1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án dạy học Lớp 3 Tuần 8

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 196,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Thực hiện thời gian biểu giúp chúng ta sinh hoạt và làm việc một cách khoa học vừa bảo vệ được hệ thần kinh lại giúp ta nâng cao hiệu quả công việc và trong học tập?. Củng cố,[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn : 03 - 10 - 2013

Ngày dạy :

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013

Chào cờ

Toán

TIẾT SỐ 36 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS đọc bảng chia 7 ?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 2 (cột 1, 2, 3):

- Yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét, nêu cách làm

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- 3 HS đọc

- HS nghe

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- 4 HS nêu miệng kết quả

- HS nhận xét

- HS chữa bài

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, nêu cách làm

- HS chữa bài

28 7 35 7 21 7

28 4 35 5 21 3

0 0 0 28: 7 =4 53: 7 =5 21: 7 = 3

42 7 42 6 25 5

42 6 42 7 25 5

0 0 0 42: 7 = 6 42: 6 = 7 25 : 5 = 5

- HS đọc bài toán

Trang 2

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

- GV chấm bài HS

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

* Bài 4:

- GV treo bảng phụ tranh vẽ

? Tìm

7

1

số con mèo ta làm thế nào ?

- GV nhận xét, kết luận

? Muốn tìm một phần mấy của một số ta

làm thế nào ?

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS thi đọc thuộc bảng chia 7

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- HS tóm tắt bài toán

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài

Bài giải

Số nhóm chia được là:

35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số : 5 nhóm

- HS quan sát tranh

- Ta lấy 21 : 7 = 3 (con mèo)

Và 14 : 7 = 2 (con mèo)

Vậy 7

1

số con mèo trong hình a là 3 con mèo và hình b là 2 con mèo

- HS nghe

- HS nêu

- HS thi đọc

- HS nghe

- HS nghe

Tự nhiên và xã hội

TIẾT SỐ 15 : VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh

- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

* Các KNS được giáo dục :

- Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong SGK trang 32, 33

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

? Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào ?

? Não và tuỷ sống có vai trò gì ?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Trang 3

* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Quan sát các hình của bài trong SGK và đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì, việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh

- GV phát phiếu cho các nhóm để các nhóm thảo luận ghi kết quả làm việc của nhóm mình vào phiếu theo mẫu sau:

Hình Việc làm Tại sao việc làm có lợi Tại sao việc làm có hại

………

………

………

…………

…………

…………

………

………

………

………

….………

…….………

- Các nhóm thực hiện quan sát tranh và thảo luận theo nội dung trên

- Ghi kết quả thảo luận vào phiếu

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác lên bổ sung và trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình mỗi nhóm trình bày một câu hỏi đã chuẩn bị

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

+ H1: Một bạn đang ngủ - Có lợi vì khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi.

+ H2: Các bạn đang chơi trên bãi biển - Có lợi vì cơ thể đợc nghỉ ngơi, thần kinh

đ-ược thư giãn nhưng nếu phơi nắng quá lâu sẽ bị ốm

+ H3: Một bạn đang thức đến 11 giờ đêm để đọc sách - Có hại vì thức quá khuya như

vậy thần kinh sẽ mệt mỏi

+ H4: Chơi trò chơi điện tử - Nếu chỉ chơi ít thì thần kinh sẽ được giải trí còn nếu

chơi lâu thần kinh sẽ bị mệt, nhức mỏi mắt

+ H5: Xem biểu diễn văn nghệ - Giúp giải trí thần kinh thư giãn.

+ H6: Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi học Khi được chăm sóc thì luôn cảm

thấy được an toàn, được che chở, được gia đình thương yêu, đều có lợi cho thần kinh

+ H7: Một bạn bị bố mẹ hay người thân đánh rất có hại vì khi bị đánh trẻ em rất gây

thù hằn, oán giận

c Hoạt động 2: Đóng vai

* Mục tiêu: Phát hiện được những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh

* Bước 1: Tổ chức

- Chia lớp làm 4 nhóm, chuẩn bị mỗi nhóm 1 phiếu ghi 4 trạng thái tâm lí khác nhau: Tức giận, lo lắng, vui vẻ, sợ hãi

- Các nhóm cử nhóm trưởng

- Các nhóm trưởng lên nhận phiếu, nhận phần việc của nhóm mình

* Bước 2: Thực hiện

- GV hướng dẫn HS thực hiện.

