Hs làm việc theo nhóm: đọc phân vai - Gv yêu cầu chọn vai để đọc trong nhóm 4 - Các nhóm đọc trước lớp Hoạt động lớp, cá nhân Hs đọc yêu cầu của tiết kể chuyện Hoạt động 4: Kể chuyện Gv [r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 1 -2 CẬU BÉ THÔNG MINH (GDKNS)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: TĐ:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Cảm phục cậu bé thông minh, quý trọng nhà vua
GDKNS: Hình thành cho HS các kỹ năng:-Tư duy sáng tạo- Ra quyết định - Giải quyết vấn đề
( bằng các hoạt động : Trình bày ý kiến cá nhân-Đặt câu hỏi-Thảo luận nhóm)
KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ, bảng viết sẵn câu đoạn cần luyện đọc SGK.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:-(5’) Giáo viên kiểm tra SGK
2 Bài mới ( 25’) Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
tiếp từng câu đến hết bài
+ Luyện đọc đoạn:Giáo viên chia đoạn Yêu cầu học sinh
nêu cách ngắt nghỉ hơi khi đọc đoạn văn Giáo viên sửa
Tổ chức cho học sinh đọc: đọc nối tiếp / chỉ định, hướng
dẫn đọc với giọng thích hợp, kết hợp giải nghĩa từ
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc nối tiếp
Xin sữa, bật cười, mâm cỗ, bình tĩnh,…Học sinh tự nêu.
Học sinh đọc thầm, nêu ý kiến:
“Vua hạ lệnh … nọ / … có / … chịu
tội.”
Học sinh luyện đọc từng đoạn và giải nghĩa từ: om sòm, trọng thưởng (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận và giao nhiệm
vụ: đọc thầm, trả lời các câu hỏi cuối câu chuyện.Gọi học
sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
+ Cậu bé đã làm thế nào để vua thấy lệnh của ngài là vô
lý?
Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.Vì sao cậu bé yêu cầu như
vậy?Giáo viên đưa 3 lựa chọn:
a Để giễu cợt vua
b Để chứng tỏ mình thông minh
c Yêu cầu một việc vua không thể làm nổi để khỏi phải
thực hiện lệnh vua
Câu chuyện nói lên điều gì?
Hoạt động lớp, nhóm
Học sinh thảo luận nhóm
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi, lớp bổ sung:
+ Bắt mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng
+ Vì gà trống không đẻ trứng được + Cậu kể 1 chuyện khiến vua cho là vô lý
Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?Học sinh trả lời, lớp nhận xét: Rèn cây kim thành con dao để xẻ thịt chim
Học sinh biểu quyết
Học sinh trả lời lại cả câu 4
Ca ngợi tài trí của cậu bé
Trang 2Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Giáo viên dùng bảng phụ ghi lại các câu đối thoại ở đoạn
2
+ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
+ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm!
Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!
+ Các câu nói của cậu bé
Tổ chức đọc phân vai
Học sinh nhận xét các câu đối thoại của nhân vật
- Giọng oai nghiêm
- Giọng bực tức
- Giọng chậm rãi HS luyện đọc
Học sinh tự chọn vai – đọc phân vai
Hoạt động 4: Kể chuyện
Giáo viên đặt câu hỏi, hướng dẫn quan sát tranh
+ Tranh vẽ cảnh gì
+ Trong tranh có những nhân vật nào
Giáo viên nêu nhiệm vụ: quan sát tranh minh họa và kể lại
từng đoạn của câu chuyện
Cho học sinh kể trước lớp – Hd học sinh nhận xét:
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp Học sinh quan sát từng tranh và nêu Học sinh kể trong nhóm
3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn truyện Học sinh tập kể từng đoạn
Học sinh kể cả câu chuyện
Hoạt động 5: Củng cố.
Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai một đoạn truyện
mà em thích.Đặt câu hỏi:
+ Trong câu chuyện, em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
+ Có phải nhà vua là 1 người độc ác không? Vì sao?
Học sinh sắm vai
Học sinh nêu ý kiến
4 Tổng kết:(5’)- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đọc “Hai bàn tay em
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
CHÍNH TẢ (Tập chép)
Tiết 1 Bài: CẬU BÉ THÔNG MINH
I I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b ,điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:_ Giáo viên: viết đoạn văn trên bảng phụ._ Học sinh: bảng con, vở chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) KT bài cũ (5’)kiểm tra SGK, bảng, vở.
