1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần lễ 33 năm 2006

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng đọc thành tiếng - Đọc đúng các từ khó: Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ 4 ch÷ - Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi nhí nhảnh hồn nhiên 2.. Rèn kĩ năng đọc hiểu - H[r]

Trang 1

Tuần thứ 33:

Thứ , ngày tháng năm 2006

Chào cờ

I mục đích yêu

1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các từ dài

- Biết đọc phân biệt lời người người kể với lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong sgk, nắm được các sự

kiện và các nhân vật nói trong bài đọc

- Hiểu nghĩa truyện: Ca ngợi thanh niên anh hùng Trần Quốc Toản,

tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ

- 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng chổi tre

- Trả lời câu hỏi nội dung bài

B Bài mới

1 Gt bài

2 Luyện Đọc

- GV đọc mẫu

- Chú ý rèn HS đọc đúng từ khó

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

Tiết2:

3 tì m hiểu bài

CH1 Giặc nguyên có âm mưu gì

? Thấy sứ giả giặc ngang ngược thái

độ của Trần Quốc Toản như thế nào ? - Vô cùng căm giận

Trang 2

Câu hỏi 2: Trần Quốc Toản xin gặp

? Quốc Toản nóng lòng gặp vua như

Câu hỏi 3:Vì sao sau khi tâu vua xin

đánh, Quốc Toản lại đặt thanh gươm

lên gáy

- Vì cậu biết: xô lính giặc tự ý xông vào… trị tội

? Vì sao Vua không những tha tội

mà ban cho cho Quốc toản quả cam

quý

- Vì … còn trẻ mà đã biết no việc nước

? Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát

quả cam ? … vô tình đã bóp lát quả cam.- Đang ấm ức … căm giận sôi sục

4 Luyện đọc lại

5, Củng cố dặn dò

- Câu chuyện này cho em biết điều

gì ?

- Nhận xét giờ

- Trần Quốc Toản là thanh niên yêu nước… căm tù giặc

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán

a Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về đọc, đếm, viết, so sánh các số có 3 chữ số

c các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng làm

II Bài mới

- NX

- Chín trăm mười năm: 915

- Sáu trăm chín mươi năm: 695

- Bảy trăm mười bốn: 714

- năm trăm hai mươi tư: 524

- Một trăm limh một: 101

* 220; 371; 900; 199; 555 Bài 2 :

- HS làm SGK

- Gọi 3 em lên chữa 3 phần

a 380, 381, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 389

b 500, 501, 502, 503, 504, 505, 506, 507, 508, 509

c 700, 701, 702, 703, 704, 705, 706, 707, 708, 709

Bài 3: Viết các số tròn trăm thích hợp - HS làm SGK

Trang 3

vào ô trống

- Gọi HS lên chữa

- Nhận xét Lời giải: 100, 200, 300, 400, 500, 600,

700, 800, 900, 1000

- Gọi HS lên chữa

372 > 299

465 < 700

534 = 500 + 34

631 < 640

909 = 902 + 7

708 < 807

Bài 5: HS đọc yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng chữa nhận xét 100

b Viết số lớn nhất có 3 chữ số 999

c Viết số liền sau 999 1000

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 KT: HS hiểu

- Vì sao phải trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì, cần tránh những vật gì để giữ trật tự nơi công cộng

2 HS có kĩ năng

- Biết giữ trật tự nơi công cộng

3 Thái độ:

- HS có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

II các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Bài ôn:

- Cho HS tham gia vệ sinh nơi công

cộng

- HS tham gia

- Đưa HS đi dọn vệ sinh nơi công cộng

? Các em đã làm được những gì? - Quét rác, dọn rác, đổ rác vào đúng

Trang 4

nơi quy định

? Giờ em thấy nơi công cộng thế nào - Sạch sẽ…

? Các em có hài lòng về công việc của

mình không ? vì sao ?

- HS nêu

? Vậy để giữ gìn vệ sing nơi công cộng

em cần làm gì ? - Mỗi chúng ta cần giữ gìn vệ sinh nơi công cộng

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có

tác dụng gì ?

