BaØi mới Tiết trước các em dẫ học về nghĩa của tư và hôm nay chúng ta học sang tiết tập làm văn tìm hiểu về sự việc và nhân vật trong văn tự sự HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ NOÄI DUNG Gv: g[r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn:……/…… /……
(Truyền thuyết)
I / MỤC TIÊU :
Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết, hiểu nội dung và ý nghĩa,những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện, kể lại được truyện
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên : sgk,sgv, giáo án
2/ Học sinh : sgk, tập
III / NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Con rồng cháu tiên , một truyền thuyết tiêu biểu ,mở đầu cho chuồi thuyền thuyết về thời đại các vua hùng củng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung ý nghĩacủa truyện con ròng cháu tiên là gì ? Tiết học này sẽ giúp các emtrả lòi câu hỏi ấy
Hoạt động 1:
GV: giới thiệu tác phẩm
Hs: Đọc phần chú thích sgk trang 7
?:Em hiểu thế nào là truyền thuyết
Hoạt động 2:
* Tìm hiểu và phân tích bài văn
Gv:Hướng dẫn hs đọc và tóm tắt văn bản
Hs: Tóm tắt văn bản
Gv: Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân
?: Tìm chi tiết thể hiện tính kỳ lạ lớn lao,đẹp
đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long
Quân
?: Tìm chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ lớn
lao,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của âu
cơ
Hs: Tách nhóm cùng thảo luận
Gv: Nhận xét ,chốt ý chính
I/TRUYỀN THUYẾT LÀ GÌ:
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng,kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sữ thời quá khứ
- Thuờng có yếu tố tưởng tượng, tìm ẩn,kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối vớiù các sự kiện và nhân vật lich sữ
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Giới thiệu nhân vật:
a Lạc Long Quân:
- Mình rồng,con trai thần Long nữ,dòng họ cao quý,hình dáng kỳ lạ
- Diệt trừ ngư tinh,hồ tinh,mộc tinh -Công việc lớn:khai phá vùng biển,rừng núi ,đồng bằng
b Âu Cơ:
- Dòng họ thần nông ,xinh đẹp tuyệt trần ,thích hoa thơm
Trang 2- 2 - Người sọan: Nguyễn Thị Hồng Tím
?:Việc kết duyên của Lạc long quân cùng âu
cơ và chuyện âu cơ sinh nở có gì kỳ lạ
?:Lạc long quân và âu cơ chia con như thế
nào? Và để làm gì?
?Theo truyện này thì người việt là con cháu
của ai?
Hoạt động 3:
* Giúp hs tìm hiểu phần tổng kết:
? Theo em thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ
ảo
Hoạt động 4:Luyện tập
Gv:Hướng dẫn hs phần luyện tập
4/ Củng cố:
?: Truyền thuyết là gì?
?: Phát biểu lại phần ghi nhớ?
?: En hãy tìm ca dao hoặc đọan thơ nói đến
cội nguồn dân tộc và tình cảm đòan kết thống
nhất của nhân dân ta
5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài
- Xem bài "Bánh chưng bánh giầy"
cỏ lạ
- Dòng họ cao quí ,dung mạo đẹp đẽ,phong cách thanh cao
2/ Ý nguyện đòan kết thống nhất đất nước
III / TỔNG KẾT:
Ghi nhớ sgk tr8
IV/ LUYỆ TẬP:
Tuần 1 Ngày sọan:……/… /…
Tiết 2 Bài 2: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
(Tự học có hướng dẫn) I/ MỤC TIÊU:
-Hiểu được nội ,ý nghĩa và chi tiết tuởng tượng kỳ ảo trong truyện
- Kể lại được truyện
II/ CHUẨN BỊ :
1/GV: sgk,sgv,giáo án
2/HS:sgk ,tập
III/ NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài củ:
?: Thế nào là truyền thuyết? Giới thiệu nhân vật Lạc long quân và âu cơ
?: Nêu ý nghĩa của truyện"con rồng cháu tiên"
3/ Bài mới:
Hằng năm,mỗi khi xuân về tết đến,nhân dân ta-con cháu của các vua Hùng-từ miền ngược đến miền xuôi,vùng rừng núi củng như vùng ven biển,lại nô nức ,hồ hởi chở lá dong,xay đỗ,giã gạo gói bánh.Quang
Trang 3cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý,tự hào nền văn hóa cổ truyền.Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy
Hoạt động 1:
Hs: nhẵc lại về thể loại truyền thuyết
Hoạt động 2:
* Tìm hiểu và phân tích văn bản
Gv và hs đọc,tóm tắt văn bản
Gv: giải thích những từ khó
? Vua hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh
nào?bằng hình thức nào?