- Nhóm trưởng triển khai trong nhóm

- Tập diễn để đạt vẻ mặt của người có trạng thái tâm lí ghi trong phiếu

Trang 4

* Bước 3: Trình diễn

- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn vẻ mặt mình đã được phân công (mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn)

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem bạn đó có thể hiện đúng hay không, trạng thái

đó có lợi hay có hại đối với thần kinh?

? Em rút ra được bài học gì cho hoạt động này ?

d Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận theo nội dung hình 9

- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV giảng kĩ tác hại của ma tuý

 Liên hệ : Giáo dục môi trường

? Đối với môi trường ta cần làm gì để có nhiều bóng râm bảo vệ cơ quan thần kinh ? (Trồng nhiều cây xanh ở những nơi có thể : đường làng, sân trường, ven sông)

? Để cây xanh tươi tốt em cần làm gì ? (Chăm sóc và bảo vệ không trèo cây, bẻ cành, hái lá)

3 Củng cố, dặn dò

? Những trạng thái tâm lí nào có hại cho thần kinh ?

- GV nhắc nhở HS về nhà thực hành tránh những thức ăn đồ uống có hại cho cơ quan thần kinh

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013

Chính tả

TIẾT SỐ 15 : NGHE – VIẾT : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bàyđúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết bài : Nhoẻn cười, nghẹn ngào

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS nghe - viết

* Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc diễn cảm 4 đoạn của truyện “Các em nhỏ và cụ già”

- GV đọc diễn cảm để HS nắm nội dung đoạn viết

? Đoạn văn kể chuyện gì?

- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả

? Đoạn văn trên có mấy câu ?

? Những chữ cái nào trong đoạn viết hoa ? (Các chữ đầu câu)

Trang 5

? Lời ông cụ đánh dấu bằng những gì ? (Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 chữ)

- HS luyện viết tiếng khó: Ngừng lại, nghẹn ngào,…

- GV quan sát, sửa sai cho HS

* GV đọc bài CT cho HS viết

- GV quan sát, uốn nắn cho HS

c Chấm, chữa bài.

- GV đọc lại bài

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

d Hướng dẫn làm bài tập CT

* Bài 2 (a):

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài, nêu kết quả

- HS và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng : Giặt - rát - dọc

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Toán

TIẾT SỐ 37 : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I MỤC TIÊU

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải bài toán

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

? Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm

như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS thực hiện giảm một số

đi nhiều lần

- GV nêu bài toán

- Yêu cầu HS đọc lại bài toán

? Hàng trên có mấy con gà ?

? Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà

hàng trên ?

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như SGK

? Vậy số gà hàng trên là 3 phần thì số gà

hàng dưới là 1 phần Tính số gà hàng dưới?

- HS nêu

- HS nghe

- HS nghe

- 2, 3 HS đọc lại đề toán

- Có 6 con gà

- Giảm đi 3 lần

- HS nghe

- HS nêu

Trang 6

* Tương tự với bài toán về độ dài đoạn

thẳng AB và CD

? Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như thế nào ?

c Hướng dẫn HS luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc tên các cột của bài toán

? Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như

thế nào ?

? Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm như

thế nào ?

* Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

? Mẹ có mấy quả bưởi ?

? Số bưởi còn lại như thế nào so với số

bư-ởi ban đầu ?

? Vẽ sơ đồ như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng làm bài

- GV chấm bài HS

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 3:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

? Nêu cách vẽ đoạn thẳng CD ?

? Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng thực hành vẽ và nêu cách vẽ

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

? Giảm 35m đi 7 lần ?

? Giảm 42kg đi 6 lần ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Bài giải

Số gà hàng dưới là:

6 : 3 = 2 (con) Đáp số : 2 con gà

- HS thực hiện tương tự

- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

- HS đọc

- Lấy 12 : 4 = 3

- Lấy 12 : 6 = 2

- HS đọc

- Mẹ có 40 quả bởi

- Số bưởi còn lại giảm đi 4 lần so với

số bưởi ban đầu

- HS vẽ sơ đồ

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu

- HS nêu

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng thực hành vẽ và nêu cách vẽ

- HS chữa bài

- Lấy 35 m : 7 = 5m

- Lấy 42 kg : 6 = 7kg

- HS nghe

- HS nghe

Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013

Luyện Toán

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I MỤC TIÊU

- Củng cố cách phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

- Biết vận dụng giảm đi một số lần để giải các bài tập đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở luyện Toán

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

? Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS luyện tập

* Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, nêu kết quả

- HS đổi vở kiểm tra chéo

- HS và GVnhận xét, chốt kết quả đúng

? Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

? Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như thế nào ?