2) Bài mới ( 25’) Giới thiệu
3) Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Tập chép
GV treo bảng phụ – đọc đoạn chép trên bảng
GVđoạn văn này được chép từ bài nào?
_ Đoạn chép này có mấy câu? Cuối mỗi câu
có dấu gì?
_ Khi viết chúng ta phải lưu ý điều gì?
GV: đọc từ khó: chim sẻ, kim khâu,xẻ thịt,
mâm cỗ GV hương dẫn HS chép., chấm bài,
nhận xét
Hoạt dộng 2: Làm bài tập
Bài 2b :
- Điền vào ô trống an/ang.GV nhận xét
Hoạt động lớp HS: nhìn bảng – đọc lại đoạn chép
- cậu bé thông minh
HS: 3 câu,cuối câu 1 và câu 3 là dấu chấm
Cuối câu 2 có dấu hai chấm
HS: viết bảng con
HS: chép vào vở sửa bài
HĐ: CN – lớp._Nhóm đôi
_HS nêu yc bài tập thảo luận nhóm đã điền
Trang 3Bài 3 :Điền chữ vào ô trống: viết bài tập lên
bảng lớp GV nhắc nhở sửa lỗi sai
c) Học thuộc lòng bảng chữ cái
4.Tổng kết, dặn dò :(5’)
Chuẩn bị: chơi chuyền
vào ô trống sửa miệng
_ Nêu yc: điền chữ ở cột 2 và tên chữ ở cột 3
_ HS nói lại thứ tự các chữ cái, đọc lại cột 3 _ H học thuộc lòng tên 9 chữ cái
TẬP VIẾT
Tiết 1 Bài ÔN CHỮ HOA: A
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng) V,D (1 dòng); viết đúng tên riêng A Dính (1 dòng) và câu ứng
dụng: Anh em đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng;
- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
-GDHS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.CHUẨN BỊ: GV: - Mẫu chữ hoa A,V,D đặt trong khung chữ ( như SGK ).
Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, phấn, giẻ lau
III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Kiểm tra sách vở, ĐDHT.T nhận xét
2/ Bài mới (25’) Giới thiệu bài:
Hôm nay, tập viết chữ A,V,D và câu ứng dụng
“Anh em như thể tay chân ”.-Viết tựa bài : Ôn
chữ hoa:A
4/ Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:Hướng dẫn viết trên bảng con.
Bước 1:Luyện viết chữ hoa
- Đưa tên riêng:Vừ A Dính và yêu cầu HS tìm
các chữ hoa có trong tên riêng này?
- Nêu cấu tạo chữ?
+Chữ A,V,D cao mấy li, gồm mấy đường kẻ
ngang?
-Chữ A, V, D được viết bởi mấy nét?
- T viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- H tập viết từng chữ trên bảng con
Bước 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Vừ A Dính
GV giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người
dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong kháng
chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách
mạng
-Vừa nêu vừa viết theo mẫu chữ trong khung: Vừ
A Dính
Hướng dẫn HS viết bảng con.Theo dõi, uốn nắn
Bước 3:Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
GV giới thiệu câu ứng dụng:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần
Nêu ý nghĩa câu ứng dụng?
Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
Anh em như thể tay chân
HS tự kiểm tra
-Lắng nghe
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Quan sát và nêu: V, A, D
HS thảo luận nhóm đôi:
HS quan sát, nghe
A V D
HS viết bảng con
HS đọc: Vừ A Dính
Quan sát và theo dõi GV viết mẫu chữ L
HS viết bảng con
HS đọc câu ứng dụng
Anh em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau
Trang 4Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Gồm mấy chữ? Những chữ nào cao 1 li?
- Những chữ còn lại cao mấy li? Là những chữ
nào?
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
- Khoảng cách giữa các chữ trong một câu?
GV yêu cầu Hs viết bảng con: Anh, Rách?
