1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 3 - Tuần 8 - Trường Tiểu Học Trần Quốc Toản

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 868,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lớp và giáo viên nhận xét c.Viết chính tả - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Giaó viên đọc cho học sinh soát lỗi - Chấm bài: Thu một số vở chấm d.Hướng dẫn làm bài tập: 5/ Bài 1a .Tìm[r]

Trang 1

Từ ngày 3 / 10 / 2011 Đến ngày 7 / 10 / 2011

Thứ ngày Môn dạy Tiết Tiết

TCT

Tên bài

TĐ-KC(2) 1+2 23+24 Các em nhỏ và cụ già

Đạo đức 4 8 Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ,anh chị em

3

10

Chính tả 2 15 N – V : Các em nhỏ và cụ già

TN & XH 4 15 Vệ sinh thần kinh

4

10

Thể dục 5 15 Tập hợp hàng ngang, dóng hàng Tc “chim về tổ”

LT & Câu 4 8 Từ ngữ về cộng đồng

5

10

Chính tả 2 16 N – V : Tiếng ru

6

10

TN & XH 5 16 Vệ sinh thần kinh( TT)

Thủ công 3 8 Gấp, cắt, dán bông hoa( Tiết) Thể dục 4 16 Đi chuyển hướng phải, trái.Tc “chim về tổ”

7

10

SH lớp 5 8 Nhận xét tuần 8 P/ h tuần 9

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 25+26 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I/Mục tiêu:

A-Tập đọc

- Đọc đúng các từ, tiếng khó Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài.Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

- Gd Hs biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh

B-Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/ Phương tiện: Tranh minh họa SGK.

III/Các hoạt động dạy – học:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc Bận

-Nhận xét và ghi điểm

A.Tập đọc( 50’)

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

thong thả

*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng câu

Đọc từng đoạn trước lớp

+ Đoạn 1 : Giọng kể châm rãi, cảm động

+ Đoạn 2 và 3 : Câu hỏi lo lắng, băn khoăn,lễ

độ, ân cần

+ Đoạn 4 và 5 : Giọng ông cụ buồn, nghẹn

ngào

Đặt câu với : nghẹn ngào, u buồn

Luyện đọc theo nhóm.

Thi đọc giữa các nhóm.

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?

-Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về ?

-Vì sao các bạn dừng cả lại ?

-Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào ?

-Hát -3 HS lên bảng

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc từng câu từ đầu đến hết bài -Hs luyện đọc đoạn 1

-Hs luyện đọc đoạn 2 + 3 -Hs luyện đọc đoạn 4

-Hs đọc nhóm đôi -đoạn 2,3,4

-Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi

-Các em nhỏ gặp một ông cụ già đang ngồi

ở vệ cỏ ven đường

-Vì các bạn thấy cụ già trông rất mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

-Các bạn băn khoăn không biết có chuyện

gì xẩy ra với ông cụ

Trang 3

-Theo em, vì sao không quen biết ông cụ mà

các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông cụ

nhiều như vậy ?

-Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định như thế

nào ?

-Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?

-Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ, ông

cụ thấy lòng nhẹ hơn ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 5

-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5,

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

d Luyện đọc lại

(?)Truyện có lời của những nhân vật nào?

-Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

B.Kể chuyện(20’)

1 Xác định yêu cầu:

-Gọi HS đọc yêu cầu trang 63

-Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn nhỏ,

các em cần chú ý gì về cách xưng hô ?

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

-GV chọn 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau kể từng

đoạn của câu chuyện trước lớp

Y/c Hs kể trong nhóm

-Tuyên dương HS kể tốt

4 Củng cố – dặn dò: (2/ )

-Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ trong

truyện ?

