1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 24

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

­ Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật Tứ, Cần 2 Kiến thức: ­ Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu.. ­ Hiểu nội d[r]

Trang 1

24

Ngày

……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : QUẢ TIM KHỈ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kỹ năng:

­ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

­ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu)

2) Kiến thức:

­ Hiểu nghĩa các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò…

­ Hiểu nội dung truyện : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn

3) Thái độ:

­ Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

­ Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

I / Ổn định:

- Hát

II/ Bài cũ: Sư Tử xuất quân

­ GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi :

 Sư Tử muốn giao việc cho thần dân theo cách nào?

 Voi, Gấu, Cáo, Khỉ được giao những việc gì ?

­ 1 HS đọc lại và trả lời câu hỏi:

 Vì sao Sư Tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ?

 Chọn một tên khác cho bài thơ

­ GV nhận xét

III/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

­ GV treo tranh và nói : Cá Sấu sống dưới nước,

Khỉ sống ở trên bờ Hai con vật này đã từng

chơi với nhau nhưng không thể kết thành bè

bạn Vì sao như thế ? Câu chuyện Quả tim khỉ

- hs lắng nghe

Trang 2

sẽ giúp các em biết điều đó.

­ GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Giảng bài mới

* Luyện đọc:

­ GV đọc mẫu toàn bài

­ GV giải thích từ khó

a) Luyện đọc câu:

­ GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc từng câu

nối tiếp nhau cho đến hết bài

­ Chú ý luyện phát âm các từ khó

b) Luyện đọc từng đoạn, bài:

­ GV cho HS đọc theo nhóm

­ GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc

­ GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu cần chú

ý

­ GV cùng HS đánh giá nhận xét

­ HS đọc các từ ngữ chú giải cuối bài học

­ GV cho các nhóm thi đua đọc

c) Cả lớp đọc đồng thanh.

­ HS đọc thầm và phát hiện những từ mới, khó hiểu

­Quẫy mạnh, dài thượt, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất

­Các nhóm lần lượt đọc

­Từng em đại diện nhóm đọc

­Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt,/ trườn lên bãi cát.//

­Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//

­Dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 3

TIẾT 2

3 ) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm GV chia

nhóm và giao việc

­ N1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

­ N2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

­ N3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

­ N4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?

­ N5 : Hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai

con vật :

* Khỉ

* Cá Sấu

Hoạt động 2: Cả lớp.

 GV cho HS đọc đoạn 1:

­ Mời nhóm 1 trình bày câu hỏi 1

­ GV chốt ý đoạn 1 và ghi bảng:

Khỉ kết bạn với Cá Sấu.

 GV cho HS đọc đoạn 2:

­ Mời nhóm 2 trình bày

­ GV chốt ý đoạn 2 và ghi bảng:

Cá Sấu định lừa Khỉ.

 GV cho HS đọc đoạn 3,

­ Mời nhóm 3 trình bày

­ Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?

­ GV chốt ý đoạn 3:

Nhờ sự thông minh Khỉ thoát nạn.

­ GV cho HS đọc đoạn 4

HS di chuyển làm - 4 nhóm thảo luận

­ Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ

mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

­HS lặp lại

­Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

­Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn

­HS lặp lại

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo

trước

­HS lặp lại

Trang 4

­ Mời nhóm 4 trình bày.

­ Mời nhóm 5 trình bày

3) Luyện đọc lại :

­ GV hướng dẫn 2 , 3 nhóm HS thi đọc truyện

theo các vai : người dẫn truyện, Khỉ Cá Sấu

IV Củng cố dặn dò:

­ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1

1 HS đọc đoạn 2

1 HS đọc đoạn 3

­ Qua câu chuyện trên nói với em điều gì?

­ GV: Các em cần phải sống chân thật, vì

những kẻ giả dối không bao giờ có bạn Và

khi gặp nguy hiểm cần bình tĩnh để nghĩ kế

thoát thân

­ Về nhà các em đọc và xem kĩ phần nội dung

câu chuyện để chuẩn bị cho tiết kể chuyện

sau

­Vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

­Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh

­Cá Sấu : giả dối, độc ác, bội bạc

­Phải chân thật trong tình bạn, không dối trá

* NHẬN XÉT :

………

………

……….………

Trang 5

24

Ngày

……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : KỂ CHUYỆN

BÀI : QUẢ TIM KHỈ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng nói:

­ Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

­ Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu

­ Rèn kĩ năng nghe:

­ Tập trung theo dõi bạn kể

­ Biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

B CHUẨN BỊ:

­ 4 tranh

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định:

- Hát

II Kiểm tra bài cũ:

­ GV gọi 3 HS phân vai (người dẫn truyện, Ngựa, Sói) kể lại chuyện Bác sĩ Sói.

­ GV nhận xét

III Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

­ Câu chuyện các em học trong tiết tập đọc

trước có tên là gì ?

­ Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ nhìn

tranh kể lại được từng đoạn rồi toàn bộ truyện và

cũng có thể sắm vai theo chuyện đó

­ GV ghi tựa bài

2/ Giảng bài mới

* Hướng dẫn kể chuyện :

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

­ Quả tim Khỉ

- HS nhắc lại

Trang 6

+ Kể theo tranh 1 :

­ GV gợi ý

 Tranh 1 vẽ cảnh gì ?

 Khỉ làm gì ?

+ Kể theo tranh 2:

­ GV gợi ý

 Cá Sấu chở Khỉ đi đâu ?

­ GV nhận xét

+ Kể theo tranh 3:

­ GV gợi ý

 Tranh 3 vẽ gì?

 Tại sao Khỉ lại nhảy lên bờ ?

­ GV nhận xét

+ Kể theo tranh 4:

­ GV gợi ý

 Tại sao Cá Sấu lại bơi đi mất ?

­ GV nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể toàn bộ câu

chuyện

* Theo nhóm

- GV cho HS tập kể trong nhóm

- GV theo dõi chung, giúp đỡ từng nhóm làm

việc

* Thi đua kể

- GV cho các nhóm thi kể chuyện

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Sắm vai

+ Người dẫn chuyện:

- Đ1 vui vẻ, Đ2 hồi hộp, Đ3 hả hê

+ Khỉ :

- Chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá

Sấu; bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở

giữa sông; phẩn nộã khi mắng Cá Sấu

+ Cá Sấu :giả dốiõ

­ Cá Sấu dưới nước, Khỉ trên bờ

­ Kết bạn với Cá Sấu

­ 3 HS kể Lớp nhận xét

­ Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà

­ 3 HS kể Lớp nhận xét

­ Cá Sấu dưới nước ngước nhìn Khỉ đang ở trên bờ

­ Biết được âm mưu của Cá Sấu, Khỉ đã dùng trí để thoát khỏi nguy hiểm

­ 3 HS kể

­ Vì bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò lủi mất

­ Làm việc theo nhóm

­ Đại diện nhóm lên kể

­ Các nhóm thi đua (3 HS thực hiện)

­ Cả lớp nhận xét lời kể của mỗi nhóm

Trang 7

- GV cho nhóm thi đua kể và nhận xét

4 Củng cố:

­ Động viên khen ngợi những ưu điểm của

nhóm, cá nhân

­ Nêu những điểm còn hạn chế

­ Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và thực hiện lời khuyên bổ

ích của câu chuyện

* NHẬN XÉT :

………

………

………

Trang 8

24

Ngày

………

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : CHÍNH TẢ

BÀI : QUẢ TIM KHỈ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng chính tả:

­ Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim khỉ.

­ Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, ut/ uc.

B CHUẨN BỊ:

­ Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, viết 2 lần nội dung bài tập 2a, 2b

­ VBT

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định:

- Hát

II Bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng viết chữ còn sai trong bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài:

­ Các em đã học tập đọc bài: “Quả tim khỉ”

Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn trong bài

­ GV ghi tựa bài

2) Giảng bài mới

­ GV đọc mẫu đoạn chép trên bảng

­ GV giúp HS nắm nội dung đoạn viết

 Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao ?

 Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời ấy

đặt sau dấu gì ?

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

­HS nhắc lại tựa bài

­1 HS đọc lại

­Cá Sấu, Khỉ Vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện

­Lời Khỉ “Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?”, được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng

­ Lời Cá Sấu “Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả

ai chơi với tôi.”, được đặt sau dấu gạch đầu dòng

Trang 9

­ Phân tích và viết bảng con chữ khó.

* Hoạt động 2: Cá nhân

­ GV hướng dẫn HS nhận xét đoạn văn:

 Đoạn chép có mấy câu?

 Cuối câu có dấu gì?

 Chữ đầu câu đoạn văn viết thế nào?

­ GV hướng dẫn cách trình bày vở, tư thế ngồi

viết

­ GV đọc bài cho HS viết

2) Chấm chữa bài:

­ GV đọc lại bài

­ Chấm một số vơ.û

3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

­ Làm bài 2, 3

IV Củng cố – Dặn dò:

­ Nhận xét tiết học

­ Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu xót và

tuyên dương bạn viết đúng chính tả

­Thảo luận theo cặp để tìm ra các từ khó, dễ sai (Sấu, chả, nghe, kết)

­6 câu

­Chấm, chấm hỏi

­Lùi vào 2 ô và viết hoa

­HS chép bài chính tả

­Dò bài, sửa lỗi chính tả

- HS làm bài tập

* NHẬN XÉT :

………

………

……… ………

Trang 10

24 ……… MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kỹ năng đọc:

­ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

­ Bước đầu biết chuyển giọng đọc cho phù hợp với nội dung bài

2) Kiến thức:

­ Hiểu nghĩa các từ ngữ ø: Bắc Cực, thủy thủ, khiếp đảm

­ Hiểu nội dung bài : Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn

B CHUẨN BỊ:

­ Quả địa cầu

­ Tranh minh họa SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định:

- Hát

II Bài cũ:

­ Gọi 3 HS đọc bài theo cách phân vai và trả lời câu hỏi

 Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

­ GV nhận xét

Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

­ GV treo tranh và hỏi : Chú gấu trong tranh

đang làm gì ? Còn có ai ?

­ Hôm nay các em sẽ được đọc một câu

chuyện khoa học rất thú vị : Gấu trắng là

chúa tò mò Với câu chuyện này, các em sẽ

biết tính tò mò rấy buồn cười của gấu trắng

Bắc Cực Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của

gấu trắng mà một thủy thủ đã thoát nạn khi

bị nó đuổi

­ GV ghi tựa bài lên bảng

2) Giảng bài mới

* Luyện đọc :

­ Chú gấu trắng với vẻ tò mò rất buồn cười đang ngắm nghía chiếc mũ Phía xa, chàng thủy thủ đang chạy bán sống bán chết

- HS nhắc lại

Trang 11

­ GV đọc mẫu toàn bài

a) Luyện đọc từng câu :

­ GV gọi vài HS đọc nối tiếp nhau cho hết bài

­ Chú ý luyện phát âm các từ khó

b) Luyện đọc từng đoạn, bài:

­ GV cho HS đọc theo nhóm

­ GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc

­ GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu

­ HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải ở

cuối bài

­ GV cùng HS đánh giá nhận xét

­ GV cho các nhóm thi đua đọc

­ Cả lớp đọc đồng thanh

3) Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và giao việc

­ N1: Hình dáng của gấu trắng như thế nào?

­ N2: Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt ?

­ N3: Người thủy thủ đã làm thế nào để khỏi

bị gấu vồ ?

* Hoạt động 2: Cả lớp.

* Đoạn 1

­ GV cho HS đọc bài

­ Mời nhóm 1 trình bày

­ GV : Gấu thường có bộ lông đen hoặc nâu,

riêng gấu Bắc Cực có bộ lông trắng toát để

lẫn với màu trắng của băng, tuyết

­ GV chốt ý và ghi bảng :

Hình dáng của gấu trắng.

* Đoạn 2

­ Mời nhóm 2 trình bày

­ Cho HS quan sát tranh : Gấu trắng cầm trên

- HS lắng nghe

­ Từng HS đọc

­ Khiếp đảm, đuổi theo, mũ, suýt nữa, run cầm cập

­ HS đọc

­ Nhưng vì nó chạy rất nhanh,/ nên suýt nữa thì tóm được anh.// May mà anh đã kịp nhảy lên tàu,/ vừa sợ vừa rét run cầm cập.//

­ HS di chuyển chia nhóm thảo luận rồi trở về chỗ

­ Gấu trắng màu lông trắng toát, cao gần 3 mét, nặng 800 kg

­ Gấu trắng rất tò mò, thấy vật gì lạ cũng đánh

Trang 12

tay chiếc mũ anh thủy thủ ném lại, ngắm

nghía chiếc mũ, vẻ tò mò

­ GV chốt ý và ghi bảng :

Tính tò mò của gấu trắng.

* Đoạn 3

­ Mời nhóm 3 trình bày

­ Hành động của người thủy thủ cho thấy anh

ta là người như thế nào ?

­ GV chốt ý và ghi bảng:

Anh thủy thủ thoát nạn nhờ tính tò mò của

gấu trắng.

4) Luyện đọc lại :

­ Thi đua giữa các nhóm

­ GV nhận xét, bình chọn người đọc hay

III Củng cố- dặn dò:

­ Truyện này kể điều gì ?

­ Tìm hiểu về các loài thú

­ Nhận xét tiết học

­ Chuẩn bị bài mới

hơi, xem thử

­ Bị gấu đuổi, sực nhớ là con vật này có tính tò mò, anh vừa chạy vừa vứt dần các vật có trên người : mũ, áo, găng tay, để gấu dừng lại, tạo thời gian cho anh kịp thoát chạy

­ Anh rất thông minh, xử trí nhanh khi gặp nạn

­ Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò Nhờ biết đặc điểm này của gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn

- Hs các nhóm thi đua

* NHẬN XÉT :

………

………

……….………

TUẦN

24

Ngày

………

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 13

BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ LOÀI THÚ CÁCH ĐẶT DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Mở rộng vốn từ về các loại thú (tên, một số đặc điểm của chúng)

- Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

- Vở bài tập Tiếng Việt

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

- Hát

2/ Bài cũ:

- GV kiểm tra bài cũ

o 1 cặp HS làm BT1

o 1 cặp HS làm BT3

- GV nhận xét

3/ Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài:

­ Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về một số

loài vật, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm

về một số đặc điểm của chúng

­ GV ghi tựa bài lên bảng

2) Giảng bài mới

* Hướng dẫn làm bài tập

+ Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

* Bài tập 1 ( miệng)

- GV cho HS đọc yêu cầu

­ GV tổ chức trò chơi :

+ Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm

mang tên một con vật

+ GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó

đứng lên đồng thanh nói từ chỉ đúng đặc điểm

của con vật đó

­ Mỗi con vật đều có một đặc điểm riêng của

- HS lắng nghe

- 1, 2 hs lập lại

­ 1 HS đọc yêu cầu bài 1

­ Cáo tinh ranh

­ Gấu trắng tò mò

­ Thỏ nhút nhát

­ Sóc nhanh nhẹn

­ Nai hiền lành

­ Hổ dữ tợn

Trang 14

+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

* Bài tập 2 (miệng)

- GV chia lớp thành 4 nhóm (thỏ, voi, hổ, sóc )

Khi GV nói tên con vật, thì nhóm đó đứng lên

đồng thanh đáp cả cụm từ Cho HS đọc thuộc các

cụm từ so sánh

* Những thành ngữ trên thường dùng để nói

về người :

 Chê người dữ tợn

 Chê người nhút nhát

 Khen người làm việc khoẻ

 Tả động tác nhanh

- GV khuyến khích HS tìm thêm các thành ngữ so

sánh khác

+ Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

* Bài tập 3 (miệng)

- GV nêu yêu cầu BT3 : điền dấu phẩy hoặc dấu

chấm vào ô trống

- GV và HS nhận xét, sửa chữa, chốt lại lời giải

đúng :

+ Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo

nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em

mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang

Ngoài đường, người và xe đi lại như mắc cửi

Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng

4.Củng cố:

­ GV cho các nhóm thi đua đọc thuộc các thành

ngữ ở BT2

­ GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng

­ GV nhận xét tiết học

­ 1 HS đọc yêu cầu bài 2

­ HS quan sát

­ Lần lượt HS lên bảng đính tên các con vật tương ứng với cột thích hợp tính cách con vật đó

­ Dữ như hổ

­ Nhát như thỏ

­ Khoẻ như voi

­ Nhanh như sóc

­ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 Cả lớp đocï thầm

­ HS làm bài vào vở BT

­ Sau đó từng em đọc kết quả

* NHẬN XÉT :

………

………

TUẦN

24

Ngày

………

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : TẬP VIẾT

Trang 15

BÀI : CHỮ CÁI HOA : U,Ô

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

­ Biết viết chữ cái hoa U, Ư theo cỡ vừa và cỡ nhỏ

­ Biết viết ứng dụng cụm từ “ Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

B CHUẨN BỊ:

­ Tập viết – bút chì – bút mực

­ Bảng con – phấn – giẻ lau

­ Mẫu chữ cái

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định:

- Hát

II Bài cũ:

- GV cho 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa.

- 2 HS lên bảng viết: Thẳng.

- Cả lớp viết bảng con

- GV nhận xét

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

­ GV gắn chữ mẫu đặt trong khung như SGK

­ Đây là con chữ gì?

­ GV: Đúng vậy để nắm được cách viết chữ

cái U, Ư và cách nối nét từ các chữ cái hoa

sang các chữ cái thường đứng liền sau

chúng Hôm nay các em tập viết chữ U, Ư và

câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng

­ GV ghi tựa

2) Hướng dẫn viết chữ cái hoa:

* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

chữ cái U, Ư

­ Chữ U gồm có những nét nào?

­ Chữ Ư gồm có những nét nào?

­HS quan sát

­U, Ư

­HS nhắc lại tựa bài

­Chữ U gồm 1 nét móc hai đầu (trái, phải) và 1 nét móc ngược phải

­Chữ Ư như chữ U, thêm một dấu râu trên đầu nét 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w