* Hoạt động2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
Nêu yêu cầu viết:+ 1 dòng chữ A cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V, D cỡ nhỏ.+ 2 dòng cỡ nhỏ: Vừ A
Dính
+ 1 dòng cỡ nhỏ “Anh em như thể tay chân.Rách
lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần”.-Theo dõi, uốn nắn
-Chấm, chữa bài
3.Củng cố, Dặn dò:
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
Nhận xét tiết học -Chuẩn bị: Ôn chữ hoa:Ă, Â
Gồm 14 chữ, những chữ cao 1 li: n,e,m,ư, ê a,c,o,u,â,i…
Chữ t cao 1,5 li Những chữ còn lại cao 2,5: h,y,g
Đặt trên âm chính Khoảng cách giữa các chữ trong một câu la chữ o.HS viết bảng con: Anh, Rách
Hoạt động cá nhân, lớp.ở vở tập viết
-Nhắc lại tư thế ngồi viết
-Viết vào vở từng dòng
Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc.
dở hay đỡ đần
Học sinh nộp vở
HS khá giỏi viết đủ các dòng trên lớp
Lắng nghe
Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1 Bài ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT 1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT 3)
- GDHS yêu tiếng Việt
II Chuẩn bị: GV - Bảng phụ, HS vở,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ (5’)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới: (25’) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nội dung bài
a Bài tập 1:- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hd hs làm bài tập
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
b/Bài tập 2 :- HS đọc yêu cầu bài
- GV chia nhóm và hd hs làm bài:
+ Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
+ Hai bàn tay được so sánh với gì ?
+ Vì sao 2 bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành ?
- Đại diện 1 số nhóm trình bày- Nhận xét, sửa sai
- Lắng nghe
- 1 HS đọc - cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng , lớp làm vào vở
- 1 hs đọc lại lời giải
- 1 HS đọc
- Hs thảo luận nhóm đôi
Trang 5GV Kết luận chốt lại lời giải đúng ( sgv)
c Bài tập 3.- HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm đôi
Gv hd hs thảo luận theo nội dung câu hỏi: Em thích hình ảnh so
sánh nào ở bài tập 2 ? Vì sao?
- Đại diện 1 số nhóm trình bày.Nhận xét , bổ sung
Kết luận : Mỗi hình ảnh so sánh trên đều có một nét đẹp riêng
Trong cuộc sống hằng ngày các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của
các sự vật , hiện tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh sự
vật, hiện tượng khác
Củng cố dặn dò.(5’)-Chúng ta so sánh sự vật, hiện tượng để làm gì?
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- Hs thảo luận nhóm
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2011
TẬP ĐỌC Tiết 3 HAI BÀN TAY EM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu, (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc
2, 3 khổ thơ trong bài.)
- Yêu quý,giữ cho đôi bàn tay luôn sạch đẹp
II Chuẩn bị: Giáo viên: SGK,bảng phụ,tranh minh họa ,thẻ từ _ Học sinh:SGK.
III Các họat động:
1 Bài cũ:(5’) “Cậu bé thông minh”
GV cho HS kể lại ba đọan câu chuyện
_ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Cậu bé đã làm gì để vua thấy lệnh của mình là
vô lý ? Câu chuyện này nói lên điều gì ?
Gv nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới ( 25’)Giới thiệu bài GV viết bảng.
Phát triển các hoạt động:
* Họat động 1:Luyện đọc
-GV đọc mẫu với giọng vui tươi,dịu dàng tình
cảm
Luyện đọc từ: Nêu từ khó đọc.GV chọn lựa,
ghi bảng: Chải tóc,chạnh lòng,siêng năng.
_ Nêu những từ khó hiểu viết bảng:
+ Thủ thỉ Đăt câu với từ thủ thỉ
Luyện đọc khổ thơ: GV lưu ý HS cách ngắt
nhịp ở cuối mỗi dòng thơ
GV theo dõi ,uốn nắn
*Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
_ Hai bàn tay của bé được so sánh với những gì
?
GV cho H S xem tranh:hình ảnh so sánh rất
đúng và rất đẹp
_ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
GV nhận xét bất cứ lúc nào,bé làm gì hai bàn
tay cũng ở bên cạnh bé
3 H S kể lại 3 đọan câu chuyện và trả lời các câu hỏi
Ca ngợi tài trí của cậu bé
HS lắng nghe
Họat động cá nhân,nhóm , lớp.