* Bài 2:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán thuộc dạng bài toán gì ?

? Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- GV giúp đỡ HS yếu

- HS và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 3:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán thuộc dạng bài toán gì ?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

- GV giúp đỡ HS yếu

- GV chấm bài HS

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài giải

Số mét đường tuần thứ hai đội đó sửa được là :

99 : 3 = 33 (m) Đáp số : 33 m đường

* Bài 4:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

? Nhận xét gì về bài tập 3 và bài tập 4 ?

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- GV giúp đỡ HS yếu

- Một số HS đọc lời giải trước lớp

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài giải

Số mét đường tuần thứ hai đội đó sửa được là :

59 - 3 = 56 (m) Đáp số : 56 m đường

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò

? Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

? Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Toán

TIẾT SỐ 38 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận

dụng vào giải toán

* Bài tập cần làm : Bài 1 (dòng 2), Bài 2

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra

? Muốn giảm một số đi một số lần ta

làm như thế nào ?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1:

- GV treo bảng phụ

? 6 gấp 5 lần dược bao nhiêu ?

? Viết 30 vào ô trống nào ?

? 30 giảm đi 6 lần được bao nhiêu ?

? Vậy điền 5 vào ô trống nào ?

- HS làm bài vào vở, nêu kết quả

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán

? Buổi sáng bán được bao nhiêu lít dầu ?

? Buổi chiều bán được như thế nào so

với buổi sáng ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng làm bài

- GV chấm bài HS

- GV nhận xét, chữa bài

- 2, 3 HS nêu

- HS nghe

- HS quan sát

- Được 30

- Ô trống thứ 2

- Được 5

- Ô trống thứ 3

- HS làmbài vào vở, nêu kết quả

- HS nhận xét

- HS chữa bài

- HS đọc và tóm tắt bài toán

- 60 lít

- Giảm 3 lần

- HS dưới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- HS chữa bài

Bài giải

Số lít dầu buổi chiều bán được là :

60 : 3 = 20 (lít) Đáp số : 30 lít dầu

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò

? Muốn giảm một số đi một số lần ta

làm như thế nào ?

? Muốn gấp một số lên một số lần ta làm

như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- HS nêu

- HS nêu

- HS nghe

- HS nghe

Chính tả

TIẾT SỐ 16 : NHỚ – VIẾT : TIẾNG RU

I MỤC TIÊU

- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết bài : Giặt giũ, nhàn rỗi, da dẻ

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS nhớ - viết

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc khổ thơ 1 và 2 của bài Tiếng ru.

- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả

? Bài thơ viết theo thể thơ gì ? Cách trình bày bài thơ lục bát như thế nào ?

? Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy? Dòng thơ nào có dấu gạch nối ? Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi ? dòng thơ nào có dấu chấm than ?

* Luyện viết tiếng khó

- GV đọc : Yêu nước, đồng chí, lúa chín, cho HS luyện viết vào vở nháp

- GV sửa sai cho HS

* HS nhớ - viết bài CT

- HS viết bài vào vở

- GV theo dõi

c Chấm, chữa bài

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

d Hướng dẫn HS làm bài tập CT

* Bài 2(a):

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài, nêu kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Rán, dễ, giao thừa

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Trang 10

Tự nhiên và xã hội

TIẾT SỐ 16 : VỆ SINH THẦN KINH (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU

- Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ

- Biết lập và thực hiện thời gian biểu hằng ngày

* Các KNS được giáo dục :

- Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong SGK trang 34, 35

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ

? Những thức ăn nào có hại cho cơ quan thần kinh ?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ

* Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS thảo luận theo các nội dung câu hỏi sau :

? Theo bạn khi ngủ những cơ quan nào được nghỉ ngơi ?

? Có khi nào bạn bị mất ngủ không, hãy nêu cảm giác của bạn sau đêm đó ?

? Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt ?

? Hằng ngày bạn thức dậy và đi ngủ lúc mấy giờ ?

? Bạn đã làm những việc gì trong cả ngày ?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác lên bổ sung và trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- GV kết luận

c Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu trong một ngày

* Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập, vui chơi một cách hợp lí

* Cách tiến hành:

* Bước 1: Hướng dẫn cả lớp

- Hướng dẫn HS chia thành các cột theo từng mục một theo mẫu sau:

Buổi Thời gian Công việc làm

Sáng Trưa Chiều Tối

* Bước 2: Làm việc cá nhân

- GV hướng dẫn HS thực hiện.

* Bước 3: Làm việc cả lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w