1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn học Tuần 25 Lớp 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taäp cheùp: Sôn Tinh, Thuyû Tinh Luyeän taäp Luyeän taäp Một số loài cây sống trên cạn Chữ hoa V Taäp cheùp: Sôn Tinh, Thuyû Tinh Trò chơi vận động Beù nhìn bieån Luyeän taäp chung Thực [r]

Trang 1

Tuần 25

TD 49 Ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản; Trò chơi:

Nhảy đúng, nhảy nhanh

Hai

CC

CT 49 Tập chép: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

TNXH 25 Một số loài cây sống trên cạn

TCCT Tập chép: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Ba

Sáng

Chiều

ĐĐ 25 Thực hành giữa học kì II

LTVC 25 Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

TD 50 Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản; Trò chơi:

Nhảy đúng, nhảy nhanh TLV 25 Đáp lời đồng ý Quan sát tranh, trả lời câu hỏi

TC 25 Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp , cắt , dán

Năm

Sáng

Chiều

TCTV Ôn Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

CT 50 Nghe-viết: Bé nhìn biển

T 125 Thực hành xem đồng hồ

Sáu

SHL

Trang 2

NS:

ND:

TẬP ĐỌC (73-74) SƠN TINH, THUỶ TINH I-MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh nhân dân đấp đê chống lụt (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)

-Giáo dục: dũng cảm

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Voi nhà

-Vì sao những người trong xe phải ngủ

đêm trong rừng?

-Con voi đã giúp họ như thế nào?

3-Bài mới:

Hoạt động1:Giới thiệu bài

 Giới thiệu tranh và nội dung bài

 Ghi tựa bài

Hoạt động2: - Luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-GV đọc mẫu

 Hướng dẫn HS quan sát tranh:nói về cuộc

chiến giữa Thủy Tinh(dưới nước) và Sơn

Tinh(trên núi)

 Yêu cầu HS ghi bảng con từ khó đọc,HD

phân tích

-Yêu cầu học sinh đọc ngắt giọng

-Luyện ngắt giọng các câu:

+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị

Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi

đánh Sơn Tinh.//

Hướng dẫn HS đọc chú giải.Giải

thích:kén:lựa chọn kỉ

 Nghe ghi tựa

 1 HSG đọc lại

 Theo dõi đọc thầm

 HS quan sát

 Ghi bảng,luyện đọc:tuyệt trần,cuồn cuộn,lễ vật,hóa phép,…

 Luyện đọc

 HS đọc chú giải SGK

Trang 3

-Yêu cầu đọc từng đoạn.

-Đọc từng đoạn trong nhóm

GDVSMT:Tính kiên cường của nhân dân ta

trong việc phòng chống lũ lụt

 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

 HS đọc từng đoạn trong nhóm

 Thi đọc giữa các nhóm

Tiết 2

Gọi HS đọc lại bài

Hoạt động3:Tìm hiểu bài

-Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

-Họ là những vị thần đến từ đâu?

-Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần

đến cầu hôn bằng cách nào?

-Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm

những gì?

-Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận

cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?

-Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách

nào?

-Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như thế

nào?

-Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến

đấu này?

- -Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn

Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong

cuộc chiến đấu này?

-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4

Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta

biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng

nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống

lũ lụt rất kiên cường

*Học sinh đọc thầm bài

-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh

-Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm

-Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ

-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

-Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương

-Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

-Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ

-Sơn Tinh là người chiến thắng

-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu

-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến

Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

Trang 4

-Luyện đọc lại bài

4-Củng cố:Hằng năm thường xảy ra hiện

tượng gì?

5-Dặn dò: đọc bài và xem lại câu

hỏi.Chuẩn bị: Bé nhìn biển

*HS luyện đọc lại bài

TOÁN ( 121 ) MỘT PHẦN NĂM I-MỤC TIÊU:

-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/ 5

-Tính nhanh chính xác

*Bài tập cần làm: Bài 1

-Tính cẩn thận

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Gọi vài em nhắc lại bảng chia 5

3-Bài mới: Một phần năm

-Giúp HS hiểu được “Một phần năm”

-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

+Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau ?

+Trong đó tô màu mấy phần ?