Hs: Thiên hạ thái bình, hình thức câu đố, người nối
ngôi không nhất thiết phải là con trưởng
Cuộc thi tài
Hs: đọc đọan "các lang tiên vương"
? Chi tiết nào ta thường gặp trong truyện cổ dân
gian
Hs: -Lấy vợ cóc ,thi nấu ăn
-Tấm cám
?: Thần mách bảo Lang liêu điều gì?Vì sau chỉ có
Lang liêu được thần giúp đở
Hs: thảo luận nhóm
? Qua truyện giúp em hiểu được điều gì?
Hs:đọc phần ghi nhớ sgktr12
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Hướng dẫn hs phần luyện tập
4/ Củng cố:
Hs:tóm tắt lại truyện
5/ Dặn dò:'
-Về nhà học bài
-Chuẩn bị bài "Từ và cấu tạo của từ tiếng việt"
I/TRUYỀN THUYẾT:(SGK/TR7) II/TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1/Câu đố của Vua Hùng:
2/ Thi tài giải câu đố:
- Thần mách bảo đề cao nghề nông
- Bánh hình tròn tượng trưng trời
- Bánh hình vuông tượng trưng đất -> Tế trời đất cúng tiên vương
III/ TỔNG KẾT:
(Ghi nhớ sgk /tr12)
Tuần 1 : Ngày sọan:….…/.… /……
Tiết 3 Bài 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm và cấu tạo của từ tiếng việt
- Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ,hiểu cấu tạo từ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên : sgv,sgk,giáo án
2/ Học sinh: sgk,tập
III/ NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài củ:
Trang 4- 4 - Người sọan: Nguyễn Thị Hồng Tím
3/ Bài mới: Khi nói từ thì em nào củng biết,củng hiểu,nhưng thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ
phức?Đơn vị cấu tạo của từ là gì?Về mặt cấu tạo từ thì gồm mấy loại?Để tìm hiểu hhững thắc mắt của các câu hỏi đó thì tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu bài sẽ rõ
Hoạt động 1:Lập danh sách từ và tiếng trong
câu(sgk/tr13)
Gv: gọi hs đọc mục 1 sgk/tr13
Hoạt động2 :Phân tích đặc điểm của từ
?:Từ đơn là từ gồm mấy tiếng
Hs: Một tiếng
?: Từ phức gồm mấy tiếng.Trong ví dụ có bao nhiêu
từ?Tiếng?
Hs: 9 từ,12 tiếng
?: Đơn vị cấu tạo từ là gì?
Hs: Tiếng
Gv: Căn cứ vào tiếng từ có thể được chia làm mấy
loại
Hs: từ đơn -> 1 tiếng
2 loại
từ phức -> 2 tiếng trở lên
Gv: - tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ
* Giống nhau:trong mỗi từ có ít nhất một tiếng có
nghĩa
* Khác nhau:ghép các tiếng có nghĩa
Hs: tìm ví dụ(chỉ cần một tiếng gốc có nghĩa)
?: tiếng là gì? Từ gồm một tiếng gọi là từ gì? hai
tiếng ?
Gv :gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk /tr14
Hoạt động 3:Luyện tập
Gv: gọi hs đọc bài tập 1 sgk /tr14
Gv: hướng dẫn hs làm bài tập
Hs: lên bảng làm
4 Củng cố :
?: Đơn vị cấu tạo từ là gì?
?: Xét về mặc cấu tạo từ gồm mấy loại?
