Bµi 2: - HS nªu yªu cÇu BT NguyÔn TiÕn H¶i –Lop3.net Trường tiểu học xã Kiên Thành... Yªu cÇu HS thùc hiÖn thuÇn thôc nh÷ng kü n¨ng nµy ë møc chủ động.[r]
Trang 1Tuần 3:
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ
Tập đọc – kể chuyện :
Tiết 7 + 8: Chiếc áo len
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm ; lạnh buốt, lất phất trường, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, giấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật với người dẫn chuyện, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm; lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dối mẹ, thì thào
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm
đến nhau
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng
đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học
- Giấy tô ki viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A KTBC: - 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon ” và trả lời câu hỏi.
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm bé thích thú?
B Bài mới.
1 GT bài: - GV giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu bài tập đọc -> ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
Trang 2- GV tóm tắt nội dung bài: - HS chú ý nghe.
- GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu + luyện đọc
đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS chia đoạn + GV hướng dẫn đọc những câu văn dài - Vài HS đọc lại
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc tiếp nối nhau Đ1 + 4
- 2HS đọc nối tiếp Đ2 + 3 + 4
3 Tìm hiểu bài:
* HS đọc thầm đoạn1:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
- áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm
* 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì sao Lan dỗi mẹ - Vì mẹ nói rằng không thể có tiền mua
chiếc áo đắt như vậy được
* Lớp đọc thầm Đ3:
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em
Lan con không cần thêm áo
* Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận? - HS thảo luận nhóm – phát biểu
- Tìm một tên khác cho truyện? - Mẹ và 2 con, cô bé ngoan
* Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo
lắng không?
- HS liên hệ
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn đọc câu - 2HS đọc lại toàn bài
- HS phân vai thi đọc lại truyện ( 3 nhóm )
- Lớp nhận xét – bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV nhận xét chung
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện: Chiếc áo len theo lời của Lan
Trang 32 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ - 1HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK
Lớp đọc thầm theo
- GV giải thích:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để
nhớ các ý trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách
nhập vai không giống y nguyên văn
bản
b Kể mẫu đoạn 1:
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý - 1HS đọc 3 gợi ý kể mẫu theo đoạn
1HS kể theo lời bạn Lan
c Từng cặp HS tập kể - HS tiếp nối nhau nhìn gợi ý nhập vai
nhân vật Lan
d HS thi kể trước lớp - HS nối tiếp nhau thi kể đoạn 1,2,3,4
- Lớp bình chọn
3 Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì?
- HS
- NX tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 11: Ôn tập vê hình học
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “vẽ hình”
B Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện:
- 1 HS giải bài tập 3
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1: Củng cố cách tính độ dài
đường gấp khúc và tính chu vi hình tam
giác
- HS nêu yêu cầu bài tập
a GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng giải + lớp làm vào vở
- GV theo dõi, HD thêm cho HS dưới
lớp
Giải
Trang 4Độ dài đường gấp khúcABCD là:
34 + 12 + 40= 86 (cm) Đáp số: 86 cm
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét
b Bài 2: GV cho HS nhận biết độ dài
các cạnh
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình trong SGK
- GV lưu ý HS: Hình MNP có thể là
đường gấp khúc ABCD khép kín Độ
dài đường gấp khúc khép kín đó cũng
là chu vi hình tam giác
Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86(cm)
2 Bài 2: Củng cố lại cách đo độ dài
đoạn thẳng
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng đo
độ dài các đoạn thẳng
- HS quan sát hình vẽ sau đó dùng thước thẳng để đo độ dài các đoạn thẳng
- Cho HS làm bài vào vở - HS tính chu vi hình chữ nhật vào vở
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm)
Đáp số: 10(cm)
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 3: Củng cố nhận dạng hình vuông,
hình tam giác qua đến hình
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát vào hình vẽ và nêu miệng + Có 5 hình vuông
+ Có 6 hình tam giác
4 Bài 4: củng cố nhận dạng hình - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình vẽ
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm 1 đoạn
thẳng để được, chẳng hạn
+ Ba hình tam giác
- HS dùng thước vẽ thêm đoạn thẳng để
được: Hai hình tứ giác
- 1 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét bài bạn
Trang 5- GV nhận xét, sửa sai
III Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
Tiết 3: Giữ lời hứa (T1)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa
- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ; Chiếc vòng bạc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc
a Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
b Tiến hành
- GV kể chuyện cười (vừa kể vừa minh
hoạ bằng tranh ): Chiếc vòng bạc
- HS chú ý nghe và quan sát
- 1HS đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Bác hồ đã làm gì khi gặp lại em bé
sau 2 năm ?
