Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật Tứ, Cần 2 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu.. Hiểu nội d[r]
Trang 124
Ngày
……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : QUẢ TIM KHỈ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kỹ năng:
Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu)
2) Kiến thức:
Hiểu nghĩa các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò…
Hiểu nội dung truyện : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn
3) Thái độ:
Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I / Ổn định:
- Hát
II/ Bài cũ: Sư Tử xuất quân
GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi :
Sư Tử muốn giao việc cho thần dân theo cách nào?
Voi, Gấu, Cáo, Khỉ được giao những việc gì ?
1 HS đọc lại và trả lời câu hỏi:
Vì sao Sư Tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ?
Chọn một tên khác cho bài thơ
GV nhận xét
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV treo tranh và nói : Cá Sấu sống dưới nước,
Khỉ sống ở trên bờ Hai con vật này đã từng
chơi với nhau nhưng không thể kết thành bè
bạn Vì sao như thế ? Câu chuyện Quả tim khỉ
- hs lắng nghe
Trang 2sẽ giúp các em biết điều đó.
GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài mới
* Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
GV giải thích từ khó
a) Luyện đọc câu:
GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc từng câu
nối tiếp nhau cho đến hết bài
Chú ý luyện phát âm các từ khó
b) Luyện đọc từng đoạn, bài:
GV cho HS đọc theo nhóm
GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc
GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu cần chú
ý
GV cùng HS đánh giá nhận xét
HS đọc các từ ngữ chú giải cuối bài học
GV cho các nhóm thi đua đọc
c) Cả lớp đọc đồng thanh.
HS đọc thầm và phát hiện những từ mới, khó hiểu
Quẫy mạnh, dài thượt, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất
Các nhóm lần lượt đọc
Từng em đại diện nhóm đọc
Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt,/ trườn lên bãi cát.//
Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//
Dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 3TIẾT 2
3 ) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm GV chia
nhóm và giao việc
N1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
N2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
N3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
N4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
N5 : Hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai
con vật :
* Khỉ
* Cá Sấu
Hoạt động 2: Cả lớp.
GV cho HS đọc đoạn 1:
Mời nhóm 1 trình bày câu hỏi 1
GV chốt ý đoạn 1 và ghi bảng:
Khỉ kết bạn với Cá Sấu.
GV cho HS đọc đoạn 2:
Mời nhóm 2 trình bày
GV chốt ý đoạn 2 và ghi bảng:
Cá Sấu định lừa Khỉ.
GV cho HS đọc đoạn 3,
Mời nhóm 3 trình bày
Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?
GV chốt ý đoạn 3:
Nhờ sự thông minh Khỉ thoát nạn.
GV cho HS đọc đoạn 4
HS di chuyển làm - 4 nhóm thảo luận
Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ
mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn
HS lặp lại
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn
HS lặp lại
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo
trước
HS lặp lại
Trang 4 Mời nhóm 4 trình bày.
Mời nhóm 5 trình bày
3) Luyện đọc lại :
GV hướng dẫn 2 , 3 nhóm HS thi đọc truyện
theo các vai : người dẫn truyện, Khỉ Cá Sấu
IV Củng cố dặn dò:
GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
1 HS đọc đoạn 2
1 HS đọc đoạn 3
Qua câu chuyện trên nói với em điều gì?
GV: Các em cần phải sống chân thật, vì
những kẻ giả dối không bao giờ có bạn Và
khi gặp nguy hiểm cần bình tĩnh để nghĩ kế
thoát thân
Về nhà các em đọc và xem kĩ phần nội dung
câu chuyện để chuẩn bị cho tiết kể chuyện
sau
Vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh
Cá Sấu : giả dối, độc ác, bội bạc
Phải chân thật trong tình bạn, không dối trá
* NHẬN XÉT :
………
………
……….………
Trang 524
Ngày
……… KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYMÔN : KỂ CHUYỆN
BÀI : QUẢ TIM KHỈ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu
Rèn kĩ năng nghe:
Tập trung theo dõi bạn kể
Biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
B CHUẨN BỊ:
4 tranh
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS phân vai (người dẫn truyện, Ngựa, Sói) kể lại chuyện Bác sĩ Sói.