HS lắng nghe
HS đọc mỗi em một dòng thơ và nêu từ khó đọc, phân tích cách đọc
HS đọc từ CN_ĐT HS nêu từ khó
+ Nói chuyện nhỏ và thân mật
HS đặt câu HS đọc mỗi em một khổ
HS đọc từng khổ thơ trong nhóm đôi.Vài cặp HS đứng lên đọc.Cả lớp đọc ĐT toàn bài
Họat động cá nhân,nhóm.
_ So sánh với những nụ hoa hồng,những ngón tay xinh như những cánh hoa
+ Buổi tối:hai tay ngủ cùng bé
+ Buổi sáng : tay giúp bé đánh răng và chải tóc
+ Khi bé học bài : hai bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
+ Những khi một mình, bé thủ thỉ với hai
Trang 6> GV chốt : Hai bàn tay rất đẹp và cũng rất
có ích,nó giúp cho em làm nhiều công việc.Vì
thế,em phải giữ gìn,chăm sóc cho đôi bàn tay
luôn sạch đẹp.Đó cũng là nội dung của bài hôm
nay GV viết bảng nội dung
Hoạt động 3:Học thuộc lòng:(2 đến 3 khổ thơ)
_ GV đưa bảng phụ có bài thơ
_ GV lần lượt bôibảng cho đến khi chỉ còn các
tiếng đầu dòng._ GV bôi hết bảng
_ GV nhận xét tuyên dương HS đọc thuộc bài
3 Tổng kết:(5’) _GVnhận xét tiết học.
_ Dặn học sinh học thuộc kĩ bài thơ
_ Chuẩn bị
bàn tay như với bạn
HS đọc lại nội dung bài
HS khá giỏi thuộc cả bài
Họat động cá nhân, lớp.
_ HS đọc mỗi em một câu
_ HS đọc theo bàn-tổ.Đọc ĐT-CN
_ HS đọc lại toàn bài ĐT-CN
Thứ sáu ngày 26 tháng 8 năm 2011
CHÍNH TẢ ( Nghe viết)
Tiết 2 Bài : CHƠI CHUYỀN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống (BT2).- Làm đúng BT 2 ,3 a
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :- Giáo viên : bảng phụ ghi BT2- Học sinh : bảng con, vở bài tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra bài cũ(5’)
GV đọc từ :lo sợ, rèn luyện, siêng năng, nở hoa, đàng
hoàng GV nhận xét
GVkiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ đã học
2.Bài mới ( 25’)Giới thiệu nêu vấn đề
Nghe-viết lại bài thơ tả một trò chơi rất quen thuộc với
các bạn gái :"chơi chuyền"
viết bảng con sửa trên bảng lớp
HS đọc : a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê
3.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1 : hướng dẫn nghe – viết
GV đọc một lần bài thơ+ Khổ thơ 1 nói điều gì ?
+ Khổ thơ 2 nói điều gì ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?+ Chữ đầu dòng viết như thế
nào ?
+ Những câu thơ nào đặt trong ngoặc kép? Vì sao? GV
đọc từ khó
GV đọc thong thả từng dòng
GV đọc lại bài thơ-Chấm 5-7 bài nhận xét
* Hoạt động 2 : Làm bài tập
Bài 2: Điền vần ao, oao vào chỗ trống
-GV treo bảng phụ ghi sẵn BT
Bài 3aTìm từ chứa tiếng có âm l hay n
-Đồng nghĩa với hiền :-lành
-Không chìm dưới nước l: -nổi
HĐ : lớp-Một HS đọc lại- lớp đọc thầm
-HS đọc khổ thơ 1:-Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền
-HS đọc khổ thơ -3 chữ-Chữ đầu dòng viết hoa -Hs nêu :"chuyền chuyền một … "chuyền chuyền hai…
HS viết bảng con, viết vào vở-HS sửa lỗi
HS nêu yêu cầu bài tập, làm vào vở
HS lên điền - cả lớp nhận xét +Thứ tự từ :-ngọt ngào, -mèo kêu
Trang 7-Vật dùng gặt lúa, cắt cỏ–liềm
3 Củng cố:(3’) Nhắc lại một số lỗi sai phổ biến
-Ban đêm trên trời cóù gì ?-Đọc lại bài thơ
4.Tổng kết(2’)-Nhận xét tiết học-Chuẩn bị : Một vụ cãi
lộn
ngoao ngoao ngao ngán
HS làm bảng con
TẬP LÀM VĂN
Tiết 1
Bài NÓI VỀ ĐỘI TNTP –ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT 2)
-Giáo dục HS có ý thức phấn đấu trở thành đội viên tốt
II.CHUẨN BỊ GV: huy hiệu đội, khăn quàng,mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách HS:phiếu học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG
A Bài cũ: (5’)Kiểm tra SGK/ TV1.GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
B Bài mới : Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
Tiết Tập Đọc hôm trước, các em học bài : Đơn xin vào đội – trong tiết Tập Làm Văn hôm nay các em sẽ nói những điều em đã biết về tổ chức đội TNTPHCM và tập điền đúng nội dung vào mẫu đơn in sẵn : Đơn xin cấp thẻ đọc sách
Phát triển các hoạt động: (28’)
HĐ1: nói về đội TNTP (15’)
- GV gắn gợi ý lên bảng:
* Đội thành lập ngày nào ?
