ISOFLAVONE PHYTOESTROGEN trong đậu nành • Đậu nành và thực phẩm đậu nành là nguồn cung cấp hoạt chất isoflavone có tác dụng tốt đến sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, huyết áp cao, ng
Trang 1Đậu nành và hiệu quả lên sức khỏe
Các chất dinh dưỡng chức năng
trong đậu nành
Nguồn tài liệu: United Soybean Board, 2004
PGS.TS Dương Thanh Liêm
Bộ môn Thức ăn và Dinh dưỡngTrường Đại học Nông Lâm
Trang 2Thành phần chất dinh dưỡng sinh năng lượng trong đậu nành
(% trong tổng số Kcal đậu nành)
Protein chiếm 37% năng lượng đậu nành
Béo chiếm37%
năng lượng đậu nành
Bột đường 26% năng lượng đậu nành
Trang 3Dầu đậu nành – Sự cân bằng hoàn hảo
của các acid béo
Trang 4Dầu đậu nành là nguồn cung cấp linoleic để tạo ra acid béo omega-3 trong sản phẩm động vật như DHA, ARA
Trang 5Acid béo Omega-3 &
dầu đậu nành: Overview
∀ α-Linolenic acid là một acid béo thiết yếu
• Nó có thể làm giảm nguy cơ
của các bệnh mạn tính như:Viêm thấp khớp, ung thư, Tim mạch vành, etc…
Omega-3 fatty acids
Trang 6Hợp chất Isoflavone và cơ chế sinh học của nó đối với sức khỏe
Trang 7Vai trò của đậu nành trong
phòng chống bệnh tật
• Ung thư (Cancer)
• Bệnh tim (Heart disease)
• Loãng xương (Osteoporosis)
• Nóng rang (Hot flashes)
Trang 8ISOFLAVONE (PHYTOESTROGEN)
trong đậu nành
• Đậu nành và thực phẩm đậu nành là nguồn cung cấp hoạt chất isoflavone
có tác dụng tốt đến sức khỏe, giảm nguy cơ
bệnh tim mạch, huyết áp cao, ngăn ngừa bệnh
ung thư
• Isoflavone đậu nành gồm có 2 dẫn xuất:
Genistein và Daidzein
Trang 9OH Isoflavone
O O
H
Daidzein O
O
H
Genistein
Isoflavones & Phytoestrogens trong đậu nành và
sự chuyển hóa của nó bởi vi khuẩn LAB trong đường ruột – yogurt sữa đậu nành giàu genistein
và daidzein hơn sữa đậu nành không lên men
Vi k
hu ẩn
L A B
Trang 10Ảnh hưởng của Isoflavone lên cơ thể người phụ nữ
Niêm mạc âm đạo:
Có thể kéo dài thời gian có nang trứng
Có thể giảm sự sản xuất stradiol
Có thể giảm xơ vữa động mạch
Trang 11Ảnh hưởng của isoflavone trong đậu nành đến bệnh tim mạch
Dubey et al 1999
Có sự tăng VSMC ↓
Genistein và daidzein VSMC culture
Trong ống nghiệm
Kirk et al 1998
Cholesterol ↓
Isoflavones đậu nành Chuột bạch
Squadriato et al 2000
Giản nở niêm mạc ↑
Genistein Chuột
Yamakoshi et al 2000
Xơ vữa động mạch ↓
Isoflavones đậu nành Thỏ
Honoré et al 1997
Giản nở niêm mạc ↑
Isoflavones đậu nành Loài khỉ
Anthony et al 1996
Cholesterol ↓
Isoflavones đậu nành Khỉ nâu
Trên động vật
Nestel et al 1997
Tăng cường động mạch ↑
Isoflavones đậu nành Women
Tikkanen et al 1998
Sự oxyhóa LDL ↓
Genistein và daidzein Đàn ông
Anderson et al 1995
Cholesterol ↓
Isoflavones đậu nành Đàn ông
Trên người
Tài liệu tham khảo Ảnh hưởng trực tiếp
Loại estrogens Đối tượng
Trang 12Hàm lượng Phytoestrogen trong một số loại thực phẩm
mg/kg Đậu xanh, mới, thô 2
Đậu Lima, thô, khô 15
Đậu Hà lan xanh, khô 73
Trang 14Biến đổi sinh lý gì ở giai đoạn
Trang 15Triệu chứng Menopause
Tuổi trung bình xảy ra triệu chứng menopause là 51 tuổi
(Tuy nhiên có người đến sớm, có người đến muộn, do thể trạng khác nhau ở mỗi người)
Những triệu chứng chung:
(Có người biểu hiện triệu chứng rõ ràng, có người không rõ)
• Nhiều trường hợp thường biểu hiện triệu chứng:
-Tăng cân -Trầm cảm, phiền muộn -Đau nửa đầu
-Căng ngực -Nổi mụn trên mặt -Khó ngủ
-Nóng rang -Rụng tóc
• Một số trường hợp biểu hiện triệu chứng menopause mạnh mẽ, kéo dài:
-Mất ngủ -Loãng xương -Tăng cholesterol máu -Bệnh Alzheimers
Trang 16• So sánh triệu chứng này ở các nước có chế độ ẩm thực
khác nhau cho thấy:
Ở Nhật bản tỷ lệ phụ nữ có triệu chứng hot flashes dưới
25% so với ở Mỹ và châu Âu 75%
-Điều này được giải thích là phụ nữ Nhật ăn nhiều đậu phụ, ước tính mỗi ngày họ ăn được 200mg Phytoestrogen,
là một oestrogen thực vật có nhiều trong đậu nành.
