- GV tæ chøc cho HS th¶o luËn theo nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa của chiến dÞch Hå ChÝ Minh + ChiÕn th¾ng cña chiÕn dÞch Hå ChÝ Minh lÞch sö cã thÓ so s¸nh víi nh÷ng chiến thắng nào trong [r]
Trang 1Tuần 28 – buổi hai: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Lịch sử Tiến vào dinh độc lập
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết ngày 30- 4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ nay đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất
- Ngày 26-4-1975 Chiến dịch HCM bắt đầu ,các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền SG trong thành phố
- Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện
II Đ ồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III C ác hoạt động dạy - học
kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu
Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại ngày
30/4/1975 qua bài Tiến vào Dinh Độc
Lập
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết vào thời gian nào, trong khung cảnh
ra sao?
+ Nêu ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri đối với lịch sử dân tộc ta
Hoạt động 1:
Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- GV hỏi HS: Hãy so sánh lực lượng
của ta và của chính quyền Sài Gòn sau
Hiệp định Pa-ri?
- 1 HS phát biểu ý kiến
Sau hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của
ta ngày càng lớn mạnh
- GV nêu (vừa giảng bài vừa chỉ trên bản đồ Việt Nam): Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống nhất đất nước đã đến, Đảng ta quyết
định tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4/3/1975 Ngày 10/3/1975 ta tấn công Buôn Ma Thuột, Tây Nguyên đã được giải phóng Ngày 25/3
ta giải phóng Huế, ngày 29/3 giải phóng Đà Nẵng Ngày 9/4 ta tấn công vào Xuân
Trang 2Lộc, cửa ngỏ Sài Gòn Như vậy chỉ sau 40 ngày ta đã giải phóng được cả Tây Nguyên và miền Trung Đúng 17 giờ, ngày 26/6/1975, chiến dịch HCM lịch sử nhằm giải phóng SG bắt đầu.
Hoạt động 2:
Chiến dịch Hồ chí minh lịch sử và cuộc tiến công vào dinh
độc lập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để cùng giải quyết các vấn đề sau:
+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy
mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có
nhiệm vụ gì?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến
vào Dinh Độc Lập.
+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các
Dương Văn Minh đầu hàng.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi
để trả lời các câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
Lập chứng tỏ điều gì?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu
hàng vô điều kiện?
- Mỗi nhóm 4 HS cùng đọc SGK thảo luận để giải quyết vấn đề
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn cắm cờ trên Dinh Độc Lập
+ Dựa vào SGK, lần lượt từng HS thuật trước nhóm, các HS trong nhóm theo dõi
và bổ sung ý kiến cho nhau
Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại
Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập
Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toàn nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc dinh
Chỉ huy lữ đoàn ra lệh cho bộ đội không nổ súng
+ Lần lượt từng em kể trước nhóm: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện
- 3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập, cơ quan cao cấp của chính quyền Sài Gòn chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công
+ Vì lúc đó quận đội chính quyền Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam
Trang 3+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta
chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền
Nam đã được giải phóng, đất nước ta
đã thống nhất là lúc nào?
- GV kết luận về diễn biến của chiến
dịch Hồ Chí Minh lịch sử
+ Là 11giờ 30 phút ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh
Độc Lập
Hoạt động 3
ý nghĩa của chiến dịch lịch sử hồ chính minh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa của chiến
dịch Hồ Chí Minh
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta.
+ Chiến thắng này tác động thế nào
đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài Gòn,
có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách
mạng của ta?