*Những đội viên đầu tiên của đội là ai ?
* Đội được mang tên Bác Hồ từ khi nào ?
15/5/1941
15/5/1951
30/1/1970
- GV chốt và mở rộng: Đội được thành lập tại Pắc Pó ,
Cao Bằng Tên gọi đầu là Đội nhi đồng cứu quốc
- GV giới thiệu : huy hiệu đội,khăn quàng đỏ, bài hát về
đội (Đội ca – tác giả: Phong Nhã)
- Giáo dục: để xứng đáng là 1 đội viên em phải làm gì ?
- GV chuyển ý
HĐ2:Điền vào giấy tờ in sẵn (10’)
GV đưa ra mẫu đơn và giới thiệu cho HS mẫu đơn gồm
- HS đọc lại câu hỏi gợi ý
- HS nêu miệng ; đội thành lập ngày
15 – 5- 1941
- HS thảo luận nhóm đôi – đại diện nhóm trình bày
- Có 5 đội viên:Nông Văn Dền(bí danh Kim Đồng),Nông Văn Thàn (bí danh Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (bí danh Thanh Minh), Lý Thị Mì (bí danh Thủy Tiên), Lý Thị Xậu (bí danh Thanh Thuỷ)
- 3- 4 HS nhắc lại
- HS giơ bảng Đ,S
- S
- S
- HS lắng nghe
- Học giỏi, thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Trang 8các phần
Quốc hiệu và tiêu ngữ ( Cộng hoà…Độc lập…)
- Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn
- Tên đơn
- Điạ chỉ gởi đơn
- Họ, tên, ngày sinh, điạ chỉ, lớp, trường của người viết đơn là thông tin cá nhân mà các em đã được học ở lớp 2 ( GV lưu ý nơi ở ghi số nhà các em ở hiện nay )
- Nguyện vọng và lời hứa
- Người viết đơn, viết tên và ghi rõ họ và tên cuối lá đơn
- GV chốt & liên hệ: cô thấy các em đã biết điền vào 1 mẫu đơn có sẵn Từ nay khi viết bất cứ 1 loại đơn nào thì phần quốc hiệu và tiêu ngữ của đơn bắt buộc phải có, còn nội dung của đơn thì tùy theo từng loại đơn Có những phần phải viết theo mẫu, có những phần không phải viết theo mẫu đó là nguyện vọng và lời hứa của mình nhưng ở đơn này các em phải viết theo mẫu
- 2 – 3 HS đọc lại bài viết
HĐ3: Củng cố (3’)
- Cho vài HS nhắc lại hiểu biết về đội TNTPHCM- HS nêu miệng Nhận xét
- 1 số lưu ý khi viết đơn Tuyên dương
Tổng kết : 1’Xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tuần 2
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 4 -5 Bài AI CÓ LỖI ? GDKNS
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: TĐ:
- Biết ngắt hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GDHS Cư xử hoà nhã với bạn, yêu quý bạn
GDKNS:Hình thành cho HS các kỹ năng: Giao tiếp: ứng xử có văn hóa - Thể hiện sự cảm thông
(bằng các hoạt động: Trình bày ý kiến cá nhân - Đóng vai)
Kể chuyện:- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II.CHUẨN BỊ:Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài đọc, truyện kể, bảng viết sẵn câu, từ cần luyện
đọc Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: bài “Đơn xin vào đội”
- Đọc bài.- Nêu các phần của đơn
- 2 học sinh đọc lại bài
3 Giới thiệu bài: “Ai có lỗi?”,
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu:
- Đoạn 1: giọng En-ri-cô chậm rãi
- Đoạn 2: đọc nhanh, căng thẳng, lời Cô-rét-ti bực
tức
- Đoạn 3: chậm rãi nhẹ nhàng
- Đoạn 4, 5: lời Cô-rét-ti dịu dàng, lời bố En-ri-cô
nghiêm khắc
Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ cần thiết
b Giáo viên hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Yêu cầu đọc thầm, tìm từ khó cần luyện đọc
Luyện đọc câu:
- Tổ chức cho học sinh đọc từng câu
- Giáo viên theo dõi sữa chữa, lưu ý ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ ở câu dài
Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc lần lượt 5 đoạn của bài, kết hợp
giải nghĩa từ:
- Đọc đoạn / câu có từ cần giải nghĩa, từ … có
nghĩa là gì?