GV nhận xét
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Câu chuyện các em học trong tiết tập đọc
trước có tên là gì ?
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ nhìn
tranh kể lại được từng đoạn rồi toàn bộ truyện và
cũng có thể sắm vai theo chuyện đó
GV ghi tựa bài
2/ Giảng bài mới
* Hướng dẫn kể chuyện :
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
Quả tim Khỉ
- HS nhắc lại
Trang 6+ Kể theo tranh 1 :
GV gợi ý
Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
Khỉ làm gì ?
+ Kể theo tranh 2:
GV gợi ý
Cá Sấu chở Khỉ đi đâu ?
GV nhận xét
+ Kể theo tranh 3:
GV gợi ý
Tranh 3 vẽ gì?
Tại sao Khỉ lại nhảy lên bờ ?
GV nhận xét
+ Kể theo tranh 4:
GV gợi ý
Tại sao Cá Sấu lại bơi đi mất ?
GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể toàn bộ câu
chuyện
* Theo nhóm
- GV cho HS tập kể trong nhóm
- GV theo dõi chung, giúp đỡ từng nhóm làm
việc
* Thi đua kể
- GV cho các nhóm thi kể chuyện
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Sắm vai
+ Người dẫn chuyện:
- Đ1 vui vẻ, Đ2 hồi hộp, Đ3 hả hê
+ Khỉ :
- Chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá
Sấu; bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở
giữa sông; phẩn nộã khi mắng Cá Sấu
+ Cá Sấu :giả dốiõ
Cá Sấu dưới nước, Khỉ trên bờ
Kết bạn với Cá Sấu
3 HS kể Lớp nhận xét
Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà
3 HS kể Lớp nhận xét
Cá Sấu dưới nước ngước nhìn Khỉ đang ở trên bờ
Biết được âm mưu của Cá Sấu, Khỉ đã dùng trí để thoát khỏi nguy hiểm
3 HS kể
Vì bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò lủi mất
Làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm lên kể
Các nhóm thi đua (3 HS thực hiện)
Cả lớp nhận xét lời kể của mỗi nhóm
Trang 7- GV cho nhóm thi đua kể và nhận xét
4 Củng cố:
Động viên khen ngợi những ưu điểm của
nhóm, cá nhân
Nêu những điểm còn hạn chế
Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và thực hiện lời khuyên bổ
ích của câu chuyện
* NHẬN XÉT :
………
………
………
Trang 824
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : CHÍNH TẢ
BÀI : QUẢ TIM KHỈ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng chính tả:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim khỉ.
Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, ut/ uc.
B CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, viết 2 lần nội dung bài tập 2a, 2b
VBT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng viết chữ còn sai trong bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”
- GV nhận xét
III Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Các em đã học tập đọc bài: “Quả tim khỉ”
Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn trong bài
GV ghi tựa bài
2) Giảng bài mới
GV đọc mẫu đoạn chép trên bảng
GV giúp HS nắm nội dung đoạn viết
Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao ?
Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời ấy
đặt sau dấu gì ?
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
HS nhắc lại tựa bài
1 HS đọc lại
Cá Sấu, Khỉ Vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện
Lời Khỉ “Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?”, được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng
Lời Cá Sấu “Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả
ai chơi với tôi.”, được đặt sau dấu gạch đầu dòng
Trang 9 Phân tích và viết bảng con chữ khó.
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV hướng dẫn HS nhận xét đoạn văn:
Đoạn chép có mấy câu?
Cuối câu có dấu gì?
Chữ đầu câu đoạn văn viết thế nào?