Trang 18• Là hormone sinh dục dành riêng cho giới tính nữ (cái)
• 3 dạng Estrogens:
-estriol -estradiol -estrone
• Vai trò của estrogen:
-Kích thích niêm mạc tử cung phát triển để đậu thai -Thúc đẩy tăng trưởng bào thai
-Phòng chống sự suy thoái bộ xương -Phòng ngừa chứng cao huyết áp -Là thấp mức insulin
Trang 19Đậu nành với bệnh ung thư và tiểu đường
1.Đậu nành với ung thư:
Những người ăn đậu nành thường xuyên ít khi mắc bệnh ung thư Nhật bản, là nước người dân ăn đậu nành thường xuyên nên ung thư
vú, ung thư tuyến tiền liệt, và ung thư đại
tràng thấp hơn các nước phương Tây.
2.Đậu nành với bệnh tiểu đường và Thận:
Nhiều nghiên cứu cho thấy, người thường
xuyên ăn đậu nành, ít nguy cơ tiểu đường.
Trang 20Số người mắc bệnh ung thư trên 100.000 dân ở một số nước khảo sát
China Japan India Finland Sweden Basle USA
19.1 19.7 20.8
44.7 60.7 72.1 87.0
Tuyến tiền liệt Tuyến vú
PCa: Shanghai, Hiroshima, Bombay, Basle, Atlanta (W) BCa: Shanghai,
Osaka, Madras, Geneva, San Francisco (W) The Prostate 45: 87, 2000
Trang 21China Japan India Finland Sweden
Basle USA
19.1 19.7 20.8
44.7 60.7 72.1 87.0
Số ca bệnh ung thư (trên 100.000 dân) ở một số nước lựa chọn
Trang 22Quan hệ giữa sự tiêu thụ protein đậu nành lúc còn trẻ (13-15 tuổi) với ung thư vú Breast (Cancer)
Results: pre/post, x age 47.
Other legumes not protective.
(Điều tra ở Hồng Công)
CEBP 10:
481, 2001
Trang 23Sự tiêu thụ đậu nành & bệnh tật
N=64,915; 43 cases; 2.5 years follow up
Trang 24Thống kê số ca ung thư vú ở
Mỹ trong năm 2003
1 Tỷ số ung thư vú: 1 trên 8 phụ nữ.
• Có 258.600 ca bệnh mới trong năm 2003
Trang 25Isoflavones trong đậu nành giảm nguy cơ ung thư tuyến vú
• Tiêu thụ đậu nành trước tuổi dậy thì,
isoflavone làm giảm rất đáng kể ung thư
vú trong các thí nghiệm trên chuột.
• Dựa theo thống kê dịch tể học cho thấy: Những người phụ nữ tiêu thụ đậu nành ở lứa tuổi thanh thiếu niên giảm 50% ↓
nguy cơ phát triển ung thư tuyến vú ở tuổi
Chìa khóa: Tiêu thụ đậu nành sớm
Trang 26Thống kê ung thư tuyến tiền liệt ở Mỹ
1 Tỷ số bệnh: Chiếm tỷ lệ cao hàng đầu ở
người đàn ông.
Chiếm 33% so với số đàn ông bị ung thư
Có 220.900 ca ung thư mới trong năm 2003
2 Tỷ số chết: Đứng thứ nhì ở đàn ông
Tỷ lệ chết chiếm 10% trên tổng số ung thư
trên đàn ông
Tổng số chết 28.900 người trong năm 2003
Source: American Cancer Society
Trang 27Đậu nành làm giảm ung thư tiền liệt
tuyến (Prostate Cancer)
• Isoflavones tập trung trong tuyến tiền liệt, có
liên quan với hàm lượng của nó trong serum
• Có những nghiên cứu trên động vật cho thấy
đậu nành làm giảm nguy cơ ung thư tuyến
tiền liệt (prostate)
• Theo thống kê dịch tể học (Epidemiologic)
cho thấy những người tiêu thụ thường xuyên đậu nành (≈ 2 đơn vị/ngày) có thể giảm ung thư tiền liệt 70% so với những người không
ăn đậu nành
Trang 28Thống kê bệnh tim –
mạch vành ở Mỹ
• Là bệnh giết chết nhiều người nhất ở Mỹ, hàng năm gây chết khoảng 500.000 người
• Bệnh gây tử vong khoảng 39% tổng số chết
• Có >7 triệu người có tiền sử bệnh tim mạch ở Mỹ
• Có >40 triệu người có mức cholesterol huyết cao
Source: American Heart Association
Trang 29Hàm lượng isoflavone trong đơn vị sản phẩm đậu nành
33 11
1/4 cốc Protein đậu nành ép sợi khô
53 23
1/3 cốc Bột chiết xuất protein đậu nành
9 11
1/2 cốc Đậu nành xay mảnh, thay thịt
50 11
1/4 cốc Bột đậu nành béo thấp
33 8
1/4 cốc Bột đậu nành nguyên béo
42 12
1/4 cốc Bột đậu nành đã loại béo
43 10
1 cốc Sữa đậu nành, nguyên
10 7
1 cốc Sữa đậu nành
78 15
1/4 cốc Soybeans, Roasted, Plain
78 14
1/2 cốc Đậu nành, vàng, nấu chín
40 9
1/2 cốc Đậu nành, đen, nấu chín
50 11
1/2 cốc Đậu nành, xanh, nấu chín
7 2
1 miếng Miso
Tổng (mg) isoflavone/serving
Tổng gr Protein / đơn vị sản phẩm
Độ lớn 1 đơn
vị sản phẩm Soyfood
Trang 30Khuyến cáo sử dụng protein, Isoflavone của đậu nành trong bữa ăn hàng ngày theo FDA
• Theo FDA để giảm thấp cholesterol ↓ nên:
ăn 25 gram protein đậu nành mỗi ngày
• Mức có thể tin tưởng và an toàn cần dựa trên số liệu
nghiên cứu cơ bản trên xét nghiệm lâm sàn
• Sản phẩm đậu nành có tác dụng phòng chống
ung thư, bệnh tim mạch, bệnh loãng xương, và
trạng thái bệnh lý thời kỳ mãn kinh: ăn 2 lượt/ngày
• Liều Isoflavone khuyến cáo: ≈50 mg/ngày; có thể
biến động từ 30-100 mg/ngày.
Trang 31Đậu nành với các chất dinh dưỡng
phòng ngừa bệnh tật
Acid béo chưa no 1 và nhiều nối đôi
(Mono-, Poly-Unsatured Fatty Acid)
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Giàu protein, giàu Lysine
Có tác dụng tốt với cơ thể, Với sự sinh trưởng của trẻ
Nguồn cung cấp Isoflavone
Có tác dụng phòng chống bệnh: Dồi giàu Fructooligosaccharid, các hợp chất xơ tan, có tác
4 công dụng của đậu nành sau khi loại bỏ các antigen
Trang 32Công nghiệp sản xuất đậu nành ở Mỹ
Cơ giới hóa toàn bộ các khâu sản xuất và chế biên
Trang 33Nghiên cứu trên đồng ruộngchọn tạo giống tốt, phòng trừ sâu bệnh gây hại đậu nành
Nghiên cứu chế biến
đậu nành thành thực
Trang 34Cơ giới hóa thu hoạch đậu nành
Trang 35Cơ khí hóa tòan bộ các khâu cày bừa, gieo hạt, tưới tiêu, chăm sóc, bón phân, thu hoạch đậu nành
và sấy khô cất giữ
Hệ thống máy thu hạt
Link Video
Trang 37Công nghệ chế biến đậu nành
1 Công nghệ chế biến dầu đậu nành
2 Công nghệ chiết xuất protein đậu nành
3 Kỹ thuật làm các món ăn từ đậu nành
Trang 38Nhà máy chế biến đậu nành ở Mỹ
Trang 39Chế biến dầu đậu nành với công nghệ ép đùn
Trang 40Máy ép đùn
Trang 41Trục xoắn trong ống đùn
Trang 42Sản phẩm ép đùn: Dầu và khô dầu đậu nành
Trang 43Qui trình chế biến sữa đậu nành
1 Chà xát, thổi loại bỏ vỏ hạt
2 Làm sạch, trắng
3 Xay nghiền
4 Chiết xuất sữa đậu nành
5 Nấu chín, diệt antigen
6 Khuấy đều
7 Làm lạnh
8 Đóng gói
9 Thanh trùng Pasteur
Trang 44Nấu sữa đậu nành để diệt antigen trong đậu nành
Trang 45Phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng
Trang 46Chế biến sữa đậu nành từ thủ công đến công nghiệp
Chế biến đậu nành từ thủ công đến CN
Sữa đậu nành tốt cho sức khỏe phụ nữ
Sữa đậu nành tốt cho sức khỏe tim mạch
Trang 47Hệ thống chế biến đậu phụ công nghiệp ở Nhật Bản
Link Vide
Trang 48Các món ăn chế biến
từ hạt đậu nành
Giới thiệu các món ăn từ đậu nành trên Powerpoint PPS
Trang 49Chế biến tương từ đậu nành ở VN
Link Video Clips
Trang 50Nguồn tài liệu tham khảo
Trang 51Địa chỉ các web site tài liệu tham khảo
Trang 52Thank you for your attention