- Đặt câu có từ” ngây” - Tổ chức đọc trong nhóm
- GV theo dõi, góp ý
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc thầm, phân tích cách đọc: Cô-rét-ti, En-ri-cô, nổi giận, nắn nót…
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu Học sinh đọc nối tiếp
Học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên và giải nghĩa từ: kiêu căng, hối hận, can đảm (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
Giáo viên hướng dẫn quan sát tranh
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
Hoạt động lớp, nhóm
+ Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào
Trang 10+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
GV đưa các lựa chọn:
a Vì khi bình tĩnh lại, En-ri-cô nghĩ là bạn
không cố ý chạm vào khuỷu tay mình
b Vì nhìn thấy vai áo bạn sút chỉ, cậu thương
bạn và muốn xin lỗi nhưng không đủ can đảm
c Cả 2 ý trên
Giáo viên chốt ý đúng: câu c
+ Đọc lại đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Hai bạn đã
làm lành với nhau ra sao?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm
lành với bạn? Nói lên ý nghĩ của Cô-rét-ti
+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?
+ Đọc câu hỏi tiếp theo : Lời trách mắng của bố
có đúng không? Vì sao?
Cho học sinh thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Mỗi bạn có điểm gì đáng khen
cô làm cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn, để trả thù En-ri-En-ri-cô đã đẩy Cô-rét-ti làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti
+ Học sinh giơ bảng lựa chọn
Học sinh trả lời lại đầy đủ câu 2
+ Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Học sinh trao đổi theo nhóm đôi và nêu ý kiến Ví dụ: En-ri-cô là bạn mình, mình không thể để mất bạn…
+ Học sinh đọc Học sinh trả lời, lớp bổ sung
Học sinh thảo luận và nêu:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Giáo viên lưu ý học sinh chú ý nhấn giọng ở
những từ cần thiết và giọng đọc phù hợp thể hiện
được tình cảm nhân vật ở đoạn 4
GV đọc mẫu.Tổ chức cho học sinh đọc phân vai
Học sinh luyện đọc
Học sinh tự chọn vai – đọc phân vai
Hoạt động 4: Kể chuyện: HS kể lại từng đoạn của
câu chuyện dựa theo tranh minh họa
Giáo viên hướng dẫn quan sát tranh, cách kể
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện đã đọc được kể theo lời của ai?
Giáo viên nhắc lại nhiệm vụ của học sinh
Giáo viên cho học sinh kể mẫu một đoạn
Tổ chức cho học sinh kể trong nhóm 5
Mời vài nhóm lên kể
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Học sinh quan sát từng tranh và nêu
1 học sinh khá giỏi kể, lớp nhận xét
Học sinh kể trong nhóm
Các nhóm trình bày Lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
5 Tổng kết:
- Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đọc “Quạt cho bà ngủ”, luyện đọc
những từ khó và trả lời câu hỏi cuối bài
- Học sinh nên:
+ Bạn bè biết nhường nhịn, thương yêu nhau…
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011
CHÍNH TA Û(Nghe- viết)
Tiết 3 Bài AI CÓ LỖI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch / uyu (BT 2)
- Làm đúng BT 3 a
- Giáo dục HS tính cẩn thận ,yêu thích rèn chữ
II Chuẩn bị: GV: bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 HS : Vở, bảng con.