-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./

-Vì các bạn rất thương yêu mọi người xung quanh

-Các bạn quyết định hỏi thăm ông cụ thế nào

-Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi

-Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nho / Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ bớt cô đơn

-1 HS đọc đoạn 5

-HS thảo luận nhóm đôi

+Chọn những đứa con tốt bụng vì các bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác

+Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong chuyện

đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụ thấy lòng nhẹn hơn

+Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời của ông cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông

-2 đến 3 nhóm thi đọc

-Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời của một bạn nhỏ

-Xưng hô là tôi ( mình, em )

-3 HS kể -Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Mỗi nhóm 3 HS

-2 đến 3 nhóm HS kể trước lớp Theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

-1 HS kể lại câu chuyện trước lớp

Trang 4

-Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên

quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những nỗi

buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như thế

sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu thương

nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi đẹp

hơn

-

TOÁN Tiết 36 : LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng phép chia 7 trong giải toán Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

- Làm tính nhanh, giải toán, xác định 1/7 nhanh, chính xác

- Yêu thích và ham học toán

III/Các hoạt động dạy – học:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: (4’ )

-Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7

Đặt tính rồi tính

50 : 7 32 : 7

-Nhận xét và cho điểm

3.Dạy bài mới:(28’)

a)Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-Yêu cầu HS suy nghĩ nhẩm miệng và nối

tiếp nhau nêu kết quả

Nhận xét từng cột tính?

Bài 2

-Yêu cầu HS làm bản con

? Nhận xét các phép tính chia

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt:

7 học sinh: 1 nhóm

35 học sinh: nhóm?

(?) Tại sao để tìm số nhóm em lại thực hiện

phép chia 35 cho 7 ?

-3 HS đọc thuộc lòng

-1 Hs lên bảng - lớp làm bảng con

Tính nhẩm -Hs nối tiếp nhau nêu kết quả a/ 7 x 8 = 56

56 : 7 = 8…

b/ 70 : 7 = 10

63 : 7 = 9

14 : 7 = 2…

Tính -3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bản con

35 5 49 7

0 0 …

1 HS đọc đề bài

-Vì tất cả có 35 học sinh, chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh Như vậy số nhóm được chia bằng tổng số học sinh chia

Trang 5

-Yêu cầu HS làm vở

-Chữa bài – Nêu lời giải khác

Bài 4

-Hình a) có bao nhiêu con mèo ?

-Muốn tìm 1/7 số con mèo có trong hình a)

ta làm thế nào ?

-Muốn tìm 1/7 số con mèo trong hình b) ta

làm ntn?

4.Củng cố – dặn dò: (2’ )

Làm BT 2 vào vở

Hoàn thành VBT

-Nhận xét tiết học

cho số học sinh của một nhóm -1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số nhóm chia được là:

35 : 7 = 5 (nhóm ) Đáp số: 5 nhóm

Tìm một phần bảy số con mèo có trong mỗi hình sau

-2 Hs lên bảng thi đua - Lớp làm VBT Nêu kết quả - giải thích

a/ 3 con vì 21 : 3 = 7 b/ 2 con vì 14 : 7 = 2

-ĐẠO ĐỨC Tiết 8 : QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM ( Tiết 2).

I/ Mục tiêu :

- Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời nói, việc làm cụ thể, phù hợp

- Giáo dục học sinh biết yêu quí, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình

II.Phương tiện: Tranh minh họa SGK

III/ Các hoạt động dạy học

1 Khởi động ( 1’)

2 Kiểm tra ( 4’)

? Em đã quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

ntn?

3 Bài mới (26’)

a/Giới thiệu bài – ghi bảng

b/ Thực hành

HĐ1: Xử lý tình huống và đóng vai:

Bài tập 4/14

-Yêu cầu Hs thảo luận theo cặp, xử lý tình

huống sau đó sắm vai

Y/c một số cặp lên thể hiện trước lớp

-Nhận xét - bổ sung

Điểm danh + Hát

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên thể hiện cách xử lý tình huống

Trang 6

Kết luận:Mỗi người trong gia đình cần biết

thu xếp công việc riêng của mình để dành thời

gian quan tâm, chăm sóc đến các thành viên

khác

HĐ2: Bày tỏ ý kiến

Bài tập 5/15

Gv đọc từng ý kiến – Y/c Hs suy nghĩ bày tỏ ý

kiến bằng cách :

Tán thành: vỗ tay; không tán thành :im lặng;

