Có như thế thì việc chữa lỗi của chúng ta sẽ trở nên dễ dàng và sẽ tránh được một số lỗi không đáng có trong khi nói và viết và để chúng minh cho những lỗi đó cô sẽ cho chúng ta thấy tro[r]
Trang 1TUẦN: 5
TIẾT:17, 18
N/S: 28/8
N/D: /9
BÀI 5.
Kết quả cần đạt.
- Thay bài viết văn tự sự 2 tiết bằng văn bản Sọ Dừa
- Qua bài viết HS sẽ tìm và sữ dụng biết được từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- HS nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản
TẬP LÀM VĂN : VI Ế T B ÀI V Ă N T Ự S Ự S Ố 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Nắm chắc các kiến thức cơ bản về văn tự sự Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và các bước tìm hiểu đề văn tự sự
- HS năng động, sáng tạo sữ dụng ngôn ngữ kể, phương thức kể chuyện vào bài viết sinh động, hấp dẫn, trong sáng Cách sữ dụng câu, tạo lập đoạn, ý trở thành bài văn hoàn chỉnh
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, đề văn, đáp án
- HS: Chuẩn bị bài cũ, vở kiểm tra
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1) Ổn định: Ktra ss
2) Ktra bài cũ:
3) Bài mới.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA.
* Hoạt động 1.
- GV: Cho HS chọn một trong các đề sau vào để làm bài
- GV: Ghi đề lên bảng:
Đề 1: “Kể lại một truyện đã biết ( truyền thuyết, cổ tích)bằng lời văn của em”.
Đề 2: Một kỉ niệm đáng nhớ hồi học tiểu học.
* Hoạt động 2.
- GV: nhắc nhở HS đọc kĩ đề, xác định đề theo các cách đã học và kể bằng lời văn của mình
- GV: cho HS ghi đề vào vở bài tập làm văn
ĐÁP ÁN:
Phần 1:
* Đề 1:
Trang 21 Mở bài: Giới thiệu truyền thuyết Thánh Gióng (HS có thể sữ dụng lời kể của mình
bằng cách trần thuật hoặc đóng vai )
Phần 2:
2 Thân bài: Nêu diễn biến câu chuyện.
- Sự ra đời của Gióng
- Nghe tiếng sứ giả bổng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc
- Cả làng góp gạo nuôi Gióng và Gióng lớn nhanh như thổi
- Giặc đến Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt giết tan giặc Ân
- Giặc tan Gióng bay về trời
- Vua sai lập đền thờ phong danh hiệu
- Dấu tích còn lại
* Đề 2: Nội dung kể tương tự đề 1 theo diễn biến sự việc trong tiết 11, 12.
Phần 3.
3 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ
* Yêu cầu:
- Sữ dụng ngôn ngữ trong sáng, chính xác, diễn đạt tốt, đủ ý, đúng từng phần Sữ dụng lời văn của mình để kể
- Tùy mức độ phạm lỗi mà trừ điểm
+ Sai chính tả khoảng 5 lỗi trừ 1 điểm
+ Sai một ý trừ 0,5 điểm
+ Sai mỗi phần trừ theo số điểm qui định
* Hoạt động 3.
Thu bài kiểm tra số bài làm
4) Củng cố:
5) Dặn dò:
- Học bài Tiếng Việt của tiết trước
- Xem bài: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
TUẦN: 5
TIẾT: 19
N/S: 30/8
N/D: /9
TIẾNG VIỆT: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN
NGHĨA CỦA TỪ.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS :
- Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 3- Rèn kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa,phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sgk, sgv, stk, bảng phụ
- HS: Xem bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1) Ổn định: Ktra ss
2) Ktra bài cũ:
? Nghĩa của từ là gì
? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Đó là những cách nào.V/d
3) Bài mới.
I TỪ NHIỀU NGHĨA.
* GV: treo bảng phụ có ghi bài thơ Những cái chân lên
bảng và gọi HS đọc bài thơ
1) Bài tập 1.