- GV gọi HS trình bày ý nghĩa của
chiến thắng chiến dịch HCM lịch sử
- HS thảo luận nhóm 4
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử là một chiến công hiển hách
đi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch
Đằng, một Chi Lăng
+ Chiến thắng này đã đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam chấm dứt 21 năm chiến tranh Đất nước ta thống nhất Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước của cách mạng Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi
- Một số HS trình bày trước lớp
Hoạt động nối tiếp
- GV yêu cầu HS phát biểu suy nghĩ về sự kiện lịch sử ngày 30/4/1975
- GV tổ chức cho HS chia sẽ các thông tin, câu chuyện về các tấm gương anh dũng trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử mà mình sưu tầm được
- GV tổng kết nội dung bài: 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn Toàn thắng đã về ta Để có giờ phút vinh quang chói lọi ấy cả dân tộc Việt Nam đã phải đi trong mưa bom, bão
đạn, anh dũng chiến đấu và hi sinh suốt 21 năm với ý chí quyết tâm " Tiến về Sài Gòn ta quét sạch giặc thù Tiến về Sài Gòn giải phóng thành đô"
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-Tiết 2: luyện toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
II C ác hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 41 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4
của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
làm các bài toán luyện tập chung có liên
quan đến tính vận tốc, quãng đường và
thời gian chuyển động
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a( SGK- tr 144)
- GV mời 1 HS đọc đề toán trước lớp
- HDHS tìm hiểu đề bài và giải BT
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 1b(SGK- tr.145)
- GV mời HS đọc đề bài- GV vẽ sơ đồ
như SGK lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(SGK- tr 145)
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
54 + 36 = 90(km) Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là: 180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số : 2 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Mỗi giờ cả 2 ô tô đi được QĐ là:
42 + 50 = 92(km) Thời gian để 2 ô tô gặp nhau là:
276 : 92 =3 (giờ )
Đáp số : 3 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS làm được tương tự như sau:
Bài giải Thời gian ca nô đi hết quãng đường là: 11giờ 15 p – 7giờ 30p = 3 giờ 45p
3 giờ 45p = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 =45 (km)
Trang 5Bài 3(SGK-tr145)- (Dành cho HS
khá giỏi)
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4(SGK-tr 145)-(Dành cho HS
khá giỏi)
- Yc HS làm bài rồi chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài và cb bài
Đáp số: 45 km
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Đổi : 15km = 15000m Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 =750 (m/p) Đáp số: 500 m/p
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- Một HS lên bảng, ở dưới làm vào vở
Bài giải:
2 giờ 30p = 2,5 giờ QĐ xe máy đã đi được là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau 2,5 giờ xe máy còn cách B một QĐ là:
135 – 105 = 30 (km) Đáp số :30 km
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: luyện đọc
Ôn tập
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
II đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích tiết học và cách gắp
thăm bài đọc
Trang 62 Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Luyện đọc theo vai
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm
3 học sinh Các nhóm phân vai đọc bài
Người công dân số một
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung
chính của từng bài tập đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Các nhóm chuẩn bị
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: tiếng anh
-Tiết 2: luyện toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
II.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra :
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
B.Bài mới *Giới thiệu bài:
HĐ2:Luyện tập
- GV giao bài tập 1,2 SGK trang 144)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Vẽ sơ đồ ( như SGK) Giải thích: Khi ô
tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi
hết QĐ 180 km từ hai chiều ngược nhau
-Yêu cầu HS đọc bài làm mẫu, nêu thắc
mắc(nếu có)
- GVgiải thích và yêu cầu HS làm tiếp
phần b
- Goị 1HS lên bảng chữa bài ( phần b)
- Lần lượt 4-5 em nhắc lại
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe GV giải thích
- Xem bài giải mẫu
- HS làm bài
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
Trang 7- GV nhận xét, kết luận
GV củng cố cách tính quãng đường, thời
gian Giúp HS làm quen với các bài toán
chuyển động ngược chiều trong cùng
một thời gian
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm, nêu cách làm
- Goị 1HS lên bảng chữa bài
=>GV nhận xét, kết luận
GV củng cố cách giải toán về chuyển
động ngược chiều trong cùng một thời
gian
Bài 3: HSK
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi 1 HS lên bảng làm và nêu cách
làm
Bài 4: HSK
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi 1 HS lên bảng làm và nêu cách
làm
C Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính Quãng
đường, vận tốc, thời gian
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- Bài giải
Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi được là
42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai ô tô gặp nhau
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ +1 HS nêu yêu cầu
- Nêu cách làm (tương tự bài1), làm bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
Bài giải Thời gian của ca nô đi là:
11giờ 15phút- 7giờ 30 phút= 3 giờ 45
phút
3 giờ 45 phút= 3,75giờ Quãng đường đi được của ca nô là:
12 3,75=45(km)
Đáp số: 45 km
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
1 em lên bảng
Giải
Đổi 15 km = 15000m Vận tốc của con ngựa là:
15000 : 20 = 750 m /phút
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
1 em lên bảng
Giải
Đổi 2giờ30phút = 2,5 giờ
Ô tô đi được quãng đường là:
42 2,5 = 105 km
Ô tô còn cách B đoạn đường dài:
135 – 105 = 30 km
3 HS thực hiện yêu cầu
+Về nhà làm thêm bài tập 3,4
- Chuẩn bị tiết sau
-Tiết 3: luyện viết Bài: 47 - 48
I Mục đích yêu cầu:
Trang 8- HS viết đúng mẫu chữ, đúng tốc độ.
- Biết viết hoa danh từ riêng
- Trình bầy bài sạch đẹp
II Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết.
- GV hướng dẫn HS luyện viết chữ đứng nét đều
- HS quan sát nhận xét
* Hoạt động 2: HS luyện viết.