Lưỡng lự : giơ tay

Kết luận : Trẻ em cần được mọi người quan

tâm, chăm sóc, yêu thương ngược lại trẻ em

có bổn phận quan tâm, chăm sóc những người

thân

HĐ3: Liên hệ

Bài tập 6/15

-Y/ c Hs thảo luận nhóm 4

-Y/c Hs thể hiện trước lớp

-kết luận : Những món quà nhỏ nhưng rất quý

vì đó là tình cảm của em đối với người thân

HĐ4 :Sưu tầm thơ, bài hát, bài ca dao…

Bài tập 7/15

-Y/c Hs trình bày

-Thảo luận về ý nghĩa bài thơ, bài hát…

4/ Củng cố - Dặn dò: (4’)

-Hs đọc nội dung bài học VBT

-Đọc thơ, hát những bài sưu tầm được cho

người thân nghe

-Quan tâm chăm sóc những người thân trong

gia đình

-HS dưới lớp nghe và bày tỏ ý kiến - giải thích rõ từng ý kiến

-Hs thảo luận : vẽ tranh, kể về các món quà tặng người than nhân dịp sinh nhật

-1 số Hs trình bày -Nhận xét – Tuyên dương

-Hs trình bày

Ví dụ : Cả nhà thương nhau, Cháu yêu bà

-Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

TOÁN Tiết 37 : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN.

I/ Mục tiêu :

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần ( bằng cách chia số đó với số lần ).Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

-Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài tập nhanh đúng

- HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động học tập

II Phương tiện : Bộ đò dùng học toán

II/ Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: (1 / )

2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )

-Nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :

- Hát -3 HS lên bảng đọc bảng chia 7

- Vài em nhắc lại tên bài

Trang 7

a.Giới thiệu bài.Ghi bảng (1 / )

b.Hướng dẫn thực hiện giảm một số đi

nhiều lần: (10/ )

-GV nêu bài toán: Hàng trên có 6 con gà Số

gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà

hàng dưới Tính số gà của hàng dưới

(?) Hàng trên có mấy con gà ?

(?) Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà

ở hàng trên ?

(?) Tìm số gà ở hàng dưới như thế nào?

-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

-Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài

đoạn thẳng AB và CD

(?) Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như thế nào ?

c.Luyện tập – thực hành: (21/ )

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng

(?) Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế

nào ?

-Hãy giảm 12 đi 4 lần

-Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm như thế

nào ?

-Hãy giảm 12 đi 6 lần

- HS suy nghĩ và làm tiếp các phần còn lại

-Chữa bài và nêu cách làm

Bài 2

-Gọi HS đọc đề bài phần a)

(?) Mẹ có bao nhiêu quả bưởi ?

(?) Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào

so với số bưởi ban đầu ?

(?) Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào ?

(?) Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần

bằng nhau ?

(?) Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần thì còn

lại mấy phần ?

(?) Vậy số bưởi còn lại là mấy phần bằng

nhau ?

-Quan sát hình minh hoạ, đọc lại đề toán và phân tích đề

-Hàng trên có 6 con gà

-Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà

ở hàng dưới

6 : 3 = 2 con gà )

-Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

Đọc: Số đã cho; Giảm đi 4 lần; Giảm đi 6 lần

-Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho 4

-12 giảm 4 lần là 12 : 4 = 3

-Muốn giảm một số đi 6 lần ta lấy số đó chia cho 6

-12 giảm đi 6 lần là 12 : 6 = 2

-HS làm bài

Số đã

Giảm đi

4 lần 48:4=12 36:4=9 24:4=6 Giảm đi

6 lần 48:6=8 36:6=6 24:6=4

Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi

-Mẹ có 40 qủa bưởi

-Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thì bằng số bưởi còn lại sau khi bán

- Thể hiện số bưởi ban đầu là 4 phần bằng nhau

- 4 phần giảm đi 4 lần thì còn lại 1 phần

- Là 1 phần

Trang 8

Tóm tắt

40 quả

Có :

Còn lại:

? quả

-Hãy tính số bưởi còn lại

-Lớp và giáo viên nhận xét

- HS tự vẽ sơ đồ và trình bày bài giải phần

b)

-Lớp và giáo viên nhận xét

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

(?) Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải

biết được điều gì trước ?

-Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng CD và

MN

-Yêu cầu HS vẽ hình

- Lớp nhận xét – tuyên dương tổ thắng cuộc

4.Củng cố – dặn dò: (2/ )

(?) Khi muốn giảm một số đi một số lần ta

40 : 4 = 10 (quả)

-Bài giải

Số quả bưởi còn lại là:

40 : 4 = 10 (quả) Đáp số: 10 quả

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Tóm tắt

30 giờ Làm tay:

Làm máy:

.giờ?