- Bác tặng em, chiếc vòng bạc
+ Em bé và mọi người trong truyện
cảm thấy thế nào trước việc làm của
Bác?
- Bác là người dữ lời hứa
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra
điều gì?
- HS nêu
- Thế nào giữ lời hứa ? - Hs trả lời
- Người giữ lời hứa được mọi người
đánh giá như thế nào?
- Hs trả lời
c Kết luận: Tuy bận nhiều công việc
nhưng Bác hồ không quên lời hứa với
một em bé, dù đã qua một thời gian dài
Việc làm Bác khiến mọi người rất cảm
động và kính phục
- Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần
Trang 6phải giữ đúng lời hứa – giữ lời hứa là
thực hiện đúng điều mình nói
2 hoạt động 2: Xử lý tình huống
a Mục tiêu: HS biết được vì sao cần
phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu
không thể giữ lời hứa với người khác
b Tíên hành:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ + N1: tình huống 1
+ N2: Tình huống 2
- GV quan sát, HD thêm cho nhóm nào
còn lúng túng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không thấy
Tân sáng nhà mình học như đã hứa ?
- Học sinh trả lời
+ Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không
dám trả lại truyện rách ?
- Học sinh trả lời
+ Cần phải làm gì khi không thể thực
hiện được điều mình đã hứa với người
khác?
- Học sin nêu
c Kết luận:
- TH1: Tân sang nha học như đã hứa
hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim
xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi
chờ
- TH2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui,
không hài lòng , không thích; có thể
mất lòng tin khi ựan không giữ lời hứa
với mình
- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là
tự trọng và tôn trọng người khác
3 Hoạt động 3: Tự liên hệ
a Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá
việc giữ lời hứa của bản thân
b Tiến hành:
Trang 7* Gv hỏi:
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai
điều gì không?
+ Em có thực hiện được điều đã hứa ?
+ Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện
được điều đã hứa?
- GV nhận xét, khen những HS đã biết
giữ lời hứa
- Nhắc nhở các em nhớ thực hiện hàng
ngày
IV Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HD học sinh thực hành
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
Toán
Tiết 12: Ôn tập về giải toán.
A Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Củng cố cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”
+ Giới thiệu, bổ xung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”, tìm phần
“nhiều hơn” hoặc “ít hơn”
B Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện:
Làm bài tập 2: (1HS)
Nêu cách tính chu vi hình tam giác ? (1 HS nêu)
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1(12): Yêu cầu HS giải được bài
toán về nhiều hơn
- HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS tóm tắt + giải bài
toán
- HS phân tích bài toán
- HS nêu cách làm
- 1 HS lên bảng tóm tắt + 1HS giải + lớp làm vào vở
Đáp số: 320 cây
- GV nhận xét – sửa sai - Lớp nhận xét
Trang 8b Bài 2: Củng cố giải toán về “ít hơn”
Yêu cầu HS làm tốt bài toán - HS nêu yêu cầu BT – phân tích bài
toán
- HS nêu cách làm – giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 – 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
2 Hoạt động 2: Giới thiệ bài toán về
“Hơn kém nhau 1 số đơn vị”
- Yêu cầu HS nắm được các bước giải
và cách giải bài toán dạng này
a Bài tập 3 (12)
- Hàng trên có mấy quả?
- Hàng dưới có mấy quả? - HS nhìn vào hình vẽ nêu
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả
- Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới
2 quả
- Muốn tìm số cam hàng trên ta làm như
thế nào?
- 7 quả bớt đi 5 quả còn 2 quả
7 - 5 = 2
- HS viết bài giải vào vở
Phần b: GV hướng dẫn HS dựa vào phần
a để làm
- HS nêu yêu cầu BT
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở Giải
Số bạ nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 bạn Đáp số: 3 bạn
- GV nhận xét chung
b Bài tập 4 (12): Yêu cầu HS làm được
bài tập dạng nhiều hơn, ít hơn
- 1HS nêu yêu cầu BT
- 1HS tóm tắt giải Giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 kg III Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9Chính tả (nghe viết)
Tiết 5: Chiếc áo len
I Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe – viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ) của bài: Chiếc áo len
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (
tr /Ch hoặc thanh hỏi/ thanh ngã)
2 Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trồng trong bảng chữ ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: Kh)
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
- Làm đúng bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - GV đọc: Xào rau; rà xuống, ngày sinh
1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
B Dạy bài mới:
1 Pt bài – ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe viết 1 HS đọc đoạn viết
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- Vì sao Lan ân hận ? - Vì em đã làm cho mẹ phải lo lắng, làm
cho anh phải nhường
- Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ?
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong câu gì?
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
b Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: nằm, cuộn tròn,chăn bông
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
c GV đọc bài viết HS nghe đọc – viết bài vào vở
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
d Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu nhỏ vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn làm bài tập
Trang 10- GV phát 3 băng giấy cho 3 HS - 3 HS lên bảng làm thi trên băng giấy.
- Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
- 1HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhìn lên bảng đọc 9 chữ và tên chữ
- HS thi đọc tại lớp
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thể dục
Tiết 5: Tập hợp hàng ngang – dóng hàng - điểm số
I Mục tiêu:
- Ôn tập – tập hợp đội hình hàng dọc , dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu HS thực hiện thuần thục những kỹ năng này ở mức chủ động
- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, yêu cầu thực hiện động tác tương
đối đúng
- Chơi trò chơi “ tìm người chỉ huy ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
- GV nhận lớp – phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
x x x x x x
x x x x x x
+ Chạy chậm 1 vòng quanh sân + Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
Trang 11B Phần cơ bản 20 – 23
phút
- ĐHTL:
1 Ôn tập hợp đội hình hàng
dọc, dóng hàng, điểm số, quay
phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng
x x
x x
x x
2 Học tập hàng ngang, dóng
hàng, điểm số
10 phút + Cả lớp cùng thực hiện, cán sự
lớp điều khiển
x x x x x x
x x x x x x
+ GV giới thiệu, làm mẫu trước 1 lần – HS tập theo mẫu của GV + HS tập theo tổ, thi giữa các tổ
3 Chơi trò chơi: Tìm người chỉ
huy
- GV nêu tên trò chơi – HS chơi trò chơi
c Phần kết thúc 5 phút - ĐHXL: x x x x x
x x x x x
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV hệ thống bài học – NX
giờ học
- GV giao bài tập về nhà
Tự nhiên xã hội
Tiết 5: Bệnh Lao phổi
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Biết cần tiêm phòng lao , thở không khí trong lành , ăn đủ chất phòng bệnh lao phổi
- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu nguyên nhân những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị măc bệnh về đường hô hấp để
được đi khám và chữa bệnh kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II.Đồ dùng dậy học :
- Các hình trong SGK – 12,13
III.Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK – 12, 13
a Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Trang 12b Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- HS hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát H1, 2,3,4,5
- GV: Yêu cầu các nhóm phân công 2
bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh
nhân sau đó đặt câu hỏi trong SGK
- Cả nhóm nghe câu hỏi – trả lời
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là
gì?
+ Bệnh lao phổi có thể lây qua đường
nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với
sức khoẻ của bản thân người bệnh và
với người xung quanh?
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Lớp nhận xét bổ xung
* GV kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh
lao gây ra, những người ăn uống thiếu
thốn, làm việc quá sức thường dễ lụ vì
vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
a Mục tiêu: Nêu được những việc làm
và không nên làm để đề phòng bệnh lao
phổi
b Tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
+ GV nêu yêu cầu - Mỗi nhóm cử 2 bạn lên dán tranh
+ GV: Các em thấy tranh nào nên làm
thì em nên dán vào bông hoa màu xanh
còn tranh nào không nên làm thì các em
dán vào bông hoa màu đỏ
- Lớp nhận xét các nhóm dán bảng
+ Dựa vào tranh các em hãy kể ra
những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi?
- HS thảo luận các câu hỏi theo cặp
- Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít khói thuốc lá
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp chúng ta có thể phòng tránh được
bệnh lao phổi ?
- Tiêm phòng lao phổi
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Vì trong nước bọt có đờm