1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Tuần 15 Lớp 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 120,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MUÏC TIEÂU : 1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.. 2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được biển báo chỉ lối đi t[r]

Trang 1

NGÀY DẠY:9.1.2012 TẬP ĐỌC

Tiết 43 + 44:Hai anh em

I/ MỤC TIÊU :

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài -Sự quan tâm ,lo lắng cho nhau ,nhường nhịn nhau của hai anh em

- Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV:bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Nhắn tin

-Gọi 2 em đọc bài “Nhắn tin” và TLCH :

+Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng cách

nào ?

+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng

cách ấy ?

3.Dạy bài mới :

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài

-Gv sữa chữa hs đọc sai

-Giảng từ :ngạc nhiên, công bằng

-Gv hướng dẫn hs cách đọc ở bảng phụ

Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai

đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

*Tìm hiểu bài:

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa như thế nào

-Họ để lúa ở đâu ?

-Người em có suy nghĩ như thế nào ?

-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?

-Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?

-Người anh bàn với vợ điều gì ?

-Người anh đã làm gì sau đó ?

-Điều kì lạ gì xảy ra ?

-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?

-Người anh cho thế nào là công bằng ?

-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý nhau ?

-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra sao ?

=>Gd:Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau

-Luyện đọc lại

4.Củng cố : -Câu chuyện khuyên em điều gì?

5.Dặn dò : Đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài Bé Hoa”câu 1,2 của bài

-2 em đọc bài và TLCH

-Hs đọc mẫu bài

-Hs nối tiếp nhau đọc từng câu phát âm đúng:đám ruộng, ra đồng,rất đỗi

-Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn -HS đọc chú giải

-Hs đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (Chia lúa thành hai đống bằng nhau.) -Ở ngoài đồng

-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng….không công bằng

-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh

-Rất yêu thương, nhường nhịn anh

-Em sống một mình vất vả.Nếu phần của ta cũng bằng phần … công bằng

-Lấy lúa của mình cho vào phần em

-Hai đống lúa vẫn bằng nhau

-Phải sống một mình

-Chia cho em phần nhiều

-Xúc động, ôm chầm lầy nhau

-Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh em luôn lo lắng cho nhau

-HS đọc truyện theo vai (người anh, người em) -Anh, em phải biết yêu thương đùm bọc nhau

Trang 2

2

TOÁN

TIẾT 71:100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số.Biết tính nhẩm 100trừ đi số tròn chục,vận dụng vào giải toán

-Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác

-Tính cẩn thận

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Bộ toán ,Bảng phụ

HS:Bộ toán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Luyện tập

-Ghi : 65 – 27 78 - 29

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới :

* Giới thiệu phép trừ 100 - 36

- Phép trừ 100 – 36

Nêu:Có 100 que tính, bớt đi 36 que tính.Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

-Giáo viên viết bảng : 100 - 36

-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm

nháp

-Em nêu cách đặt tính và tính ? 100

-36

-Bắt đầu tính từ đâu ? 064

-Vậy 100 - 36 = ?

Viết bảng : 100 – 36 = 64

* Luyện tập

Bài 1 :Tính :

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

4 Củng cố : 100 - 55 = 100 – 78 =

5.Dặn dò:Về xem lại bài Chuẩn bị bài Tìm só

trừ

-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con

-Nghe và phân tích đề toán

-Thực hiện phép trừ 100 - 36 +0 không trừ được 6,lấy10 trừ 6 -1 em lên đặt tính và tính

Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với

0 (đơn vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)

- 0 không trừ được 6, lấy 10 trư ø6 bằng 4 viết 4, nhớ 1 -3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1

-1 trừ 1 bằng 0 viết 0

-Vậy 100 – 36 = 64

100 100 100 100 100

- 4 - 9 - 22 - 3 - 96

96 91 78 97 14

100 – 20 = 80 100 – 70 = 30

100 – 40 = 60 100 – 10 = 90

ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Trang 3

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế

nào?

–Sau khi quan sát em thấy lớp em như thế nào ?

-Nhận xét, đánh giá

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

*Hoạt động 1:xử lí tình huống

-GV phát phếu thảo luận,

-Tình huống 1 : Nhóm 1

Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng trường ăn

kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng và que kem ngay

giữa sân trường

-Tình huống 2 : Nhóm 2

-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến lớp từ sớm,

và quét dọn lau bàn ghế sạch sẽ

-Tình huống 3 : Nhóm 3

+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các bạn biết tài

nên đã vẽ bức tranh lên tường

-Tình huống 4 :Nhóm 4

+Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa trước lớp,

hai bạn thích lắm chiêù nào cũng dành ít phút để chăm sóc

cây

-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường lớp sạch đẹp?

-Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy định về vệ sinh

trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

*Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học

-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp có sạch, đẹp

không

- Yêu cầu HS quan sát sau khi thu dọn vệ sinh

-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp làquyền và bổn phận

của mỗi học sinh, đểcác em được sinh hoạt, học tập trong một

môi trường trong lành

Giáo dục:Ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn trường lớp ?

5.Dặn dò:Học bài.Chuẩn bị bài Giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng

-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1

-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống

+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãi làm bẩn sân trường + Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,

thoáng mát

+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mất vẻ đẹp của trường

+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoa nơ,û đẹp trường đẹp lớp

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích vì sao?

- 3 HS nhắc lại

-Quan sát

-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp

-Nhận xét

-Vài em đọc lại

-1 em nêu

-Học bài

NGÀY DẠY:10.1.2012 THỂ DỤC

TIẾT 29:TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”

I/MỤC TIÊU:

Trang 4

4

Thực hiện được đi thường theo nhịp Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung Biết cách chơi và tham gia chơi được

- Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật

- Rèn luyện sự nhanh nhẹn ,linh hoạt

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : 1 còi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu :

-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học,khởi động

-Đi dắt tay nhau,chuyển thành vòng tròn

- Ôn bài thể dục phát triển chung mỗi động tác 2x8 nhịp do cán sự điều khiển

2.Phần cơ bản:

1/Phần mở đầu:

*Đứng tại chỗ,vỗ tay,hát

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 60m

-Đi thừơng theo vòng tròn(ngược chiều kim đồng hồ)vàhít thở,sau đó cho hs đứng lại,quay trái và giãn cách một sải tay

2/Phần cơ bản:

*Trò chơi”Vòng tròn”

-Cho hs điểm số 1-2 cho đến hết

-Tập nhảy chuyển đội hình từ 1 vòng tròn thành 2 vòng tròn và ngược lại

-Gv nêu cách chơi , luật chơi :Các em đi theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng hồ )vỗ tay theo nhịp kết hợp nghiêng người , ngả đầu như múa và đọc vần điệu : “Vòng tròn , vòng tròn Từ một vòng tròn Chúng ta cùng chuyển Thành hai vòng tròn ”Khi vừa dứt tiếng tròn những em số 1 nhảy sang trái 1 bước , những em số 2 nhảy sang phải 1 bước tạo thành 2 vòng tròn , cũng làm như vậy và ngược lại

*Ôn đi thường theo nhịp

-Chia từng tổ tập luyện Gv quan sát sửa chữa những hs làm sai

-Từ đội hình vòng tròn cho hs chuyển thành đội hình 2 hàng dọc

-Đi đều chia tổ cho hs ôn tập dưới sự điều khiển của tổ trửơng,sau đó cho từng tổ diễn

báo cáo kết quả tập luyện

3/Phần kết thúc:

-Cúi người thả lỏng Nhảy thả lỏng

-Gv nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

TOÁN

TIẾT 72:TÌM SỐ TRỪ

I/ MỤC TIÊU :

-Biết tìm x trong các bài tập dạng:a-x=b bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.Biết giải tốn dạng tìm số trừ chưa biết

- Nhận biết số trừ , số bị trừ ,hiệu

-Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Gv: bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 5

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: 100 trừ đi một số

-Ghi : 100 – 8 100 - 49

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

*Giới thiệu Tìm số trừ

Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một số ô vuông thì

còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô vuông ?

-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?

-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x

-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?

-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em hãy đọc

phép tính tương ứng ?

-GV viết bảng : 10 – x = 6

-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào ?

-GV viết bảng : x = 10 - 6

x = 4

-Bắt đầu tính từ đâu ?

-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?

-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?

-Viết bảng : 65 – 38 = 27

* Luyện tập

Bài 1.Tìm x(hs làm bảng con)Yêu cầu gì ?

-Muốn tìm số trừ ta làm sao?

Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ trống:(hs làm vào sgk nêu

miệng)

-Muốn tìm số trừ ta làm sao?

Bài 3 :Bài toán Gọi 1 em đọc đề

-Tóm tắt và giải

Có : 35 ô tô

Rời bến : ? ô tô

Còn lại : 10 ô tô?