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

1 HS đọc

-Ta phải biết độ dài của mỗi đoạn thẳng là bao nhiêu xăng-ti-mét

-Độ dài đoạn thẳng CD là:

8 : 2 = 4 (cm) -Độ dài đoạn thẳng MN là:

8 – 4 = 4 (cm) 8cm

A B

2cm

C D 4cm

M N

- 2 học sinh thi đua lên vẽ hình -Ta lấy số đó chia cho số lần

Trang 9

làm như thế nào ?

(?) Khi muốn giảm một số đi một số đơn vị

ta làm như thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm

-

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) Tiết 15 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ.

I/ Mục tiêu :

Nghe - viết đúng bài CT ;Trình bày đúng hình thức văn xuôi.Làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi Bài viết không mắc quá 5 lỗi.

- Rèn Hs viết đúng mẫu.Làm bài tập nhanh, đúng

- Gd Hs giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II.Phương tiện: Viết sẵn bài tập bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Khởi động: (1 / )

2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )

-Gọi HS lên bảng, sau đó cho HS viết các từ

sau: nghẹn ngào, trống rỗng, hèn nhát.

-Nhận xét và sưả sai

3.Bài mới (28 ’ )

a.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1 / )

b.Hướng dẫn viết chính tả: (25/ )

-GV đọc đoạn văn một lượt

(?) Đoạn văn này kể chuyện gì ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa

?

-Lời của ông cụ được viết như thế nào ?

- Hướng dẫn viết từ khó

-GV đọc các từ ngữ khó cho HS viết vào

bảng con

-Lớp và giáo viên nhận xét

c.Viết chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giaó viên đọc cho học sinh soát lỗi

- Chấm bài: Thu một số vở chấm

d.Hướng dẫn làm bài tập: (5 / )

Bài 1a Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng d/gi/r

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm

4.Củng cố – dặn dò: (2/ )

-Hát -1 HS lên bảng viết

-Vài em nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc lại đoạn văn

-Cụ già nói lý do cụ buồn vì bà cụ ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn

-Đoạn văn có 3 câu

-Các chữ đầu câu

-Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 ô

-HS viết vào bảng con các từ khó

Ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, dẫu.

-HS đọc các từ khó trên bảng

- Học sinh lắng nghe viét bài

- Học sinh soát lỗi

-1 HS đọc

-1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở

-giặt - rát - dọc.

Trang 10

- Trả bài nhận xét – sủa lỗi sai phổ biến

-Về nhà làm bài còn lại ở VBT chuẩn bị tiết

sau

-Nhận xét giờ học

-

Anh văn Giáo viên chuyên dạy

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 15 : VỆ SINH THẦN KINH.

I/ Mục tiêu :

-Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.Biết tránh những việc làm

có hại đối với thần kinh

- HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh

- HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh

II/Phương tiện: Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng (cho hoạt

động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả

III/ Các hoạt động dạy - học:

`1.Khởi động (5 / )

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo tình

huống sau:

(?) Đêm hôm qua, Lan đã thức khuya để

chuẩn bị cho bài kiểm tra hôm sau Mãi đến 1

giờ đêm bạn mới đi ngủ, 5 giờ sáng đã tỉnh

giấc Em hãy cho biết, ngày hôm sau đi học

Lansẽ cảm thấy thế nào ?

(?)Em có biết tại sao Lan mệt mỏi không ?

-Chúng ta đã biết não và cơ quan thần kinh

điều khiển mọi hoạt động của cơ thể Làm

việc quá sức như bạn Lan làm cơ quan thần

kinh mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khoẻ Vậy

chúng ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan thần

kinh

2/ Kiểm tra

? Bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp ta

ghi nhớ?

?vai trò của não trong hoạt động thần kinh là

gì?

- Lớp và giáo viên nhận xét

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài – ghi bảng

b/Giảng bài

HĐ1: Thảo luận nhóm về việc làm trong

tranh (15/ )

-HS thảo luận cặp đôi

-Lan cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ

-Vì Lan thức khuya, thiếu ngủ

-2Học sinh trả lời

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w