GV hướng dẫn cách trình bày vở, tư thế ngồi
viết
GV đọc bài cho HS viết
2) Chấm chữa bài:
GV đọc lại bài
Chấm một số vơ.û
3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Làm bài 2, 3
IV Củng cố – Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu xót và
tuyên dương bạn viết đúng chính tả
Thảo luận theo cặp để tìm ra các từ khó, dễ sai (Sấu, chả, nghe, kết)
6 câu
Chấm, chấm hỏi
Lùi vào 2 ô và viết hoa
HS chép bài chính tả
Dò bài, sửa lỗi chính tả
- HS làm bài tập
* NHẬN XÉT :
………
………
……… ………
Trang 1024 ……… MÔN : TẬP ĐỌC
BÀI : GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kỹ năng đọc:
Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Bước đầu biết chuyển giọng đọc cho phù hợp với nội dung bài
2) Kiến thức:
Hiểu nghĩa các từ ngữ ø: Bắc Cực, thủy thủ, khiếp đảm
Hiểu nội dung bài : Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn
B CHUẨN BỊ:
Quả địa cầu
Tranh minh họa SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
Gọi 3 HS đọc bài theo cách phân vai và trả lời câu hỏi
Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
GV nhận xét
Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi : Chú gấu trong tranh
đang làm gì ? Còn có ai ?
Hôm nay các em sẽ được đọc một câu
chuyện khoa học rất thú vị : Gấu trắng là
chúa tò mò Với câu chuyện này, các em sẽ
biết tính tò mò rấy buồn cười của gấu trắng
Bắc Cực Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của
gấu trắng mà một thủy thủ đã thoát nạn khi
bị nó đuổi
GV ghi tựa bài lên bảng
2) Giảng bài mới
* Luyện đọc :
Chú gấu trắng với vẻ tò mò rất buồn cười đang ngắm nghía chiếc mũ Phía xa, chàng thủy thủ đang chạy bán sống bán chết
- HS nhắc lại
Trang 11 GV đọc mẫu toàn bài
a) Luyện đọc từng câu :
GV gọi vài HS đọc nối tiếp nhau cho hết bài
Chú ý luyện phát âm các từ khó
b) Luyện đọc từng đoạn, bài:
GV cho HS đọc theo nhóm
GV cho mỗi nhóm cử đại diện đọc
GV đưa bảng phụ luyện đọc từng câu
HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải ở
cuối bài
GV cùng HS đánh giá nhận xét
GV cho các nhóm thi đua đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
3) Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao việc
N1: Hình dáng của gấu trắng như thế nào?
N2: Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt ?
N3: Người thủy thủ đã làm thế nào để khỏi
bị gấu vồ ?
* Hoạt động 2: Cả lớp.
* Đoạn 1
GV cho HS đọc bài
Mời nhóm 1 trình bày
GV : Gấu thường có bộ lông đen hoặc nâu,
riêng gấu Bắc Cực có bộ lông trắng toát để
lẫn với màu trắng của băng, tuyết
GV chốt ý và ghi bảng :
Hình dáng của gấu trắng.
* Đoạn 2
Mời nhóm 2 trình bày
Cho HS quan sát tranh : Gấu trắng cầm trên
- HS lắng nghe
Từng HS đọc
Khiếp đảm, đuổi theo, mũ, suýt nữa, run cầm cập
HS đọc
Nhưng vì nó chạy rất nhanh,/ nên suýt nữa thì tóm được anh.// May mà anh đã kịp nhảy lên tàu,/ vừa sợ vừa rét run cầm cập.//
HS di chuyển chia nhóm thảo luận rồi trở về chỗ
Gấu trắng màu lông trắng toát, cao gần 3 mét, nặng 800 kg
Gấu trắng rất tò mò, thấy vật gì lạ cũng đánh
Trang 12tay chiếc mũ anh thủy thủ ném lại, ngắm
nghía chiếc mũ, vẻ tò mò
GV chốt ý và ghi bảng :
Tính tò mò của gấu trắng.
* Đoạn 3
Mời nhóm 3 trình bày
Hành động của người thủy thủ cho thấy anh
ta là người như thế nào ?
GV chốt ý và ghi bảng:
Anh thủy thủ thoát nạn nhờ tính tò mò của
gấu trắng.
4) Luyện đọc lại :
Thi đua giữa các nhóm
GV nhận xét, bình chọn người đọc hay
III Củng cố- dặn dò:
Truyện này kể điều gì ?
Tìm hiểu về các loài thú
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài mới
hơi, xem thử
Bị gấu đuổi, sực nhớ là con vật này có tính tò mò, anh vừa chạy vừa vứt dần các vật có trên người : mũ, áo, găng tay, để gấu dừng lại, tạo thời gian cho anh kịp thoát chạy
Anh rất thông minh, xử trí nhanh khi gặp nạn
Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò Nhờ biết đặc điểm này của gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn
- Hs các nhóm thi đua
* NHẬN XÉT :
………
………
……….………
TUẦN
24
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ LOÀI THÚ CÁCH ĐẶT DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ về các loại thú (tên, một số đặc điểm của chúng)
- Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
- Vở bài tập Tiếng Việt
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
- Hát
2/ Bài cũ:
- GV kiểm tra bài cũ
o 1 cặp HS làm BT1
o 1 cặp HS làm BT3
- GV nhận xét
3/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về một số
loài vật, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm
về một số đặc điểm của chúng
GV ghi tựa bài lên bảng
2) Giảng bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập
+ Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
* Bài tập 1 ( miệng)
- GV cho HS đọc yêu cầu
GV tổ chức trò chơi :
+ Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
mang tên một con vật
+ GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó
đứng lên đồng thanh nói từ chỉ đúng đặc điểm
của con vật đó
Mỗi con vật đều có một đặc điểm riêng của
- HS lắng nghe
- 1, 2 hs lập lại
1 HS đọc yêu cầu bài 1
Cáo tinh ranh
Gấu trắng tò mò
Thỏ nhút nhát
Sóc nhanh nhẹn
Nai hiền lành
Hổ dữ tợn
Trang 14+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Bài tập 2 (miệng)
- GV chia lớp thành 4 nhóm (thỏ, voi, hổ, sóc )
Khi GV nói tên con vật, thì nhóm đó đứng lên
đồng thanh đáp cả cụm từ Cho HS đọc thuộc các
cụm từ so sánh
* Những thành ngữ trên thường dùng để nói
về người :
Chê người dữ tợn
Chê người nhút nhát
Khen người làm việc khoẻ
Tả động tác nhanh
- GV khuyến khích HS tìm thêm các thành ngữ so
sánh khác
+ Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
* Bài tập 3 (miệng)
- GV nêu yêu cầu BT3 : điền dấu phẩy hoặc dấu
chấm vào ô trống
- GV và HS nhận xét, sửa chữa, chốt lại lời giải
đúng :
+ Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo
nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em
mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang
Ngoài đường, người và xe đi lại như mắc cửi
Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng
4.Củng cố:
GV cho các nhóm thi đua đọc thuộc các thành
ngữ ở BT2
GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng
GV nhận xét tiết học
1 HS đọc yêu cầu bài 2
HS quan sát
Lần lượt HS lên bảng đính tên các con vật tương ứng với cột thích hợp tính cách con vật đó
Dữ như hổ
Nhát như thỏ
Khoẻ như voi
Nhanh như sóc
1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 Cả lớp đocï thầm
HS làm bài vào vở BT
Sau đó từng em đọc kết quả
* NHẬN XÉT :
………
………
TUẦN
24
Ngày
………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN : TẬP VIẾT
Trang 15BÀI : CHỮ CÁI HOA : U,Ô
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết viết chữ cái hoa U, Ư theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
Biết viết ứng dụng cụm từ “ Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
B CHUẨN BỊ:
Tập viết – bút chì – bút mực
Bảng con – phấn – giẻ lau
Mẫu chữ cái
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định:
- Hát
II Bài cũ:
- GV cho 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa.
- 2 HS lên bảng viết: Thẳng.
- Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV gắn chữ mẫu đặt trong khung như SGK
Đây là con chữ gì?
GV: Đúng vậy để nắm được cách viết chữ
cái U, Ư và cách nối nét từ các chữ cái hoa
sang các chữ cái thường đứng liền sau
chúng Hôm nay các em tập viết chữ U, Ư và
câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng
GV ghi tựa
2) Hướng dẫn viết chữ cái hoa:
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
chữ cái U, Ư
Chữ U gồm có những nét nào?
Chữ Ư gồm có những nét nào?
HS quan sát
U, Ư
HS nhắc lại tựa bài
Chữ U gồm 1 nét móc hai đầu (trái, phải) và 1 nét móc ngược phải
Chữ Ư như chữ U, thêm một dấu râu trên đầu nét 2