+Như thế là đã tô màu một phần mấy hình vuông?

+Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm

Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng

nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông

-Thực hành

*Bài tập 1: làm miệng

-Đã tô màu 1/5 hình nào?

4-Củng cố: viết 1/5

5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: Luyện tập

-5 phần bằng nhau 1phần

-1/5 hình vuơng -Học sinh quan sát: Được một phần năm hình vuông

-HS viết: 1/5 -HS đọc: Một phần năm

*HS nêu miệng

-Tô màu 1/5 hình A, hình D

Trang 5

THỂ DỤC.

Tiết 49:Ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Trò chơi:“ Nhảy đúng nhảy nhanh ”

I/ MỤC TIÊU :

-Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hơng và dang ngang Thực hiện

đi nhanh chuyển sang chạy

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

-Tính nhanh nhẹn

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai , hông

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông :2-3 lần 15m

-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang :2-3 lần 15m

-Đi nhanh chuyển sang chạy :2 - 3 lần 18 – 20m

-Xen kẻ giữa hai lần tập , Gv cùng Hs có nhận xét , đánh

giá Có thể mỗi đợt đi 3 Hs (theo lệnh của Gv hoặc cán sự

lớp ) Đợt trước đi được một đoạn đợt 2 đi tiếp theo cứ như

vậy thực hiện cho đến hết Đi đến đích các em , các em đi

vòng sang 2 phía 2 bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng

-Gv sửa chữa hs làm sai

-Gv sửa chữa uốn nắn những hs làm sai

-Chơi trò chơi : “Nhảy đúng nhảy nhanh ”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

Từng hs lần lược bật nhảy chụm 2 chân từ vạch xuất phát

vào ô số 1 , sau đó nhảy tách 2 chân (chân trái vào ô số 2 ,

chân phải vào ô số 3), nhảy chụm 2 chân vào ô số 4 sau đĩ

nhảy bật bằng hai chân đế vạch đích Quay người lại đi

thường về tập hợp ở cuối hàng Số 2 bật nhảy như số 1 cư

như vậy cho đến hết

hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức

-Cho 2 tổ thi đua với nhau

-Tập họp hàng

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn

-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Cán sự lớp điều khiển

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát

- - -

- - -

CB XP -Đi đều theo 2-4 hàng dọc

CB XP Đ

Trang 6

=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn

-Giáo viên điều khiển Nhận xét

3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ học

Giáo viên hệ thống lại bài

-Cúi người

-Nhảy thả lỏng

NS:

ND:

CHÍNH TẢ ( 49 ) SƠN TINH, THUỶ TINH (Tập chép) I-MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Làm được các bài tập 2a

-Giáo dục: chép bài cẩn thận

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Voi nhà

-Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội,

rụt rè,

3-Bài mới: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Hướng dẫn viết chính tả

-GV đọc mẫu đoạn viết

-Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì?

-Những chữ nào trong đoạn viết viết hoa?

-Đọc từng câu và tìm từ khó viết

*Chép chính tả

*Soát lỗi Chấm bài

-Bài tập 2: làm miệng câu a

Điền tr hay ch:

GDVSMT: trồng nhiều cây để phòng

chống lũ lụt

4-Củng cố:Viết bảng con: mười tám,

-HS lần lượt đọc bài

-Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám…có hai chàng trai đến cầu hôn

-Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh

-Tuyệt trần , chồng, chàng trai, non cao, nước,…tài giỏi

-Nhìn bảng và viết bài vào vở

*HS dùng bút chì điền vào SGK, nêu miệng

-trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở về

Trang 7

tuyệt trần.

5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở.Chuẩn bị: Bé

nhìn biển

TOÁN ( 122 ) LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng chia 5

-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-GV: Bảng phụ bài tập 1, 2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Một phần năm

-GV vẽ trước lên bảng một số

hình học và yêu cầu HS nhận biết

các hình đã tô màu 1/5 hình

3-Bài mới: Luyện tập

*Bài tập 1: làm miệng

10 : 5 = 2 30 : 5 = 6

-Chữa bài, nhận xét

-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia

5

*Bài tập 2: Lần lượt thực hiện tính

theo từng cột

*Bài tập 3: làm vào tập

-Đề toán cho biết gì ? Đề toán hỏi

gì ?

Tóm tắt :

5 bạn : 35 quyển vở

1 bạn : … quyển vở ?

*Gọi học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả

10: 5 = 2 15: 5= 3 20: 5= 4 25 : 5= 5 30: 5 = 6 45: 5= 9 35: 5= 7 50 : 5= 10 -HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

*4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài

5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4= 20 5 x 1=5 10: 2 = 5 15: 3 = 5 20: 4= 5 5 : 1= 5 10: 5 = 2 15: 5 = 3 20: 5= 4 5 : 5= 1 Bài làm

Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:

35: 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển

Trang 8

4-Củng cố:Gọi nhắc lại bảng chia

5

5-Dặn dò: làm vở bài tập Chuẩn

bị: Luyện tập chung

Tăng cường Tốn LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU:

-Củng cố bảng nhân, chia 5.Nhận dạng được 1/5

-Vận dụng vào làm đúng BT

-Giáo dục: cẩn thận,chính xác khi làm bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Gọi HS đọc

bảng nhân, chia 5

3-Bài mới: Luyện tập

*Bài tập 1: Tính nhẩm

 GV đọc từng bài cho HS nhẩm

nêu kết quả

 Gọi HSG nêu mối quan hệ giữa

các phép tính trong cột

*Bài tập 2: Viết số thích hợp vào

ô trống theo mẫu

 Gọi HS nêu cách làm

 Gọi HS lần lượt làm vào bảng

phụ

 Nhận xét

*Bài 3:Tính

 Gọi HS nêu cách tính

 Yêu cầu HS làm vào bảng con

 Nhận xét

*Bài 4:(SGK trang 122)

*Gọi học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả

5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4= 20 5 x 1=5 10: 2 = 5 15: 3 = 5 20: 4= 5 5 : 1= 5 10: 5 = 2 15: 5 = 3 20: 5= 4 5 : 5= 1

3 x 8 : 4 =24 : 4 15 : 3 x 6 = 5 x 6 = 6 = 30

Trang 9

 Hình nào đã khoanh vào 1/5 ô

vuông?

 Gợi ý:quan sát xem hình được

chia làm mấy phần bằng

nhau? Mấy phần được tô màu?

*Bài 5: (SGK trang 122)

 Hình nào đã khoanh vào 1/5 sô

con vịt?

 Hình vẽ có mấy con vịt? Đã

khoanh vào mấy con vịt?

4-Củng cố-Dặn dò: Đọc viết 1/5

+ Hình A ,C

+ Hình a

+Bảng con

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 25 ) MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN I-MỤC TIÊU:

-Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn

-Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn

-Giáo dục: chăm sóc cây

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Học sinh: sưu tầm một số cây sống trên cạn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Cây sống ở đâu?

-Cây có thể trồng được ở những

đâu?

3-Bài mới: Một số loài cây sống tên

cạn

*Hoạt động 1: Kể tên các loài cây

sống trên cạn

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên

một số loài cây sống trên cạn mà các

em biết

-Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất

trình bày

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK

-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và

*HS thảo luận

-Hình thức thảo luận: từng thành viên ghi loài cây mà mình biết vào giấy

-HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu -Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

*Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích của các loại cây đó

Trang 10

lợi ích của các loại cây đó

-Yêu cầu các nhóm trình bày

+Hình 1

+Hình 2:

+Hình 3:

+Hình 4:

+Hình 5:

+Hình 6:

+Hình 7:

-Trong tất cả các cây các em vừa nói,

cây nào thuộc:

-Loại cây ăn quả?

-Loại cây lương thực, thực phẩm

-Loại cây cho bóng mát

-Loại cây lấy gỗ?

-Loại cây làm thuốc?

GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài

cây trên cạn thuộc các loài cây khác

nhau, tùy thuộc vào lợi ích của chúng

Các loài cây đó được dùng để cung

cấp thực phẩm cho con người, động

vật, làm thuốc…

*Hoạt động 3: Học sinh trưng bày cây

mang theo

4-Củng cố:Kể một số cây trên cạn?

5-Dặn dò: Chuẩn bị: Một số loài cây

sống dưới nước

+Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá Quả mít to, có gai

Lợi ích: cho quả, che mát

+Cây phi lao: Thân tròn, thẳng Lá dài, ít cành Lợi ích: Chắn gió, chắn cát

+Cây ngô: Thân mềm, không có cành

Lợi ích: Cho bắp để ăn

+Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+Cây(dây) thanh long: Có hình dạng giống như xương rồng Quả mọc đầu cành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Lá dài

Lợi ích: Cho củ để ăn

+Cây lạc(Đậu phộng): Không có thân, mọc lan trên mặt đất, ra củ

Lợi ích: Cho củ để ăn

-Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung

-Cây mít, đu đủ, thanh long

- Cây ngô, lạc

- Cây mít, bàng, xà cừ

-Cây pơmu, bạch đàn, thông,…

-Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…

- HS nghe, ghi nhớ

-Học sinh giới thiệu cây mang theo

TẬP VIẾT ( 25 ) CHỮ HOA V I-MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ hoa V (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần)

-Viết nhanh nối nét

-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp

Trang 11

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Viết bảng con: U, Ư nhắc lại cụm

từ ứng dụng Viết bảng con: Ươm

3-Bài mới: Chữ hoa V

-Hướng dẫn viết chữ cái hoa

-Giới thiệu chữ hoaV

-Chữ V cao mấy li?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ V và miêu tả:

+Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét

cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét

lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải

-GV hướng dẫn cách viết:

+Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét cong

trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của

các chữ H, I, K; DB trên ĐK6

+Nét 2: từ điểm DB của nét 1, đổi chiều

bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống

dưới, DB ở ĐK1

+Nét 3: từ điểm DB của nét 2, đổi chiều

bút, viết nét móc xuôi phải, DB ở

ĐK5

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

-GV nhận xét uốn nắn

-Hướng dẫn viết câu ứng dụng

-Giới thiệu cụm từ ứng dụng:Vượt suối

băng rừng.

-Nêu độ cao các chữ cái

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-HS quan sát

-5 li

-3 nét -HS quan sát

-HS quan sát

-HS tập viết trên bảng con

(Vượt qua nhiều đoạn đường không ngại khó khăn gian khổ.)

V : 5 li; b, g : 2,5 li; t : 1,5 li; s, r : 1,25 li;

V

Trang 12

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

-GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V

và ươt

-HS viết bảng con

*Hoạt động 3: Viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

-Chấm, chữa bài

4-Củng cố:Nhắc lại cụm từ ứng dụng,

viết bảng con V

5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà

Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuơi chèo mát

máy

ư, ơ, u, ô, i, ă, n : 1 li -Dấu nặng (.) dưới ơ; Dấu sắc (/) trên ô; Dấu huyền trên ư

-Khoảng chữ cái o

-HS viết bảng con chữ: Vượt -HS viết vở

Tăng cường Chính tả SƠN TINH THỦY TINH I-MỤC TIÊU:

 Chép chính xác bài chính tả(từ ThủyTinh hơ mưa….đành phải rút lui.)

 Làm đúng các BT điền từ chỉ đồ vật(con vật) cĩ mang thanh hỏi,ngã

 Rèn chữ viết,trình bày sạch đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

GV đọc 1 lần đoạn viết

 Hướng dẫn phân tích,viết từ khĩ

 Yêu cầu HS nhìn bảng viết vào vở

 Nhắc HS sốt lỗi

*Hoạt động 2:Bài tập

 Yêu cầu HS viết bảng con từ:

 Chỉ đồ vật cĩ mang thanh hỏi

 Chỉ đồ vật cĩ mang thanh ngã

 Nhận xét

4-Củng cố:Chấm bài,nhận xét

5-Dặn dò: sửa lại các chữ viết sai

 Theo dõi,1 HS đọc lại

 Bảng con:cuồn cuộn,hĩa phép,đồi núi,đuối sức

 Viết vở,chú ý rèn chữ viết

 Sốt lỗi

 HS làm bài,đọc lại từ đúng.VD:

 Tủ,rổ,chỉ,…

 Chim gõ kiến,chim trĩ,…

Vượt suối băng rừng

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w