*Bài thơ: Những cái chân.
? Có mấy sự vật có chân - Có 4 sự vật có chân: cái gậy,
compa, kiềng, cái bàn
? Có mấy sự vật không có chân - 1 sự vật không có chân: võng
? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của từ “chân” có gì
giống và khác nhau
- HS: hoạt động theo 4 nhóm
- HS trao đổi, bổ sung
* Trong 4 sự vật có chân, nghĩa giống nhau của từ chân là: Chân là nơi tiếp xúc với đất
* Khác nhau:
- Chân gậy: Dùng để đỡ bà
- Chân compa: Để giúp compa quay được
- Chân kiềng: Dùng để đỡ thân kiềng
và xoong nồi đặt trên kiềng
- Chân bàn: Để đỡ thân bàn, mặt bàn
? Hãy tìm một số nghĩa khác của từ “chân” * Một số nghĩa khác của từ “chân”.
hay động vật, dùng để đi, đứng
có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân bàn
- Phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chật vào mặt nền (Chân núi, chân tường, chân răng…)
? Từ việc tìm hiểu nghĩa của từ chân ta thấy từ chân có
bao nhiêu nghĩa
Từ chân có nhiều nghĩa
Bài tập 2.
Trang 4? Tìm thêm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ
chân
Một số từ khác có nhiều nghĩa như từ chân
- Mắt, mũi, ăn, chín, đầu,…
* Mắt: Cơ quan đề nhìn của người hay động vật
- Chỗ lòi lõm giống hình con mắt, mang chôì ở thân một
số cây (mắt tre)
- Bộ phận giống hình con mắt ờ ngoài vỏ một số quả
(mắt dứa, mặt na)
- Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan (mắt võng, mắt lưới)
* Mũi: Bộ phận của cơ thể người hay động vật (mũi
người, mũi hổ)
- Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường
thủy (mũi tàu, mũi thuyền)
- Bộ phận sắc nhọn của vũ khí (mũi kim, mũi dao, kéo)
- Bộ phận của lãnh thổ (mũi Né, mũi Cà Mau)
* Ăn: Làm nát thức ăn bằng miệng (ăn cơm, bánh)
- Lấy của người khác về làm đồ của minh (ăn cắp)
- Biết sữa lỗi, nhận lỗi (ăn năn,)
* Chín: Phát triển đến thời kì thu hoạch (lúa chín)
- Lương thực, thực phẩm đã được xử lí qua nhiệt độ (cá
chín, cơm chín)
- Tài năng, trí tuệ phát triển đến trình độ cao (tài năng
đang độ chín mùi)
- GV: Bên cạnh đó thì cũng có rất nhiều từ chỉ có 1
nghĩa
Bài tập 3.
Một số từ chỉ có 1 nghĩa:
? Tìm cho cô những từ chỉ có một nghĩa - Xe đạp, xe máy, compa, hoa hồng,
văn học, cà chua…
? Qua hệ thống bài tập trên em có nhận xét gì về nghĩa
của từ
* Ghi nhớ 1:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
II HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
1 Bài tập.
* GV: ghi bài tập lên bảng, ghi nghĩa của từ chân a) Bài tập 1: Tìm mối liên hệ giữa
các nghĩa của từ chân.
? Trở lại nghĩa của 4 từ chân trong bài thơ em hãy cho
biết nghĩa đầu tiên của từ “chân”.Nêu một số nghĩa tiếp
theo của từ “chân” Nhận xét mối quan hệ
- Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người, hoặc động
vật
* Từ chân nghĩa gốc:
- Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người, hoặc động vật dùng để đi, đứng
- Bộ phận cuối cùng của một đồ vật có tác dụng đỡ cho * Từ chân nghĩa chuyển:
Trang 5các bộ phận khác: chân giường, chân bàn - Bộ phận tiếp xúc đất của sự vật.
- Phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt
vào mặt nền (chân trời, chân núi, chân tường)
- Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác
? Em hiểu thế nào là hiện tượng chuyện nghĩa của từ?
Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo
ra những từ nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở để
hình thành các nghĩa khác (nghĩa đen)
- Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở của
nghĩa gốc (nghĩa bóng)
? Qua đó em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
nghĩa của từ
* Nhận xét:
- Nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau (nghĩa gốc, nghĩa đen) Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên (nghĩa chuyển, nghĩa bóng)
* GV: Trong từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có nghĩa gốc
là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu khi có từ Trong từ điển
nghĩa gốc bao giờ cũng được xếp ở vị trí số 1 Nghĩa
chuyển bao giờ cũng xếp sau
Mùa xuân(1) là tết trống cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
? Từ xuân trong câu trên có mấy nghĩa? Đó là những
nghĩa nào
- Xuân 1: Có 1 nghĩa : chỉ một mùa
trong năm (mùa xuân)
- Xuân 2: Nhiều nghĩa: chỉ mùa
xuân, chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung
* GV: Trong câu từ có thể được dùng với một nghĩa
hoặc nhiều nghĩa (gọi là chuyển nghĩa).Trong tác phẩm
văn chương ở một số trường hợp , cả nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ có thể cùng song song tồn tại tạo sự liên
tưởng phong phú, hứng thú cho người đọc
? Trong bài thơ Những cái chân, từ “chân” được dùng
với những nghĩa nào
- Nghĩa 2, 3 (nghĩa chuyển) nhưng vẫn được hiểu theo
nghĩa gốc nên có liên tưởng thú vị
* GV: Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK tr 56 * Ghi nhớ 2: (SGK tr 56).
III LUYỆN TẬP.
* GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi HS tìm nhanh 3 từ
chỉ bộ phận người và và kể ra một số ví dụvề sự chuyển
nghĩa của từ
- Mắt, mũi, tay, tai, miệng, chân, đầu
Bài tập 1:
- Mũi: mũi kim, mũi thuyền, mũi đất, mũi tiến công, …
- Tay: tay áo, tay ghế, tay nghề, non tay
Trang 6- Tai: tai mèo, tai xoong, tai nấm, …
- HS: nhận xét Gv đánh giá và cho điểm
* GV: Gọi HS đọc bài tập 2 SGK tr 56 Bài tập 2:
? Em hãy tìm một số từ chỉ bộ phận cây cối được
chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ cơ thể
- Búp: búp ngón tay, quả: quả tim,…
- Lá: lá phổi, lá lách, lá gan.
- Quả: quả tim, quả cật.
- Lá liễu: Mắt lá răm, mắt lá liễu.
* GV: gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 Bài tập 3:
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành
động:
Hộp sơn - sơn cửa, cái bào – bào gỗ, cái cân – cân cá
b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ
đơn vị:
- Bó lúa, gánh 3 gánh lúa
- Cuộn bức tranh – 3 cuộn tranh
- Nắm tay – 3 nắm cơm
4) Củng cố:
- GV: nhắc lại: Chuyển nghĩa, nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- Nêu một số nghĩa chuyển của từ:
+ Nhà:………
+ Ăn:………
+ Đi:………
+ Mắt:………
+ Chơi:………
5) Dặn dò:
- Về nhà coi lại bài và học bài
- Làm bài còn lại
- Xem trước bài LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
TUẦN: 5
TIẾT:19
N/S: 2/9
N/D: /9
TẬP LÀM VĂN : LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Nắm vững đặc điểm của lời văn tự sự khi sữ dụng để kể về người, về việc
- Nắm được hình thức lời văn kể, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn Xây dựng được đoạn văn và kể chuyện linh hoạt hằng ngày Nhận ra các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu
Trang 7sự vật, sự việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể được
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sgk, sgv, stk
- HS: sgk, vở ghi., xem trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1) Ổn định: Ktra ss
2) Ktra bài cũ:
? Hãy cho biết khi có một số đề văn ta cần phải làm gì
? Nêu cách làm một số bài văn tự sự
3) Bài mới.
* GV: Ở tiết 11 và 12 chúng ta đã đề cập đến nhân vật,
và sự việc trong văn tự sự Vậy nhân vật cũng như các
sự việc trong văn tự sự được giới thiệu trong lời văn,
đoạn văn ra sao Muốn biết chúng ta đi vào tìm hiểu nội
dung của bài học hôm nay
* GV: treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn I LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
? Hai đoạn văn bạn vừa đọc làm nhiệm vụ gì 1) Lời văn giới thiệu nhân vật.
? Vậy nhân vật được giới thiệu trong đoạn văn này là ai - Giới thiệu nhân vật: Vua Hùng, Mị
Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh
? Hai đoạn văn giới thiệu cho chúng ta biết về sự việc
gì
- Giới thiệu sự việc: Vua Hùng kén
rể, hai thần đến cầu hôn Mị Nương
? Mục đích giới thiệu để làm gì - Mục đích giới thiệu:Để mở truyện
chuẩn bị cho diễn biến câu truyện
? Thứ tự các câu văn trong 2 đoạn văn cụ thể như thế
nào?
* Gợi ý:
? Đoạn 1 có mấy câu? Câu 1 giới thiệu nhân vật nào?
Câu 2 giới thiệu sự việc gì
- Có 2 câu: câu 1 giới thiệu vua Hùng và Mị Nương
(một ý nói về Mị Nương, một ý nói về vua Hùng) Câu
2 một ý nói về tính cách, một ý nói về nguyện vọng
? Câu 2 có mấy câu? Nhiệm vụ của mỗi câu như thế
nào
- Có 6 câu Câu 1 giới thiệu chung Câu 2,3 giới thiệu cụ
thể về Thủy Tinh Câu 4, 5 giới thiệu cụ thể về Sơn
Tinh Câu 6 nhận xét chung về hai thần
* GV: Như vậy đoạn văn bản cho thấy: Do tài năng hai
thần ngang nhau nên giới thiệu cũng ngang nhau, cân
đối tạo vẻ đẹp cho đoạn văn
Trang 8? Câu văn giới thiệu trên đây thường dùng những từ gì,
cụm từ gì
- Câu văn giới thiệu thường dùng những từ, cụm từ như: Có,là
? Hãy chỉ ra những câu văn có các từ “có” và “là” + Hùng Vương …có một…
+ Có hai chàng … + Người ta gọi chàng là…
? Nếu vậy thì khi kể chúng ta có thể đảo lộn trật tự này
được không
- Không vì như vậy ý của câu văn sẽ thay đổi, hoặc
không có ý nghĩa
* GV: Đây là kiểu câu tự sự giới thiệu nhân vật
? Từ bài tập trên em hãy cho biết: Khi kể thì người ta
phải giới thiệu nhân vật như thế nào
- Văn tự sự là văn kể về người và việc, khi kể người ta
giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng ý
nghĩa của nhân vật
2) Lời văn kể sự việc.
? Đoạn văn trên có dùng những từ gì để kể hành động
của nhân vật
+ Từ dùng để kể hành động nhân vật: nổi giận đem đuổi đòi cướp, hô mưa, gọi gió
? Các hành động trên có được kể theo thứ tự không?
Nếu có thì nó được kể theo thứ tự nào
+ Hành động kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân, kết quả
- Hành động kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân, kết
quả
? Hành động ấy đem lại kết quả gì + Hành động ấy đem lại kết quả: Lụt
lớn, thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước
? Lời kể trùng điệp gây ấn tượng gì cho người đọc + Lời kể trùng điệp gây ấn tượng về
hậu quả khủng khiếp của cơn giận của Thủy Tinh
? Từ bài tập trên, em hãy cho biết : Khi kể việc thì người
ta kể như thế nào
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và
sự đổi thay do các sự việc ấy đem lại
* GV: chốt lại mục ghi nhớ một lần nữa
3 Đoạn văn:
? Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào * Bài tập: Đọc đoạn văn 1, 2, 3.
- HS: gạch chân câu biểu đạt ý chính + Ý chính: Câu chủ đề
+ Đoạn 1: Vua Hùng kén rể
+ Đoạn 2: Hai người đến cầu hôn đều có tài
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
? Tại sao người ta gọi đó là câu chủ đề
- Vì đó là vần đề chủ yếu mà người viết muốn trình bày
? Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước
bằng cách kể các ý phụ như thế nào
+ Ý phụ: phát triển ý của câu chủ đề
Trang 9- Đoạn 1: Để dẫn dắt ý: Vua Hùng kén rể thì trước hết
phải có con gái đẹp yêu thương kén rể (không thể
đảo lại được)
- Đoạn 2: Hai người đến cầu hôn Đều có tài lạ - Giới
thiệu từng người
- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh Kể theo
thứ tự
? Qua tìm hiểu bài tập 3, em hãy cho biết cách viết đoạn
văn tự sự
- Đoạn văn thường có một ý chính diễn đạt thành một
câu gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý
phụ dẫn đến ý chính đó là cách giải thích cho ý chính,
làm cho ý chính nổi lên
- GV; gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 59 * Ghi nhớ: (SGK tr 59).
II LUYỆN TẬP.
? Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì Hãy gạch dưới câu
chủ đề có ý quan trọng trong mỗi đoạn văn? Các câu
trên triển khai chủ đề ấy theo thứ tự nào
+ Đoạn a: Sọ Dừa làm thuê trong
nhà phú ông
- Câu chủ đề: câu 2
- Thứ tự kể: theo thứ tự
+ Đoạn b: Thái độ của các cô con gái
nhà phú ông đối với Sọ Dừa
- Câu chủ đề: Câu 1
- Thứ tự kể: câu 1 kết quả, câu sau giải thích
+ Đoạn c: Tính nết của cô Dần.
- Câu chủ đề: câu 2
- Thứ tự: Câu khái quát, câu triển khai ý
- GV: gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2.
? Trong hai đoạn văn bạn vừa đọc, theo em câu nào
đúng, câu nào sai
- Câu a sai: Trình tự các động tác bị đảo ngược
- câu b: Viết đúng trình tự các động tác (mạch lạc)
4) Củng cố:
- Nhắc lại nội dung đã học
? Chức năng chủ yếu của văn tự sự
A Kể người và kể việc
B Kể người và kể vật
C Kể người và niêu tả công việc
D Thuyết minh cho nhân vật và sự kiện
Câu chủ đề có vai trò như thế nào trong đoạn văn
A Làm ý chính nổi bật
B Dẫn đến ý chính
Trang 10C Lá ý chính.
D Giải thích cho ý chính
5) Dặn dò:
- Về nhà coi lại bài và chuẩn bị phần còn lại
- Học bài
- Soạn văn bản Thạch Sanh
BÀI 6.
Kết quả cần đạt.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật người dũng sĩ trong truyện Kể được truyện.
- Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa các lỗi: lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm.
TUẦN: 6
TIẾT: 21
N/S: 5/9
N/D: 22 /9
VĂN BẢN: THẠCH SANH
( Truyện cổ tích)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS :
- Hiểu được ội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiễu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại truyện
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sgk, sgv, stk, tranh ảnh
- HS: Soạn bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1) Ổn định: Ktra ss
2) Ktra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa truyện “sự tích Hồ Gươm”
? Kể tóm tắt các sự việc trong truyện
3) Bài mới.
- GV giới thiệu bài mới:
I ĐỌC, TÌM BỐ CỤC, TÌM HIỂU CHÚ THÍCH, KỂ TÓM TẮT.
- GV: hướng dẫn HS đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm chậm 1) Đọc và kể.