5 Dặn dò:
I/ TỪ LÀ GÌ:
Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt,/chăn nuôi/và/ cách / ăn ở
Ghinhớ 1: từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu Ghinhớ 1: từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
II/ TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
1 Đơn vị cấu tạo của từ là tiếng:
2 Từ đơn và từ phức:
- Từ đơn : 1 tiếng
Ví dụ : Đi, đứng
- Từ phức : 2 tiếng trở lên
Ví dụ: Trồng trọt ,chăn nuôi
3 Các loại từ phức:
a từ ghép
Ví dụ : chăn nuôi,ăn ở b.Từ láy
Ví dụ : trồng trọt Ghi nhớ 2: sgk /tr14
III / LUYỆN TẬP:
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ ghép Chăn nuôi Từ phức Từ láy Trồng trọt
Trang 5- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Xem bài mới "Giao tiếp văn bản và phương thức
biểu đạt"
Ngày sọan:… …/…… /……
Tuần 1 :
Tiết 4 Bài 1: GIAO TIẾP,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Huy động vốn kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà em biết
- Hình thành khái niệm văn bản,mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt
II/ Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : sgv,sgk,giáo án
2/ Học sinh: sgk,tập
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài củ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1;
Gv:Nêu câu hỏi 1a sgk /tr15
?1: Muốn biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết ,thì
em làm thế nào?
Hs: Nói hay viết cho người ta biết
?2: Khi muốn biểu đạt tư tưởng ,tình cảm, nguyện
vọng một cách đầy đủ trọn vẹn cho người khác
hiểu,thì em phải làm như thế nào?
Hs: Nhấn mạnh sự biểu đạt đầy đủ , trọn vẹn
Gv: gọi hs đọc ca giao
?: Câu ca giao muốn nói lên điều gì?
Hs: Ca giao khuyên ta bền lòng trong công việc
? Lời phát biểu của thầy,cô,hiệu trưởng trong lời
khai giảng năm học có phải là một văn bản
không?vì sau?
Hs: lời phát biểu củng là văn bản,vì là chuổi lời, có
chủ đề ở đây hiểu là vấn đề chủ yếu,xuyên suốt tạo
thành mạch lạc của văn bản,có các hình thức liên
kết với nhau.Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu
trưởng thường là nêu thành tích năm qua,nêu nhiệm
vụ năm học mới,kêu gọi cổ vũ giáo viên ,học sinh
hòan thành tốt nhiệm vụ năm học.Đây là văn bản
nói
?: Bức thư em viết cho bạn bè,người thân có phải là
văn bản không?
I / TÌM HIỂU BÀI:
1 Văn bản và phương thức biểu đạt:
a Mục đích giao tiếp:
Trang 6- 6 - Người sọan: Nguyễn Thị Hồng Tím
Hs: Bức thư làvăn bản viết,có chủ đề xuyên suốt là
thông báo tình hình và quan tâm với người nhận thư
?: Những đơn xin học,bài thơ có phải là văn bản
không
Hs: Đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và có thể thức nhất định
Hoạt động 2: Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt
Gv: Yêu cầu học sinh nêu các kiểu văn bản đã
biết,thường gặp
Hs: Tự sự, miêu tả ,biểu cảm,nghị luận,thuyết
minh,hành chính-công vụ
?: Giao tiếp là gì?Văn bản là gì?có mấy kiểu văn
bản?
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk /tr17
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: đọc bài tập 1 sgk/tr17
Hs: Lên bảng làm
Gv: nhận xét
4 Củng cố:
?: Em hiểu thế nào là văn bản?
?: Haỹ cho biết có mấy kiểu văn bản ( kể ra các
phương thức biểu đạt)
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Xem bài mới "Thánh gióng"
b Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
* Có 6 kiểu văn bản thường gặp:
- Tự sự
- Miêu tả -Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính-công vụ
II/ TỔNG KẾT:
Ghi nhớ :sgk/tr17
III/ LUYỆN TẬP:
BT1:
a.Tự sự; b miêu tả; c.nghị luận; d biểu cảm; e thuyết minh;
Ngày sọan:… /… /……
Tuần 2
Tiết 5 Bài 2: THÁNH GIÓNG
I / Mục tiêu:
Giúp học sinh: Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
II / Chuẩn bị
-Gv: sgv,sgk ,giáo án
-Hs: sgk,tập
Trang 7III / Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp
2 kiểm tra bài củ:
?: Qua truyện “Bánh chưng,bánh giầy”em thích nhânvật nào?vì sao?
3 Bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nuớc thắng lợi là chủ đề lớn,cơ bản, suyên xuốt lịch sử văn học Việt nam nói chung.Văn học Việt nam nói riêng,Thánh gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và đọc đáo chủ đề này.Câu truyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nuớc và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Hoạt động 1: Đọc ,tìm hiểu các chú thích
Gv: gọi hs đọc chú thích sgk/tr 21
Hs: đọc
Gv:gọi hs đọc văn bản
?: Văn bản chia làm mấy đọan
hs: bốn đọan
Đọan 1: Từ đầu đến nằm đấy
Đọan 2: bấy giờ….cứu nuớc
Đọan 3: Giặc đã đến ….lên trời
Đọan 4: Phần còn lại
?: Trong truyện gồm những nhân vật nào?
Hs: cha mẹ Thánh gióng,sứ giả…
?: Ai là nhân vật chính?
Hs: Thánh Gióng
?: Nhân vật chính được xây dựng bằng chi tiết tưởng
tượng và kỳ ảo.Em hãy tìm những chi tiết đó?
Hs: Các nhóm cùng thảo luận,đại diện nhóm phát
biểu
GV: Nhận xét và chốt ý
?: Theo em các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế
nào?
a/ Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói
đòi đánh giặc
b/ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,giáp sắt để đánh giặc
c/ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé
d/ Gióng lớn nhanh như thổi,vung vai thành tráng sĩ
đ/ Gậy sắt gãy ,Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
e/ Gióng đánh giặc xong,cởi áo giáp sắt để lại và bay
thẳng về trời
?:Nêu ý nghĩa của hình tượng thánh gióng
Hs:- Gióng là hình tuợng tiêu biểu,rực rở của người
anh hùng đánh giặc giữ nước
-Gióng là người anh hùng,mang trong mình sức mạnh
của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
I/ Định nghĩa truyền thuyết ( sgk/tr7)
II / Tìm hiểu văn bản:
- Chú bé mới lên ba đi đánh giặc
- Bà con trong làng góp gạo để nuôi Thánh Gióng
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ
- Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre để đánh giặc
- Gióng đánh giặc xong cởi áo để lại bay lên trời
Trang 8- 8 - Người sọan: Nguyễn Thị Hồng Tím
?:Ý nghĩa rút ra từ truyện
HS:đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2:Luyện tập
Gv: Gọi hs đọc bài tập sgk/tr24
GV:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
4 / Củng cố:
Hs: thực hiện phần luyện tập
?:Hãy phát biểu lại mục ghi nhớ của bài Thánh Gióng
5 / Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bài mới “Từ mượn”
III / Tổng kết: Ghi nhớ sgk/tr23
IV / Luyện tập:
Ngày sọan:……/……./…
Tuần 2
Tiết 6 Bài 2: TỪ MƯỢN
I / Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu thế nào là từ mượn.Bước đầu biết sữ dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói và viết
II / Chuẩn bị
-Gv: sgv,sgk ,giáo án
-Hs: sgk,tập
III / Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ:
?: Đơn vị cấu tạo từ là gì? Xetù về mặt cấu tạo từ chia làm mấy loại? Nêu ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: Gọi hs đọc mục 1
?: Giải thích từ “ Trượng” và “ Tráng sĩ”
Hs: - Trượng:đơn vị đo bằng 10 thước
- Tráng sĩ: Người có sức lực
?:Các từ được chú thích có nguồn gốc từ đâu
Hs:Từ tiếng Hán “Trung quốc”
GV:chỉ ra những từ có nguồn gốc từ Hán và mượn từ
các ngôn ngữ khác
GV:Tiếng Việt có từ mượn từ nhiều nguồn khác nhau
+ Từ mượn tiếng Hán ( Vd:Gia nhân,khán
giã,cách mạng…)
+ từ mượn tiếng Pháp ( VD: cao su,ô tô,xà
phòng,bít-tết,pho-mát…)
I / Từ thuần việt và từ mượn:
- Từ thuần việt là những từ do nhân dân sáng tạo ra
- Từ mượn là mượn từ của ngôn ngữ khác VD: Trượng: đơn vị đo bằng 10 thước
- Tráng sĩ : Người có sức lực
Trang 9+ Từ mượn tiếng Anh (VD: phôn,nốc ao…)
+ Từ mượn tiếng Nga ( VD: bôn-sê-vích,xô viết…)
+ Từ mượn tiếng Nhật ( VD: Ka-ra-ô-kê…)
?:Em có nhận xét gì về từ mượn nói trên
?: Theo em có mấy loại từ mượn?
Hs: Có hai loại : Ngôn ngữ hán,ngôn ngữ khác
GV:gọi hs đọc phần ghi nhơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ
Gv: gọi hs đọc mục 2
* Chú ý hai điểm
- Giàu ngôn ngữ dân tộc -> tích cực
- Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp,nếu mượn một
cách tùy tiện -> tiêu cực
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Gọi hs đọc bài tập 1 sgk/tr26
Hs: câu a: Hán việt:Vô cùng,ngạc nhiên,tự nhiên,sính
lễ
Câu b:Hán việt:gia nhân
Câu c: Anh: pốp ,in-tơ-nét
Hán việt:quyết định,lãnh địa
Gv:Hướng dẫn hs những bài tập còn lại
Hs: Về nhà làm
4 / Củng cố:
?:Hãy phát biểu lại ghi nhớ 1,ghi nhớ 2 của bài từ
mượn
5 / Dặn dò:
-Về nhà học bài
-xem bài mới “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
- Từ mượn chưa việt hóa hòan tòan ta nên dùng dấu gạch ngang giữa các tiếng
VD:Ra – đi – ô , in –tơ – nét
- Từ mượn được việt hóa cao viết như từ thuần việt
VD: Mít tinh,xô viết
Ghi nhớ 1 sgk /tr25
II / Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ là cách làm giàu tiếng việt
- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện
Ghi nhớ 2: sgk/tr25
III / Luyện tập:
Ngày sọan:……/… /……
Tuần 2:
Tiết 7;8 Bài 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I / Mục tiêu:
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II / Chuẩn bị
-Gv: sgv,sgk ,giáo án
-Hs: sgk,tập
Trang 10- 10 - Người sọan: Nguyễn Thị Hồng Tím
III / Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ:
?: thế nào là văn bản?Trfnh bày các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng?
3 Bài mới:
Các em đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc tiểu học,các em đã giao tiếp bằng tự sự.Các
em nghe cha ,mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và bạn bè những câu chuyện mà các em cảm thấy quan tâm,thích thú
Hoạt động 1:
?: Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không?kể những chuyện gì?
Hs: Có,kể chuyện cổ tích,chuyện sinh hoạt,chuyện
đời thường
?: Theo em, kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể
chuyện ,người nghe muốn biết điều gì?
Hs: Kể chuyện để biết,để nhận thức về người,sự
vật,sự việc,để giải thích ,để khen,chê…
Đối với người kể là muốn thông báo,giải thích Đố với
người nghe là muốn tìm hiểu,biết…
Gv: gọi hs đọc vd( sgk/tr27)
?: Gặp trường hợp như thế,người kể phải làm
gì?người nghe muốn biết điều gì?
Gv: Trong những trường hợp trên câu chuyện phải có
một ý nghĩa nào đó Nếu không có ý nghĩa thì người
nghe đâu muốn cho người kể,kể lại câu chuyện đó
?: Nếu muốn cho bạn biết Lan là một người bạn
tốt,người được hỏi phải kể những việc như thế nào về
Lan?
Hs: trả lời
?: Nếu người trả lời kể một câu chuyện về An mà
không liên quan tới việc thôi học của An thì có thể coi
là câu chuyện có ý nghĩa được không?vì sao?
Hs; Không,vì câu chuyện không liên quan đến việc
thôi học của An
GV: Gọi hs đọc mục I.2 sgk
?: Truyện Thánh gióng mà em đã học là một văn bản
tự sự,văn bản này cho ta biết điều gì? Những chi tiết
chính?
Hs:- Sự ra đời kỳ lạ
- Giặc Aân sang xâm lược
- Gióng trưởng thành
- Gióng ra trận đánh thắng giặc
- Gióng bay về trời
I / Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
Ví dụ:
Những chi tiết chính trong truyện “Thánh gióng”
- Sự ra đời kỳ lạ
- Giặc Aân sang xâm lược
- Gióng ra trận đánh thắng giặc
- Gióng ra trận đánh thắng giặc
- Gióng bay về trời