- Giúp cho công việc của mọi người

được thuận lợi môi trường được trong lành có lợi cho sức khoẻ

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học

Liên hệ thực tế

Thứ ba, ngày tháng năm 2006

Thể dục

Chuyền cầu – trò chơi ném bóng trúng đích

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Ôn trò chơi: ném bóng trúng đích

- KN: Yêu cầu tiếp tục nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác

- Yêu cầu nâng cao khả năng ném trúng đích

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm : Trên sân trường

Iii Nội dung và phương pháp:

A Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

bài tập

6-7'

X X X X X

X X X X X 

2 Khởi động:

- Giận chân tại chỗ, xoay các

khớp cổ tay, cổ chân, xoay khớp

đầu gối, hông, vai, tay, chân, lườn,

bụng

2 x 8 nhịp

b Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm 2

người

- Trò chơi ném bóng trúng đích

8-10' 8-10'

X X X X X

X X X X X

X X X X X 

C Phần kết thúc

Trang 5

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát 2-3' đi

đều theo 2-4 hàng dọc và hát

- Một số động tác thả lỏng

- Trò chơi hồi tĩnh

- Hệ thống toàn bài

- Nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhau

1-2' 1' 1'

X X X X X

X X X X X

X X X X X 

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong chuyện

- Dựa vào các tranh đã sắp xếp lại, kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:

Bóp nát quả cam; Biết thay đổi dọng kể cho phù hợp với nội dung, phối

hợp lời kẻ với điệu bộ , nét mặt

2 Rèn kĩ năng nghe Biết theo dõi bạn kẻ chuyện; Biết nhận xét, đánh

giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn đang kể

II Đồ dùng dạy học:

- 4 tranh phóng to

iII hoạt động dạy học:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu m/đ, yêu cầu

2 Hướng dẫn kể

Bài 1: Sắp sếp lại 4 tranh vẽ trong

sách theo thứ tự trong chuyện - một HS đọc yêu cầu- HS quan sát từng tranh minh hoạ

trong SGK

- 1 HS lên sắp xếp lại cho đúng thứ tự

Lời giải:

Thứ tự đúng của tranh: 2-1- 4-3 Bài 2: Kể từng đoạn câu chuyện dựa

theo 4 tranh đã được sắp xếp lại - Kể chuyện trong nhóm

- Kể chuyện trước lớp (nhận xét) Bài 3: Kể toàn bộ câu chuyện - Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

(nhận xét)

IV Củng cố – dặn dò:

Trang 6

Nhận xét giờ học

Chính tả: (Nghe-viết)

I Mục đích - yêu cầu:

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn văn trích trong bài : Bóp

nát quả cam

2 Viết đúng một số tiếng có âm đầu: s/x huặc âm chính ê/ i

Ii Đồ dùng dạy học:

- Bảng quay bài tập 2 (a)

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS viết bảng lớp - Viết : lặng ngắt, núi non, leo cây, lối đi

- Lớp viết bảng con

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (MĐ, yêu cầu)

2 Hướng dẫn HS chuẩn bị

? Những chữ nào trong bài chính tả

viết hoa? Vì sao phải viết hoa

- Chữ thấy viết hoa nhiều là chữ đầu câu Chữ viết hoa vì là chữ đứng đầu câu Quốc Toản tên riêng

- HS viết bảng con

- GV đọc HS viết

- Chấm chữa 5- 7 bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa

a Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- … Nó múa làm sao ?

- … Nó xoà cánh ra?

- … Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

… Có xáo thì xáo nước trong…chớ xáo nước đục… cò con

iV Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 7

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết :

- Củng cố về đọc, viết các số có 3 chữ số

- Phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại

- Sắp xếp các số theo thứ tự xác định Tìm đặc điểm của 1 dãy số để viết tiếp các số của dãy số đó

II Các hoạt động dạy học:

Bài1:Mỗi số sau ứng với cách đọc nào - 1 HS đọc yêu cầu

- HS lam sgk

- 1 HS lên bảng chữa (nhận xét) Bài 2:

965 = 900 + 60 + 5

477 = 400 +070 + 7

618 = 600 + 10 + 8

593 = 500 + 90 + 3

404 = 400 + 4

b Viết

200 + 20 + 2 = 222

700 + 60 + 8 = 768

600 + 50 = 650

800 + 8 = 808 Bài 3: Viết các số

b từ bé đến lớn

257, 279, 285, 297 Bài 4: Viết các số thích hợp vào chỗ

- Gọi lên chữa, nhận xét

a 462, 464, 466, 468

b 353, 357, 359

c 815, 825, 835, 845

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ngày tháng năm 2006

Thủ công

I Mục tiêu:

- HS biết cách làm đèn lồng

- Làm được đèn lồng bằng giấy

- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS, yêu quý sản phẩm mà mình làm ra

II chuẩn bị:

- Giấy thủ công, hồ dán, kéo, bút chì, thước, sợi chỉ

II các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

1 GT bài (bài tiếp)

- Hướng dẫn thực hành làm đèn lồng

? Nhắc lại các bước làm đèn lồng Bước1: Cắt giấy

Bước 2: cắt dán thân đèn Bước 3: Dán quai đèn

* Tổ chức cho HS thực hành theo

nhóm

- HS thực hành theo nhóm 4

- quan sát giúp đỡ nhóm còn yếu

- Cho HS trưng bày sản phẩm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài : Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giữa các câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài với dọng vui sướng

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Bót, ngỡ ngàng, bập bênh

- Hiểu nội dung bài: Niền vui sướng ngỡ ngàng của các bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơi trong ngày CM/ 8 thành công

II đồ dùng – dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc (sgk)

Trang 9

ii/ các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài: Bóp nát quả cam

- Trả lời câu hỏi nội dung bài

B, Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng một số từ, câu

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Giúp HS hiểu một số từ chú giải

cuối bài

d Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đối thoại (Đ2)

* Tìm hiểu bài:

? Thoạt nhiên bạn nhỏ nhìn thấy lá

cờ ở đâu

- Bạn thấy lá cờ trước đám giặc

? Hình ảnh lá cờ đẹp như thế nào? - Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng

năm cánh bay phấp phới trên lền trời xanh mênh mông

? Cờ đỏ sao vàng còn mọc lên ở

những nơi nào nữa ngọn cây xanh, cờ đậu trên tay những - Cờ đỏ mỗi nhà cờ bay trên những

người đổ vào chợ, cờ được cắm trước những… nối nhau san sát

? Hình ảnh những lá cờ mọc lên

khắp nơi nói lên điều gì ? sướng.- CM thành công mọi người đều vui

- Về nhà luyện đọc lại bài

Luyện từ và câu Tiết 28: Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp

I mục đích yêu cầu

1 Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp về phẩm chất của nhân dân VN

2 Rèn luyện kỹ năng đặt câu: Biết đặt câu với những từ tìm được

Trang 10

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ (bt1)

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dẫn giải các bài tập

HS quan sát tranh trao đổi theo cặp nói về nghề nghiệp của những người trong tranh

- HS nối tiếp nhau phát biểu

dân; 4, bác sĩ; 5, lái xe; 6, người bán hàng

- Chia làm cá nhóm: Thi tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- GV ghi 1 vài câu lên bảng Đại diên các nhóm nói nhanh kết

quả làm được

GV nhận xét KL nhóm thắng cuộc VD: Thợ may, thợ nề, thợ làm

bánh, đầu bếp, hải quân, GV…

- Viết các từ nói nên phẩm chất của

- 2 HS lên bảng

+ Anh hùng, gan dạ, thông minh, đoàn kết , anh dũng…

Đặt một câu với một từ tìm được trong

- 3 HS lên bảng mỗi em đặt một câu + Trần Quốc Toản là một thanh niên anh hùng

+ Bạn Nam rất thông minh

+ Hương là một HS rất cần cù

IV Củng cố- dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập đặt câu với 1 số từ ngữ

chỉ nghề nghiệp

Trang 11

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh

+ Biết tính nhẩm và viết (có nhớ trong phạm vi 1000 (không nhớ)

với các số có 3 chữ số

+ Giải bài tập về cộng trừ

B các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

- Nêu yêu cầu của bài tập sau đó

cho HS tự làm

- HS tự nhẩm rồi ghi kết quả vào sgk

- HS nối tiếp nhau đọc (nhận xét)

3 HS lên bảng Lưu ý cách đặt tính và tính

Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải

Số lít nước trong bể thứ 2 là

865 – 200 = 665 (lít) Đ/S: 665lít

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 12

Tiết 33 Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

- Sau bài học, học sinh biết khái quát về các đặc điểm của mặt trăng

và các vì sao

II Đồ dùng – dạy học:

- Hình vẽ sgk

- Dặn HS quan sát thực tế bầu trời ban đêm

- Giấy vẽ bút mầu

III các Hoạt động dạy học:

Khởi động: cả lớp hát bài mặt trăng

HĐ1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về

bầu trời có mặt trăng, có các vì sao

trăng, có các vì sao

cho cả lớp xem

? Tại sao em lại vẽ mặt trăng như

vậy

? Theo em mặt trăng có hình gì - Mặt trăng tròn giống như 1 quả

bóng lớn

? Vào những ngày nào trong tháng

? Em đã dùng mầu gì tô vào mặt

? ánh sáng mặt trăng có gì khác so

với ánh sánh mặt trời

- ánh sáng măt trăng mát dịu không như ánh sáng mặt trời

KL: Mặt trăng tròn giống như 1 quả

bóng ở rất xa trái đất…

HĐ2: Thảo luận về các vì sao

? Từ các bức tranh vẽ các em cho

biết Tại sao các em lại vẽ tranh các

ngôi sao như vậy ?

