Phương pháp dạy học: Trực quan , đàm thoại, LTTH III- C«ng viÖc chuÈn bÞ: * Tranh minh hoạ trong bài tập đọc * B¶ng phô IV- Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy.. Hoạt động học.[r]
Trang 1Tuần 33
Thửự hai ngaứy thaựng naờm 2010
Taọp ủoùc(T.97+98) bóp nát quả cam
I- Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rừ lời nhõn vật trong cõu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niờn anh hựng Trần Quốc toản tuổi nhỏ, chớ lớn, giàu lũng yờu nước, căm thự giặc ( trả lời được CH 1, 2, 4,5 )
HS khỏ, giỏi biết kể lại toàn bộ cõu chuyện (BT3)
II Phương pháp dạy học:
Trực quan , đàm thoại, LTTH
III- Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
* Bảng phụ
IV- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc Quyển sổ liên lạc và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp nghe và nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi : Bức tranh vẽ ai? Người đó
đang làm gì ?
- Vẽ chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam
- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc Bóp
nát quả cam sẽ cho các em hiểu thêm về người
anh hùng nhỏ tuổi này
HĐ2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
Trang 2+ Giọng người dẫn chuyện :nhanh, hồi hộp
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản
đường : giận dữ, khi nói với nhà vua :dõng dạc
+ Lời nhà vua : khoan thai, ôn tồn
b)Đọc từng câu, phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng câu - Mỗi HS đọc một câu theo hình
thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau
- nước ta, ngang ngược, sáng nay, thuyền rồng,
liều chết, quát lớn, mui thuyền, lo việc nước, lăm
le, nghiến răng…
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
c) Luyện đọc đoạn , giải nghĩa từ khó
- HS chia bài thành 4 đoạn -Chia bài thành 4 đoạn
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài , khó ngắt giọng
- Ngắt giọng các câu sau :
Đợi từ sáng đến trưa, / vẫn không
được gặp, /cậu bèn liều chết /xô mấy người lính gác ngã chúi, / xăm xăm xuống bến //
- Ta xuống xin bệ kiến Vua, không
kẻ nào được giữ ta lại ( giọng giận
dữ )
Quốc Toản tạ ơn Vua, / chân bước lên bờ mà lòng ấm ức ://"Vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con, / vẫn không cho dự bàn việc nước."// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu nghiến răng, / hai bàn tay bóp chặt.//
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp ,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,
3, 4 ( đọc 2vòng )
Trang 3- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm
của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
d Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,
đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tiết 2
HĐ3 Tìm hiểu bài
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước
ta ?
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
- Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ? - Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? - Trần Quốc Toản gặp vua để nói hai tiếng
xin đánh
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc
Toản rất nóng lòng muốn gặp vua ?
- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác , xăm xăm xuống bến
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều
gì ?
- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với
phép nước ?
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
- Vì sao sau khi tâu vua xin đánh Trần Quốc
Toản lại tự đặt gươm lên gáy?
- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
- Vì sao Vua không những tha tội mà còn
ban cho Trần Quốc Toản cam quý ?
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà
đã biết lo việc nước
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì
điều gì ?
- Vì bị vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng , hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
Trang 4- Con biết gì về Trần Quốc Toản ? - Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu
nước / Trần Quốc Toản là thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước /
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân
vai ( người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc
Toản )
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng
để HS tìm đọc , dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau
Trang 5ôn tập về các số trong phạm vi 1000
I Mục đích yêu cầu:
Biết đọc, viết các số có 3 chữ số
Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
Biết so sánh các số có 3 chữ số
Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1(dòng1,2,3) ; Bài 2(a,b) ; Bài 4; Bài 5
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Bảng phụ
IV các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết số đọc số.
- HS tự làm bài chữa bài - Làmvở bài tập, 2 HS lên bảng
làm
- Nhận xét bài làm của HS
- YC : Tìm các số tròn chục ? - Đó là 250 và 900
Trang 6- Số nào là số có 3 chữ số giống nhau? - Số 555 có 3 chữ số giống nhau
cùng
Bài 2: điền số còn thiếu vào ô trống.