- HS luỵên viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn thêm
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- GV chấm chữa bài
- Nhận xét chung
- Chữa một số lỗi HS thường sai
* Hoạt động 4: Dặn dò:
- Về nhà luyện viết
- Chuẩn bị bài sau
-Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Mĩ thuật
VEế THEO MAÃU
MAÃU VEế COÙ HAI HOAậC BA VAÄT MAÃU (veừ maứu)
I Yeõu caàu caàn ủaùt Giuựp hs:
-Hiểu đặc điểm, hình dáng của mẫu
- Biết cách vẽ mẫu có hai đồ vật
- Vẽ được hình và đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- HS Khá giỏi:
+ Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu, màu sắc phù hợp
II ẹoà duứng daùy hoùc.
- GV: chuaồn bũ maóu veừ coự hai hoaởc ba vaọt maóu khaực nhau (hỡnh daựngmaứu saộc)
+ Hỡnh gụùi yự caựch veừ Baứi veừ cuỷa hs lụựp trửụực
-HS: Vụỷ thửùc haứnh Buựt chỡ, taồy, maứu veừ
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc.
A Baứi cuừ
-Neõu caựch veừ tranh theo ủeà taứi: Moõi
trửụứng
- Nhaọn xeựt
B.Baứi mụựi.Giụựi thieọu baứi
*Hẹ1: Quan saựt nhaọn xeựt
-1 hs neõu
- hs khaực nhaọn xeựt
Trang 9- GV hướng daón vaứ taùo ủiều kieọn cho
hs baứy maóu Gụùi yự hửụựng nhỡn ủeùp ủeồ
veừ vaứ nhaọn xeựt veà:
+ Vũ trớ cuỷa loù, quaỷ (trửụực, sau, che
khuaỏt )
+ Hình daựng, ủaởc ủieồm cuỷa loù hoa,
quaỷ cam vaứ quaỷ kheỏ … (cao, thaỏp, to,
nhoỷ)
+ ẹoọ ủaọm nhaùt vaứ maứu saộc cuỷa loù,
hoa vaứ quaỷ
+ Neõu nhaọn xeựt veà ủoọ ủaọm nhaùt …
Hẹ2: Caựch veừ.
+ ệụực lửụùng chieàu cao, chieàu ngang
ủeồ veừ khung hỡnh chung
+ Tỡm tổ leọ boọ phaọn cuỷa loù, hoa, quaỷ
+ Veừ phaực hỡnh tửứng vaọt maóu baống
caực neựt thaỳng
+ Nhỡn maóu veừ chi tieỏt
+ Xaực ủũnh caực maỷng maỷng maàu …
- GV cho hs xem moọt soỏ baứi veừ cuỷa hs
lụựp trửụực
Hẹ 3:Thửùc haứnh.
- Cho hs laứm baứi vaứo vụỷ
- GV gụùi yự theõm cho caực em
Hẹ 4:Nhaọn xeựt ủaựnh giaự.
- GV choùn moọt soỏ baứi hoaứn thaứnh ụỷ
nhửừng mửực ủoọ khaực nhau vaứ gụùi yự caực
em nhaọn xeựt veà: boỏ cuùc, hỡnh veỷ, ủaọm
nhaùt
- GV nhaọn tuyeõn dửụng baứi veừ ủeùp
C.Cuỷng coỏ daởn doứ
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS quan saựt vaứ tửù baứy maóu
- HS noỏi tieỏp nhau traỷ lụứi (HS quan saựt, nhaọn xeựt ụỷ maóu chung hoaởc maóu veừ cuỷa nhoựm)
-HS quan saựt ửụực lửụùng chieàu cao vaứ
so saựnh tổ leọ
(HS thửùc hieọn theo hửụựng daón)
-HS neõu laùi caực bửụực veừ
- HS quan saựt
-HS laứm baứi vaứo vụỷ
-HS choùn baứi cuứng giáo viên vaứ ủaựnh giaự xeỏp loaùi theo caỷm nhaọn rieõng cuỷa mỡnh
- HS chuaồn bũ baứi sau
-Tiết 2: luyện toán
Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
II C ác hoạt động dạy và học
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
và 4 của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV:Giới thiệu trực tiếp vào bài
2.3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1b( SGK- tr.146)
- GV mời HS đọc bài
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS và ghi
điểm
Bài 2(SGK- tr 146)
- GV mời HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( SGK- tr 146) – (dành cho HS
khá giỏi)
- GV mời HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em đổi đơn vị đo phù hợp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
HS suy nghĩ ,làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp là:
12 x 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 =1,5(giờ) Đáp số: 1,5 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải QĐ báo gấm chạy là:
120 x = 4,8 (km)
25 1
Đáp số : 4,8 km
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào vở bài tập
Bài giải