- Các vì sao là những quả bóng lửa không giống như mặt trời

? Theo các em ngôi sao hình gì - Ngôi sao 5 cánh

? Trong thực tế có phải ngôi sao có

những cánh giống như đèn ông sao

không ?

- HS trả lời

? Những ngôi sao có toả sáng

không

+ Có thể HS các nhóm đặt câu hỏi

để trình bày trả lời

IV Củng cố - dặn dò:

Trang 13

- Nhận xét tiết học

- Khen ngợi, tuyên dương những

nhóm làm tốt

Thứ năm, ngày tháng năm 2006

Thể dục:

Tiết 66:

Bài 66:

Chuyền cầu Trò chơi : con cóc là cậu ông trời

I Mục tiêu:

1 KT: Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Ôn trò chơi con cóc là cậu ông trời

2 KN: Nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác

- Tham gia chơi tương đối chủ động

II địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường, kẻ vạch sẵn, còi.

III Nội dung - phương pháp:

A phần Mở đầu:

1, Nhận lớp: Lớp trưởng tập chung

báo cáo sĩ số GV phổ biến nội dung

bài tập

6-7'

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động: Giậm chân tại chỗ

xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu

gối, hông…

2'

Ôn các động tác tay, chân, lườn,

B Phần cơ bản:

- Chia tổ tập luyện

- Chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời 8-10'

c Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát

Trang 14

- Giao bài tập về nhà 1'

Tập viết

I Mục đích , yêu cầu:

Rèn kĩ năng viết chữ

1, Biết viết chữ V hoa kiểu 2 theo cỡ chữ vừa và nhỏ

2, Biết viết ứng dụng cụm từ : Việt Nam thân yêu teo cỡ nhỏ viết

đúng mẫu , đều nét và mẫu chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ V hoa (kiểu2)

- Bảng phụ viết sẵn mẫu câu ứng dụng

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp viết bảng con chữ hoa Q

(kiểu2)

Cả lớp viết bảng con

? Nêu lại cụm từ đã học

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (m/đ, yêu cầu)

? Nêu cấu tạo của chữ + Chữ V (kiểu2) cao 5 li gồm 1nét

viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản 1 nét móc 2 đầu 1 nét cong phải và1 nét cong dưới nhỏ

- GV viết mẫu vừa nêu cách viết - HS viết bảng con

3, Viết cụm từ ứng dụng

? Em hiểu nghĩa của cụm từ ứng

- HD HS quan sát nhận xét

- Chữ t cao 1,5 li 1

- Các chữ còn lại cao

? Cách nối nét giữa các chữ - Nối nét 1 của chữ y vào sườn chữ v

* HS viết bảng con: Mắt

* Hướng dẫn học sinh viết bảng con

4 Hướng dẫn HS viết vở

5 chấm chữa bài : Chấm 1 số bài HS viết theo yêu cầu GV

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

Trang 15

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ khó: Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ 4

chữ

- Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi nhí nhảnh hồn nhiên

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ khó trong bài: Loắt choắt , cái sắc, ca lô, thượng khẩn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh đáng yêu,

dũng cảm

3 Học thuộc lòng bài thơ

II đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

iII các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

? Trả lời câu hỏi nội dung bài

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng 1 số từ ngữ

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài

CH1: Tìm những nét đáng yêu nghộ

nghĩnh của Lượm trong 2 khổ thơ đầu

- Vượm bé loắt choắt, đeo cái sắc xinh xinh đầu nghênh nghênh, ca lô

đội lệch mồm huýt sáo, như con chim chích nhảy trên đường

CH2: Lượm làm nhiệm vụ gì ? - Làm nhiệm vụ chuyển thư, chuyển

công văn tư liệu CH3: Lượm dũng cảm như thế nào

? Em hãy tả hình ảnh Lượm trong

4 câu thơ hai bên đường lúa chỗ đồng chỉ thấy - Lượm đi trên đường quê vắng vẻ,

chiếc mũ ca nô nhâp nhô trên biển lúa

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w