và trả lời:
+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị:
* Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước
* Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế
* Xây dựng quân đội hùng mạnh
* Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng…
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào với những đề nghị của Nguyễn
Trường Tộ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc
trước lớp: GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời
- GV hỏi thêm: việc vua quan nhà Nguyễn phản
đối đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ cho
thấy họ là người như thế nào?
+ Triều đình Nguyễn không cần thực hiện các đề nghị của Nguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đủ để điều khiển quốc gia rồi
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến, cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- 2 HS nêu ý kiến + Họ là người bảo thủ + Họ là người lạc hậu, không
Trang 10Giáo viên soạn: Phan Thị Duyến Trường tiểu học Bản Lang10
- GV yêu cầu HS lấy những ví dụ chứng minh về
sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn
GV kết luận: với mong muốn canh tân đất nước,
Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến nhà vua nhiều
bản điều trần đề nghị cải cách Tuy nhiên, những
nội dung tiến bộ đó không được vua và triều
đình chấp nhận vì sự bảo thủ và lạc hậu Chính
điều đó góp phần làm cho nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp
hiểu biết gì về thế giới bên ngoài quốc gia…
- 2 HS nêu ví dụ:
+ Vua quan nhà Nguyễn không tin đèn treo ngược, không có dầu(đèn điện) mà vẫn sáng
+ Vua quan nhà Nguyễn cho rằng chuyện xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ là chuyện bịa
2 Củng cố –dặn dò:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời -HS trả lời
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học
thuộc bài cũ và sưu tầm, chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: Ngày tháng năm 20
Ngày giảng: Ngày tháng năm 20
Tiết 1: Tập đọc
Bài 4: SẮC MÀU EM YÊU
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc
mà, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bạn đối với đất nuớc, quê hương.
- Giáo dục HS có ý thức yêu quý, bảo vệ những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
- Học thuộc lòng một số khổ thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học: