Hoạt động 3: Chơi trò chơi: “Bác sĩ” * Mục tiêu: Giúp HS cũng cố những kiến thức đã học về phòng bệnh viêm đường hô hấp - Yêu cầu HS đóng vai bệnh nhân kể được một số biểu hiện của đường[r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn : 22 - 08 - 2013
Ngày dạy :
Thứ hai ngày 26 tháng năm 2013
Chào cờ
Toán
TIẾT SỐ 6 : TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm)
- Vận dụng được vào giải toỏn có lời văn (có một phép trừ)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài luyện tập thêm của tiết 5
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
432 - 215
- GV giới thiệu phép trừ: 432 - 215 và yêu
cầu HS đặt tính theo cột dọc
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- Yêu cầu HS đọc to lại cách tính phép trừ
trên
- GV lưu ý: Phép trừ này khác các phép trừ
đã học, đó là phép trừ này có nhớ ở hàng
chục (GV có thể giải thích: lấy 1 chục ở 3
chục để được 12, 12 trừ 5 bằng 7 Bớt 1
chục ở 3 chục của số bị trừ rồi trừ tiếp, hoặc
thêm 1 chục vào 1 chục ở số trừ rồi trừ tiếp
đều được)
c Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
432 - 215
- GV giới thiệu phép trừ: 627 - 143
- Thực hiện tương tự nhu trên, lưu ý ở hàng
đơn vị 7 trừ 3 bằng 4 (không nhớ) nhưng ở
hàng chục: 2 không trừ được cho 4, lấy 12
trừ 4 bằng 8 (có nhớ 1 ở hàng trăm)
d Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thực hiện tính đúng rồi ghi kết
quả vào chỗ chấm
- 3 HS làm bài trên bảng
- HS nghe
- HS nghe, 1 HS lên bảng đặt tính,
HS cả lớp thực hiện vào vở nháp
432- 215 = 217
* 2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2,3 trừ 2 bằng 1, viết 1
* 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- HS nghe
- HS thực hiện, nêu cách thực hiện
- HS nêu
- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
432 -215 217
Trang 2- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài
- GV: Phép trừ có nhớ một lần ở hàng chục
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm như bài 1
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
* GV lưu ý về phép trừ có nhớ một lần ở
hàng trăm
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc thầm tóm tắt
+ Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét ?
+ Đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS dựa vào phần tóm tắt đọc
thành đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS xem trước bài Luyện tập.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS nghe
- HS nêu
- HS tự làm và nêu cách tính
- HS nhận xét,chữa bài
- HS đọc bài toán
- HS tóm tắt bài toán
- HS nêu
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài
Bài giải
Bạn Hoa sưu tầm số con tem là :
335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem
- HS đọc
+ Đoạn dây dài 243 cm
+ Đã cắt đi 27 cm
+ Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- HS đọc đề bài toán: Có một đoạn dây dài 243 cm, người ta cắt đi 27
cm Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài là :
243 - 27 = 216 (cm) Đáp số : 216 cm
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
Tự nhiên và xã hội
TIẾT SỐ 3 : VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
Trang 3* Các KNS được giáo dục :
- Kĩ năng tư duy phê phán : Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp : Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 8, 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
? Nên thở như thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Nêu được ích lời của việc tập thở buổi sáng.
- Yêu cầu làm việc theo nhóm HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 8 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi, sau mỗi câu HS khác bổ sung
? Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ?
+ Buổi sáng sớm có không khí trong thường trong lành, ít khói, bụi
? Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng ?
+ Hằng ngày, cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên
- GV nhận xét, kết luận: Nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng
c Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu: Kể ra được những việc nên làm và những việc không nên làm để giữ vệ
sinh cơ quan hô hấp
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùn bàn quan sát các hình ở trang 9/SGK và trả lời câu hỏi:
? Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp?
- GV theo dõi và giúp HS đặt thêm câu hỏi
- GV gọi HS trình bày
- HS và GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu cả lớp:
+ Kể ra những việc nên làm, có thể làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp + Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực mà các em sống
để giữ cho bầu không khí luôn trong lành
Kết luận: Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá, thuốc lào và chơi đùa
ở nơi có nhiều khói, bụi Khi quét dọn vệ sinh lớp học, nhà cần phải đeo khẩu trang
* Thực hành: Làm BT3 trang 5-SGK
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS xem trước bài Phòng bệnh đường hô hấp.
Trang 4Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Chính tả
TIẾT SỐ 3 : NGHE – VIẾT : AI CÓ LỖI ?
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được các từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS viết trên bảng lớp
- 2, 3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp: ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi,…
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn nghe - viết
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn văn cần vết chính tả
- 2 HS đọc lại bài viết chính tả
- GV hướng dẫn HS nhận xét
? Đoạn văn nói điều gì ? (En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ cam đảm)
? Tìm tên riêng trong bài chính tả ? (Cô-rét-ti)
? Tên riêng của người nước ngoài có cách viết gì đặc biệt ? (Viết hoa chữ cái đầu tiên đặt dấu gạch nối giữa các chữ)
- GV cho HS tập viết những tiếng dễ sai vào vở nháp: Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ, vác củi, can đảm
* Đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết
- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét, kết luận
c Hướng dẫn HS làm bài BT chính tả
* Bài tập 2:
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
- HS mỗi nhóm tiếp nối nhau viết bảng các từ chứa tiếng có vần uếch/uyu và HS cuối cùng đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS lớp làm BT3a
- GV mở bảng phụ yêu cầu 3-4 HS thi làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Trang 53 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ viết, chính tả
- Dặn dò HS xem trước bài CT nghe - viết : Cô giáo tí hon
Toán
TIẾT SỐ 7 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần)
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3 (cột 1, 2, 3), Bài 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài luyện tập thêm tiết 6
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài
- GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
làm và chữa bài
- GV lưu ý: Phép trừ có nhớ
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên
bảng làm bài
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và
cách thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 3:
- Yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống
- GV có thể cho HS nêu cách tìm kết quả
của một cột (Chẳng hạn, cột 2: Muốn tìm
số bị trừ ta lấy số trừ cộng với hiệu)
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 4:
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
- HS nêu
- HS làm bài vào vở, HS nêu kết quả
- HS nêu
Số bị trừ 725 371 621 950
- 387
58 329
- 542 318 224
- 660 251 409
- 727 272 455
- 404 184 220
Trang 6- Yêu cầu HS nêu bài toán theo tóm tắt.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS xem bài Ôn tập các bảng nhân.
- HS nêu
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài
Bài giải
Cả hai ngày bán được là :
415 + 325 = 740(kg) Đáp số : 740 kg gạo
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở, nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013
Luyện Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục hoặc từ hàng chục sang hàng trăm)
- Vận dụng giải bài toán có một phép tính trừ (có nhớ một lần)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở luyện Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ ?
? Nêu cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) ?
- HS và GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu gì ?
- HS làm bài vào vở, 5 HS lên bảng làm bài
- HS lần lượt nêu cách thực hiện phép tính
- HS và GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS chữa bài vào vở
? Khi thực hiện tính các phép trừ các số có ba chữ số ta cần lưu ý gì ?
* Bài 2:
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
? Đặt tính như thế nào ?
Trang 7? Thực hiện tính từ đâu ?
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HS chữa bài vào vở
? Khi thực hiện tính các phép trừ các số có ba chữ số ta cần lưu ý gì ?
* Bài 3:
- 2 HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn biết buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ta làm thế nào
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- GV hướng dẫn HS yếu làm bài
- GV chấm bài HS
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS chữa bài vào vở
* Bài 4:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
- HS lần lượt nêu cách làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS chữa bài vào vở
? Muốn tìm số hạng chưa biết, số trừ chưa biết ta làm thế nào ?
3 Củng cố, dặn dò
? Muốn trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau
Toán
TIẾT SỐ 8 : ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU
- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, c), Bài 3, Bài 4
* Điều chỉnh nội dung : Bài tập 4 : Không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS nhẩm nhanh một số
phép nhân
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- HS nhẩm nhanh các phép nhân:
3 x 6, 3 x 2, 2 x 7, 2 x10,
4 x 5, 4 x 6, 5 x 5, 5 x 8
Trang 8- GV giới thiệu và ghi tựa bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
a Củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5.
- Yêu cầu HS ghi nhanh kết quả của các
phép tính, nêu kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- GV có thể hỏi miệng thêm một số công
thức khác, chẳng hạn GV có thể liên hệ:
3 x 4 =12; 4 x 3 =12 Vậy 3 x 4 = 4 x 3
b Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm
- GV có thể cho HS tính nhẩm theo mẫu:
200 x 3 = ?
- Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
(theo mẫu): 4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22
- Yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
? Nêu cách tính giá trị của biểu thức ?
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc, tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài
- GV chấm bài HS
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 4:
- GV ọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu
kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
? Nêu cách tính chu vi hình tam giác ?
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
- HS nghe
- HS tính nhẩm, nêu kết quả
- HS nghe
- Nhẩm: 2 trăm x 3 = 6 trăm Viết: 200 x 3 = 600
- HS tính nhẩm các phép tính (nêu miệng cách nhẩm, viết ngay kết quả.)
- HS nêu
- HS nghe
- HS thực hiện tính các phần còn lại
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS nêu
- HS đọc, tóm tắt bài toán
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài
Bài giải
Số ghế trong phòng ăn là :
4 x 8 = 32 (cái ghế) Đáp số : 32 cái ghế
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở và nêu kết quả
- HS chữa bài
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
Trang 9Chính tả
TIẾT SỐ 4 : NGHE – VIẾT : CÔ GIÁO TÍ HON
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết các từ có vần uyu và từ có vần uêch.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- 2 HS đọc đoạn bài chính tả
? Đoạn viết có mấy câu ? (Đoạn viết có 5 câu)
? Nội dung của bài viết là gì ? (Tả những điệu bộ dáng yêu của Bé và đám học trò)
? Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? (Những chữ đầu câu và chữ Bé)
* GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5-7 bài
- GV giúp HS sửa lỗi.
c Hướng dẫn HS làm BT chính tả
* Bài 2a:
? Bài yêu cầu gì ? (Tìm tiếng có thể ghép với : xét - sét, xào - sào, xinh - sinh)
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em hăng hái học tập
- Dặn dò HS về tìm thêm các từ cho BT2 và chuẩn bị bài học sau
Tự nhiên và xã hội
TIẾT SỐ 4 : PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
- Kể tên được một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
- Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp
* Các KNS được giáo dục :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp
Trang 10- Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp : Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 10, 11
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng ?
- 3 HS nêu lợi ích của việc tập thở buổi sáng
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa bài
b Hoạt động 1: Động não
* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Mỗi HS kể tên một bệnh đường hô hấp mà các em biết
? Nêu những bệnh đường hô hấp thường gặp ?
+ Bệnh viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi
- GV nhận xét, kết luận
c Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp và có ý
thức phòng bệnh
- Làm việc theo cặp : HS quan sát và trao đổi với nhau về nội dung các hình 1, 2, 3, 4,
5, 6 ở trang 10 và 11 SGK
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Làm việc cả lớp : Mỗi nhóm chỉ nói về một hình, các nhóm khác bổ sung
- Đại diện một số cặp trình bày những gì các em đã thảo luận khi quan sát hình
+ Người bị bệnh viêm phổi hoặc viêm phế quản thường bị ho, sốt
? Chúng ta cần làm gì để đề phòng bệnh viêm đường hô hấp ?
+ Để phòng bệnh viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi chúng ta cần mặc đủ ấm, không để lạnh cổ, ngực, hai bàn chân, ăn đủ chất và không uống đồ quá lạnh
? Các em đã có ý thức phòng bệnh đường hô hấp chưa ?
Kết luận: Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là: viêm họng,viêm phê
quản,viêm phổi,… Nguyên nhân chính: Do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiêm (cúm,sởi,…)
d Hoạt động 3: Chơi trò chơi: “Bác sĩ”
* Mục tiêu: Giúp HS cũng cố những kiến thức đã học về phòng bệnh viêm đường hô hấp
- Yêu cầu HS đóng vai bệnh nhân kể được một số biểu hiện của đường hô hấp HS đóng vai bác sĩ nêu được tên bệnh
- GV mời một cặp lên đóng vai bệnh nhân và bác sĩ
- Cả lớp nhận xét, góp ý bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
e Hoạt động 4: Làm BT trang 6 SBT.
- HS làm bài tập theo yêu cầu
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét, kết luận