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất? - Điền 382
đến 382
- HS điền tiếp vào các ô trống còn lại của phần a, sau
đó cho tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390
HS đọc dãy số này và giới thiệu .Đây là số
Bài 3 viết các số tròn trăm vào chỗ trống
- Những số ntnđược gọi là số tròn trăm ? - số có hai chữ số tận cùng đều là
0
- Yêu cầu HS tự làm bài chữa bài - Y/C đó theo dõi và nhận xét bài
Bài 4 :điền dấu thích hợp
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó giải thích cách so sánh
534 … 500 + 34
909 … 902 + 7
Bài 5
- Đọc từng yêu cầu của bài a) 100 b) 999 c) 1000
Bài tập bổ trợ :
- Bài toán 1: Viết tất cả các số có 3 chữ số giống nhau
Những số đứng liền nhau trong dãy số này cách nhau
bao nhiêu đơn vị ?
- Các số có 3 chữ số giống nhau
là : 111, 222, 333, … , 999 Các
số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 111 đơn vị
- Bài toán 2: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng nếu lấy chữ
số hàng trăm trừ đi chữ số hàng chục, lấy chữ số hàng
chục trừ đi chữ số hàng đơn vị thì đều có hiệu là 4
- Số đó là 951, 840
4 Củng cố, dặn dò :
HS học tốt, chăm chỉvề nhàn ôn lại bài
Trang 7Thứ ba ngày tháng năm 2010
Toán(T.162)
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
I Mục đích yêu cầu:
Biết đọc, viết các số có 3 chữ số
Biết phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại Biết sắp xếp các số có đến 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
II Công việc chuẩn bị: * Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài 3,4 tiết trước.
3.Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- HS tự làm bài Chữa bài - 2 HS lên bảng làm.Lớp làm VBT
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Số 842 gồm trăm? mấy chục ? đơn vị? - 842 :8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị?
- HS tự làm tiếp còn lại tương tự - 3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài 3
- Tương tự.Yêu cầu HS tự làm bài -HS làm bài ,chữa bài
Bài 4
-Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466,…và hỏi :
462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị ?
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 , 466 hơn kém nhau bn đơn vị ? - 464 và 466 hơn kém 2 đơn vị
- Đây là dãy số đếm thêm 2? - HS lên bảng điền số : 248, 250,…
- HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố, dặn dò :
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ
Trang 8Kể chuyện(T.33) Bóp nát quả cam
I Mục đích yêu cầu:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)
- HS khỏ, giỏi biết kể lại toàn bộ cõu chuyện ( BT3)
II Phương pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ câu truyện trong SGK Bảng phụ
IV- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu - 3 HS kể nối tiếp
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự :
- Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK - Quan sát tranh minh hoạ
- HS TL nhóm sắp xếp lại các bức tranh? - HS thảo luận nhóm 4
- Gọi 1 HS nhận xét - Bức: 2 -1 - 4 - 3
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm - HS kể chuyện trong nhóm 4
Bước 2: Kể trước lớp
- Nhóm cử đại diện lên kể trước lớp - HS kể nối tiếp thành câu chuyện
Đoạn 1:
- Bức tranh vẽ những ai ? - Trần Quốc Toản và lính canh
- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ? - Rất giận dữ
- Vì sao TrQT lại có tđ như vậy ?
Đoạn 2:
- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với - Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà
Trang 9lính canh ? vẫn không được gặp Vua
- Quốc Toản gặp Vua để làm gì ? - Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin
đánh”
- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã
làm gì , nói gì ?
- Quốc Toản .Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại.
Đoạn 3:
- Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì? - Tranh vẽ chàng đứng dậy
- Trần Quốc Toản nói gì với Vua ? - Cho giặc cho đánh !
- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản? Quốc Toản làm trái phép cam quý
Đoạn 4 :
- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoè
mắt ngạc nhiên ?
- Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã
-Vì sao Quốc Toản đã bóp nát quả cam ? - Chàng ấm ức vì cưỡi cổ dân lành
c) Kể lại toàn bộ truyện :
- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai - 3 HS kể theo vai
- Gọi 2 HS kể toàn truyện
4 Củng cố, dặn dò
- NX tiết họ Dặn VN , chuẩn bị bài sau
Tiết 3
Trang 10Chính tả (T.65) Nghe – viết : Bóp nát quả cam
I Mục đích yêu cầu:
Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt đoạn Bóp nát quả cam
Làm được BT (2) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, LTTH
III Đồ dùng dạy – học:
* Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết - Lặng ngắt, núi non, lao công, nức nở
- Nhận xét HS viết
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần - Theo dõi bài
- Đoạn văn nói về ai ? - Nói về Trần Quốc Toản
- Đoạn văn kể về chuyện gì ? - Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
- Trần Quốc Toản là người như thế nào? - TQT là người tuổi nhỏ yêu nước
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ? - Đoạn văn có 3 câu
- Tìm những chữ được viết hoa trong bài - Thấy, Quốc Toản, Vua
- Vì sao phải viết hoa ? - Quốc Toản là danh từ riêng
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó - nghiến răng, xiết chặt, quả cam.
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS dưới lớp viết vào bảng
Trang 11d)Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc lại bài làm - 4 HS nối tiếp đọc lại bài làm
- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm
thắng cuộc
a) Đông sao thì nắng, vắng sao mưa
Con công hay múa
Nó múa làm sao ?
Nó rụt cổ vào
Nó xoè cánh ra
b,
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Chớ xáo nước đục đau lòng cò con
b) chím, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
Trang 12
Tập đọc(T.99) lượm
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ khó trong bài: Loắt choắt , cái sắc, ca lô, thượng khẩn
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi nội dung bài?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu
* Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- Chú ý đọc đúng 1 số từ ngữ
* Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ Bảng phụ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
c Tìm hiểu bài
CH1: Tìm những nét đáng yêu ngộ
nghĩnh của Lượm trong 2 khổ thơ đầu
- Lượm bé loắt choắt, đeo cái sắc xinh xinh đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch mồm huýt sáo, như con chim chích nhảy trên đường
Trang 13CH2: Lượm làm nhiệm vụ gì ? - Làm nhiệm vụ chuyển thư, chuyển
công văn tư liệu CH3:Lượm dũng cảm như thế nào ? - Lượm không sợ nguy hiểm vượt qua
mặt trận …khẩn
Em hãy tả hình ảnh Lượm trong 4 câu
thơ ?
- Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bên đường lúa chỗ đồng chỉ thấy chiếc
mũ ca nô nhấp nhô trên biển lúa CH4: em thích những câu thơ nào ? Vì
sao ?
- HS phát biểu
d Học thuộc bài thơ - HS học thuộc lòng
(nhận xét)
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Trang 14Thứ tư ngày tháng năm 2010
Toán(T.163)
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục đích yêu cầu:
Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số
Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1(dòng1,3) ; Bài 2(1,3) ; Bài 3
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài VN của HS
3.Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Viết số.
-HS tự làm bài, chữa bài - Làm bài vào vở , 2 HS lên chữa
- Số 842 = mấy trăm?chục ? đơn vị? - Số 842 = 8 trăm+ 4 chục+ 2 đơn vị
Bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài , chữa bài -HS làm bàitương tự bài 1
Bài 4
-Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466,…và hỏi :
462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị ?
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau bn đơnvị ? - 464 và 466 hơn kém 2 đơn vị
- Đây là dãy số đếm thêm 2? - HS lên bảng điền số : 248, 250,…
- HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố, dặn dò - Tổng kết tiết học
Trang 15Luyện từ và câu(T.33)
Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
I Mục đích yêu cầu:
Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp (BT1, BT2); nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam (BT3)
Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong BT3 (BT4)
II Phương pháp dạy học:
Trực quan, đàm thoại, LTTH
III Công việc chuẩn bị:
* Tranh minh hoạ bài tập 1 Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1 - 10 HS lần lượt đặt câu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Người trong bức tranh 1 làm nghề gì ? - Làm công nhân,vìđội mũ công nhân
- Gọi HS nhận xét -Đáp án : 2) công an; 3) nông dân ;
4) bác sĩ ; 5) lái xe ;6) người bán hàng
- Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề
nghiệp khác mà em biết
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho
từng nhóm và yêu cầu HS thảo luận để tìm từ
thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ,