* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần ph¶i tù lµm lÊy viÖc cña m×nh.. dung ghi trong phiÕu - Các nhóm độc lập thảo luận.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ Hai ngày 21 tháng 9 năm 2009 Luyện Toán: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (Có nhớ)
A Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho HS
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
B- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép BT5; hs sử dụng VBT
C -Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của thầy
1-Kiểm tra : 18 x 4 =
99 x 3 =
2- Bài mới:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện
phép tính?
- Chấm chữa bài
Bài 2: Giải toán:
Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Chấm chữa bài
Bài 3 : Tìm x
- GV theo dõi hs yếu, TB
Bài 4: Nối mỗi đồng hồ với số chỉ thời
gian thích hợp
D- Các hoạt động nối tiếp
1 Củng cố:
2 Dặn dò : - Ôn lại bài
HĐ của trò
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp làm bảng con
Thực hiện tính vào bảng con - chữa
- Nêu cách nhân
- Làm bài vào VBT
36 24 52
x x x
2 4 6
72 96 312
- Làm vở- 3HS lên bảng chữa bài
Bài giải
5 phút Hoa đi được số mét là:
54 x 5 = 270 (m)
Đáp số: 270 m
- HS tự làm, sau đó lên bảng chữa bài
- HS tự làm sau đó cho hs lên bang quay kim đồng hồ theo y/c của cô
- HS đọc bảng nhân 6
Luyện Tiếng Việt: Ôn bài tập đọc : Người lính dũng cảm
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu
- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi
II Đồ dùng GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc phân vai bài : =aO lính dũng cảm
2 Bài mới
a HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn, chú ý rèn đọc cho hs yếu
- Đọc cả bài
b HĐ 2 : đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK, chú ý sửa
sai cho hs
c HĐ 3 : đọc phân vai
- Gọi 1 nhóm khá đọc phân vai
- GV HD giọng đọc của từng vai
- 4 HSK đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HSTB, Yếu nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay + 2 HS đọc cả bài
- HS trả lời
- Đọc phân vai theo nhóm
- Các nhóm thi đọc phân vai
- Bình chọn nhóm đọc hay
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
- Về nhà luyện đọc tiếp
Luyện Đạo Đức: Tự làm lấy việc của mình (tiết 1).
I Yêu cầu cần đạt: Củng cố kiến thức
- Kể @aP một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu @aP ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình ở 2aOL ở nhà….
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ tình huống
- Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết @aP một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó,
Đại loay hoay mãi mà vẫn a giải
@aP * Thấy vậy An @a bài đã giải sẵn
- HS chú ý
Trang 3- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì
sao?
- HS tìm cách giải quyết
- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài tập mà không nên chép bài của bạn vì
đó là nhiệm vụ của Đại
* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi aO cần
phải tự làm lấy việc của mình
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu @aP a thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần
phải tự làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập( ND: trong
SGV) - HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu
- Các nhóm độc lập thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày 2a lớp, cử HS a mạnh dạn phát biểu
- Cả lớp nghe- nhận xét
* GV kết luận – nhận xét:
- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào aO khác
3 Hoạt động 3: xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy
việc của mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống
- Việt đang quét lớp thì Dũng đến
- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp
thay bạn còn bạn làm bài hộ tớ
Nếu là Việt em có đồng ý không?
- Chú ý đến HS a mạnh dạn phát
biểu
-1 vài HS nêu cách giải quyết của mình
- HS nhận xét, nêu cách giải quyết khác ( nếu có)
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình.
4 HD thực hành:
- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà
- a? tầm mẩu chuyện, tấm a` …về việc tự làm lấy công việc của mình.
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ Ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
(Cô Lan dạy)
Thứ Tư ngày 23 tháng 9 năm 2009 Thủ công: Gấp, cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
(T1)
I Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
- Gấp cắt, dán @aP ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao a` đối đều nhau (HSKT Y/C: cánh đều nhau) Hình dán a` đối phẳng, cân đối
II Đồ dùng
GV : Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công, giấy màu đỏ, màu vàng, hồ, bút, a kẻ, Quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
HS : Kéo, hồ dán, bút chì, a kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
a HĐ1 : GV HD HS QS và nhận xét
- Lá cờ có hình gì, màu gì ? Ngôi sao có
màu gì ?
- Ngôi sao vàng có mấy cánh ? Các cánh
có bằng nhau không ?
- Ngôi sao @aP dán ở vị trí nào
- Nhận xét về chiều dài, chiều rộng, kích
a ngôi sao
- Lá cờ aO @aP treo ở đâu ?
b HĐ2 : GV HD mẫu
+ a 1 : Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng
năm cánh
- Cắt 1 HV có cạnh 8 ô
- Mặt màu để trên, gấp tờ giấy làm 4 phần
bằng nhau để lấy điểm O
+ a 2 : Gấp ngôi sao vàng năm cánh
- Đánh dấu hai điểm trên hai cạnh dài của
hình tam giác ngoài cùng
- Kẻ nối 2 điểm thành @aO chéo, dùng
kéo cắt theo @aO kẻ
- Mở hình mới cắt ra @aP ngôi sao năm
- Kéo, hồ dán, bút chì, a kẻ
- HS QS mẫu lá cờ đỏ sao vàng @aP cắt dán từ giấy thủ công
- HS trả lời
- HS theo dõi QS GV
Trang 5vào tờ giấy màu đỏ để @aP lá cờ đỏ sao
vàng
- Lấy tờ giấy màu đỏ dài 21 ô, rộng 14 ô
- Đánh dấu vị trí dán ngôi sao
- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao
- Đặt ngôi sao vào vị trí dán cho phẳng
- 1, 2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt ngôi sao năm cánh
- HS tập gấp, cắt ngôi sao vàng năm cánh
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập gấp lại giờ sau gấp tiếp
Toán: Bảng chia 6
A Yêu cầu cần đạt:
- a đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
B Lên lớp:
Bài 1: Tính nhẩm
- Đây là bài tập chủ yếu củng cố lại bảng chia 6, gv cần cho nhiều hs đọc phép tính và kết quả, đặc biệt là hs còn yếu
Bài 2: Tính nhẩm
- Đây là bài tập củng cố lại bảng nhân, chia 6, mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong bảng chia 6 y/c sau khi tính HSKG phải nhận xét @aP mỗi quan hệ đó
5 x 6 = 2 x 6 = 3 x 6 = 4 x 6 =
6 x 5 = 6 x 2 = 6 x 3 = 6 x 4 =
30 : 6 = 12 : 6 = 18 : 6 = 24 : 6 =
30 : 5 = 12 : 2 = 18 : 3 = 24 : 4 =
Bài 3: Củng cố bảng chia 6 và cách tìm giá trị của một phần
- Cả lớp đọc và tóm tắt bài toán, sau đó giải vào vở; một em lên bảng làm
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Mỗi túi có số ki-lô-gam muối là:
30 : 6 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg muối
Bài 4: - Y/C a` tự bài 3
Bài 5: - HS đọc đề
- HS tìm a` của các phép chia, sau đó tìm ra phép chia có a` bé nhất? (12 : 6)
- HSKG cần nêu @aP trong các phép chia đó đều có số bị chia là 12, nên phép chia nào có số chia lớn nhất thì phép chia đó có a` bé nhất
Củng cố, dặn dò:
- HS ôn lại bảng nhân, chia 6
- Dặn HS tb, yếu về nhà ôn lại bảng nhân, chia 6
Trang 6Ôn luyện từ và câu : So sánh
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS về so sánh ngang bằng
- Nắm @aP các từ so sánh Vận dụng làm BT
II Đồ dùng
GV : Nội dung
HS : VLT TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Đặt một câu theo mẫu ai là gì ?
B Bài mới
* Bài 1 ( VLT )
- HS đọc yêu cầu BT
- HS biết @aP đây là kiểu so sánh ngang
bằng
- GV nhận xét
* Bài 2
- Đọc yêu cầu BT
- Giải thích y/c cho hs hiểu
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 3: Tìm từ so sánh có thể đặt vào giữa
2 sự vật so sánh trong mỗi câu ở BT2
- GV chấm, chữa bài
- HS đặt câu theo mẫu ai là gì
- Nhận xét bạn
- Gạch #a các hình ảnh so sánh và ghi từ
so sánh
- 1 HSTB lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
a) Sóc bay có hình dáng nhỏ bằng quả #a
chuột
b) Lá cọ xoè ra trông giống như mặt trời
xanh
c) Nắng như đổ lửa xuống núi rừng.
->Gạch #a những từ ngữ chỉ các sự vật
@aP so sánh với nhau trong mỗi câu
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- HS gach #a các từ ngữ:
a) Khế chín – vàng;
b) trời – cánh đồng; diều – a liềm
- HS cả lớp làm vào vở
a) Khế chín giống vàng treo lóng lánh b) Diều em như a liềm.
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
Thứ Năm ngày 24 tháng 9 năm 2009 Luyện Tự nhiên và xã hội: Hoạt động bài tiết nước tiểu
I/ Yêu cầu cần đạt:
Củng cố cho HS về nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết a
Trang 7II/ Đồ dùng dạy học:
VBT
III/ Hoạt động dạy học:
* Bài 1:Viết các chữ a, b, vào trên sơ đồ cơ quan bài tiết a tiểu cho phù hợp với lời ghi chú
- HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm vào sơ đồ lớn
- chữa bài, HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau
* Bài 2: Hoàn thành bảng sau:
Các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
Chức năng
Thận ống dẫn a tiểu
Bóng đái ống đái
- Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm trao đổi, thảo luận để ghi vào phiếu BT- 1 nhóm ghi vào phiếu cỡ lớn
- Các nhóm trình bày kết quả, chữa bài trên phiếu lớn
- HS làm lại vào VBT
Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết của tiết học.
Luyện Toán: Luyện tập bảng chia 6
A- Yêu cầu cần đạt: Củng cố cho HS
- Nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản
B- Đồ dùng:
GV: Bảng phụ- Phiếu HT
HS: VBT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
*Bài 1: Tính nhẩm
- Củng cố bảng chia 6
- Gọi HS Y, TB nêu kết quả
*Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS thực hiện từng phép tính rồi ghi kết quả vào ô trống
- GV theo dõi và giúp đỡ HS còn yếu
Trang 8*Bài 3:
- HS tìm hiểu bài toán rồi giải vào vở
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Mỗi can có số lít dầu lạc là:
30 : 6 = 5 (l)
Đáp số: 5 l dầu lạc
*Bài 4: Tô màu vào của mỗi hình
6 1
- HS tự làm, gv giúp hs yếu, TB
- Y/C HSKG nêu cách tìm của mỗi hình
6 1
Tập đọc: Mùa thu của em
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: lá sen, 2a đèn, hội rằm, lật trang vở…
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm @aP nghĩa của các từ ngữ trong bài ( cốm, chị Hằng )
- Hiểu tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu năm học mới
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạbài thơ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- 2 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện =aO lính dũng cảm và trả lời câu hỏi về nội dung các đoạn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc bài thơ:
- GV a dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ - Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ 2a lớp - HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- HS giải nghĩa các từ mới
Trang 9- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4.
- 4 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 4 khổ thơ
- Lớp đọc ĐT bài thơ
3 Tìm hiểu bài:
- Bài thơ tả những màu sắn nào của mùa
thu? - Màu vàng của hoa cúc, màu xanh của cốm mới
- Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt đông
của HS vào mùa thu? - Hình ảnh: a đèn họp bạn2aO có thầy, có bạn đang đợi …… ngôi
- Tìm các hình ảnh so sánh trong bài và cho
biết em thích hình ảnh nào nhất ? - Hình ảnh so sánh: Hoa cúc a nghìn con mắt mở nhìn trời; mùi a` a gợi
từ màu lá sen
-HS nêu hình ảnh mà mình thích
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV a dẫn HS thuộc lòng tại lớp từng
khổ, cả bài thơ
- HS học thuộc lòng: đọc ĐT cá nhân, dãy, tổ…
- HS thi HTL từng khổ, cả bài
- Lớp nhận xét – bình chọn
- GV nhận xét , ghi điểm
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ Sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
Toàn 2aO nghỉ học do a lũ