Đậu nành là một trong những loại cây trồng phổ biến nhất trên thế giới. Nó được xem là dạng thực phẩm đứng đầu về hàm lượng protein có nguồn gốc thực vật. Các sản phẩm từ đậu nành ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng, nó còn làm giảm cholesterol, acid béo bão hòa, và không chứa đường lactose nên rất dễ tiêu hóa
Trang 2MỞ ĐẦU
Đậu nành là một trong những loại cây trồng phổ biến nhất
trên thế giới Nó được xem là dạng thực phẩm đứng đầu
về hàm lượng protein có nguồn gốc thực vật Các sản phẩm từ đậu nành ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng, nó còn làm giảm cholesterol, acid béo bão hòa, và không chứa đường lactose nên rất dễ tiêu hóa
Ngày nay, nhiều nhà khoa học trên thế giới chứng minh được rằng đậu nành không phải là thực phẩm bình thường
mà được coi là thực phẩm chức năng vì những tính chất tốt của nó
Chính vì những lí do này nên nhóm chúng tôi quyết định chon đề tài: “đậu nành và sức khỏe” làm nội dung chính cho tiểu luận này
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I: TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH
II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
III: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA ĐẬU NÀNH
IV: kết luận
Trang 4I: TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH
1.1 NGUỒN GỐC
Đậu nành là cây thân thảo, được
trồng khá phổ biến, sử dụng chế biến
thức ăn cho người và gia xúc Các
sản phẩm như: dầu đậu nành, đậu
phụ, tương, nước tương, sữa đậu
nành, protein từ đậu nành,…
Đậu nành xuất phát từ Trung Hoa
vào thế kỷ thứ 11 rồi lan ra các quốc
gia khác ở châu Á, du nhập vào
phương Tây vào thế kỉ 18
Trang 5I: TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH
1.2 ĐẶC ĐIỂM
Hạt đậu nành được cấu tạo từ ba bộ phận:
Vỏ, tử diệp và phôi Trong đó tử diệp chiếm
90% thành phần hạt
Tùy theo kích thước của hạt mà có thể chia hạt làm ba loại: Loại to, loại trung bình và loại nhỏ
Hạt đậu nành cần phải phơi thật khô trước khi bảo quản, cất giữ ở trong điều kiện khô ráo, độ ẩm thấp
Trang 6I: TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần hóa học của đậu nành thay đổi theo từng loại đậu, tùy theo thời tiết, đất đai, điều kiện trồng trọt, chăm bón,…
Đậu nành: Giàu protein (40%), glucid
(khoảng 35%), lipid (20%), muối khoáng
Trang 7II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
2.1 CÔNG DỤNG Y HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
ĐỐI VỚI BỆNH TIM MẠCH
• Đậu nành có tác dụng giúp làm giảm lượng cholesterol LDL “xấu” trong máu
• Isoflavon có tác dụng chống oxy hóa ngăn chặn không để các gốc tự do tấn công LDL
và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
• Ở các quốc gia mà thực phẩm từ đậu nành được dùng thường xuyên thì tỷ lệ người mắc các bệnh tim mạch là khá thấp
Trang 8II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
2.1 CÔNG DỤNG Y HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
ĐỐI VỚI BỆNH Tăng huyết áp
• Ăn 1/2 chén đậu nành rang mỗi ngày sẽ có
tác dụng giảm huyết áp như thuốc chống
huyết áp cao ở những phụ nữ trong thời kỳ hậu mãn kinh
• Sử dụng các chế phẩm từ đậu nành là cách hữu hiệu giúp làm giảm tăng huyết áp, và làm ổn định huyết áp ở mức cho phép được
Trang 9II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
2.1 CÔNG DỤNG Y HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
ĐỐI VỚI BỆNH loãng xương
• sử dụng protein đậu nành giúp xương chắc khỏe, tránh tình trạng loãng xương và giảm tỷ
lệ gãy xương
• những phụ nữ mãn kinh hấp thu nhiều protein đậu nành nhất có nguy cơ gãy xương thấp hơn 37% so với nhóm ăn ít nhất
Trang 102.1 CÔNG DỤNG Y HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
• Genistein là một protein nó ức chế sự hình thành khối u ngăn ngừa không cho những gen tiền ung thư hoạt động
• Chất ức chế Protease BowmanBirk có trong Protein đậu nành cũng có thể ức chế sự khởi phát ung thư
• Chất Daidzein nếu được sử dụng với liều cao sẽ
có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch chống lại tế bào ung thư
II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
ĐỐI VỚI BỆNH ung thư
Trang 112.1 CÔNG DỤNG Y HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
Một số bệnh ung thư thường gặp
o Ung thư vú (breast cancer)
o Ung thư kết tràng (colon and rectal cancers)
o Ung thư dạ dày (stomach cancer)
o Ung thư phổi (lung cancer)
o Ung thư nhiếp hộ tuyến (prostate cancer)
II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
ĐỐI VỚI BỆNH ung thư
Trang 12II: GIÁ TRỊ SINH HỌC CỦA ĐẬU NÀNH
2.2 NGUỒN DINH DƯỠNG THIẾT YẾU CHO TRẺ EM
Trang 13III: MỘT SỐ SẢN PHẨM CB TỪ ĐẬU NÀNH
3.1 Thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng là gì ?
Trang 14mà còn là một vị thuốc rất tốt cho cơ thể, nó có tác dụng trị loãng xương, cải thiện trí nhớ, mờ dần nắp nhăng,…
Trang 16III: MỘT SỐ SẢN PHẨM CB TỪ ĐẬU NÀNH
3.1 Thực phẩm chức năng
Đậu hũ
Đậu hũ có giá trị dinh
dưỡng cao: Cứ 100g đậu
hũ thì trung bình có 8,1g protein, 3.7g chất béo, 4.2
g đường, 0.4 g cenlulo và 164mg canxi
Ăn đậu hũ thường xuyên
có tác dụng bồi bổ cơ thể, ích khí, thanh nhiệt, giải khát, làm sạch ruột và dạ dày,… dành cho người mắc bệnh nhiệt nóng
Trang 17gà sống
ngăn ngừa các chứng bệnh tim mạch, làm giảm huyết áp, tăng cường lưu thông máu và còn có các lợi ích khác như: làm chắc xương, giảm đau khớp, nhức đầu, kháng khuẩn, ngừa bệnh tả, thương hàn, bệnh lị
Trang 19 Đậu nành là một thành phần quan trọng trong
hệ thống thực phẩm của con người
IV: KẾT LUẬN
Là nguồn dinh dưỡng tuyệt hảo cho nhân loại
Chính vì vậy Chế độ ăn hàng ngày của mọi người nên
bổ sung các loại thực phẩm có nguồn gốc từ đậu nành" nhằm cải thiện sức khỏe và cũng như tác dụng phòng và chữa một số bệnh
có tác dụng lớn trong y hoc như làm giảm
nguy cơ gây ra bệnh
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu sách
Tài liệu internet
1 Nguyễn Thị Diệu Bích, 1990, Chế Biến Thức Ăn Từ Đậu Nành , Nhà Xuất Bản Thanh Hóa
gia-tri-sinh-hoc-11161/
http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-he-thong-protein-dau-nanh- chua-benh-it-biet-cua-dau-nanh/297841.gd
http://giaoduc.net.vn/Suc-khoe/Suc-khoe-360/9-cong-dung- dung-dieu-ky-cua-dau-nanh.htm