4.Củng cố : Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?

5 Dặn dò : Xem lại bàiChuẩn bị bài Đường thẳng

-2 em đặt tính và tính.Lớp bảng con -Nghe và phân tích đề toán

-Có tất cả 10 ô vuông

-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông

-Còn lại 6 ô vuông

10 – x = 6

-Thực hiện phép tính : 10 – 6

-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọi là hiệu

-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu

-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc

a.15 – x = 10 42 – x = 5

x = 15 – 10 x = 42 – 5

x = 5 x = 37

b 32 – x = 14 x – 14 = 18

x = 32 - 14 x = 18 + 14

x = 18 x = 32

Số bị trừ 75 84 58 Số trừ 36 24 24

Giải Số ô tô rời bến :

35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô

Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

CHÍNH TẢ

TẬP CHÉP : HAI ANH EM

I/ MỤC TIÊU :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn : ai/ ay

Trang 6

6

Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Gv : Bảng phụ viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Tiếng võng kêu Gv đọc:

3.Dạy bài mới :

* Hướng dẫn tập chép

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của người em

?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu câu

nào ?

-Những chữ nào viết hoa ?

-Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

- Chép bài

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

* Bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

4.Củng cố : Hs viết lại các từ sai

5 Dặn dò: Sửa lỗi Chuẩn bị bài Bé Hoa.Làm 2

-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảng con

-2 em nhìn bảng đọc lại

-Anh mình còn phải nuôi vợ con ………… công bằng

-4 câu

-Suy nghĩ của người em được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm

-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

-HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, công bằng

-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở

-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

ai: Cai ,chai,mai,lai,đai…

ay: Tay,may,hay,nay,chảy,hãy…

Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

KỂ CHUYỆN

TIẾT 15:HAI ANH EM I/ MỤC TIÊU :

-Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý; nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

- Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Câu chuyện bó đũa

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

* Kể từng phần theo gợi ý

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-2 em kể lại câu chuyện -Hai anh em

-Người anh và người em

Trang 7

-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện

-Nhận xét

-Anh em cùng một nhà nên yêu thương lo lắng đùm

bọc nhau trong mọi hoàn cảnh

*Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng:

-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng thể

hiện qua đoạn nào ?

-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?

-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp

nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm

chầm lấy nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ của hai

anh em lúc đó ?

-GV nhận xét

* Kể toàn bộ câu chuyện

-Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :

=> GD Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương

yêu nhau

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

4 Củng cố :Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

5.Dặn dò:Tập kể lại chuyện.Chuẩn bị bài Con chó

nhà hàng xóm

-Quan sát

Kể lại từng phần theo gợi ý

-Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

-Đại diện các nhóm lên thi kể

-Nhận xét,bổ sung

-Đoạn 4

-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét

-HS phát biểu ý kiến : -Người anh : Em mình tốt quá! Hoá ra em làm chuyện này

Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh

Người em : Hoá ra anh làm chuyện này Anh thật tốt với em! Anh thật yêu thương em

-Kể lại toàn bộ câu chuyện

-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận xét

NGÀY DẠY:11.1.2012 TOÁN

TIẾT 73:ĐƯỜNG THẲNG I/ MỤC TIÊU :

-Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng,đường thẳng

-Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm (bằng thước và bút), biết ghi tên các đường thẳng

-Tính cẩn thận

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Thước thẳng

Hs:thước

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :Ghi : 100 – x = 48

-N 3.Dạy bài mới :

* Đường thẳng và ba điểm thẳng hàng

-Giới thiệu đường thẳng AB

-GV chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu học sinh lên bảng

đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm

-GV : Để vẽ được đoạn thẳng AB trước hết ta chấm 2

điểm A và B, dùng bút và thước thẳng nối điểm A đến

điểm B ta được đoạn thẳng AB

-Viết bảng :”Đoạn thẳng AB”

-3 em lên bảng làm

-Bảng con

-1 em lên bảng thực hiện

-Vẽ đoạn thẳng AB Lớp vẽ nháp

-Vài em nhắc lại

-1 em nhắc lại

-Vài em nhắc lại : Kéo dài mãi đoạn thẳng

Trang 8

8

GV hướng dẫn học sinh nhận biết ban đầu về đoạn

thẳng : Dùng bút và thước kéo dài đoạn thẳng về hai

phía, ta được đường thẳng AB và viết là đường thẳng

AB

-Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng

-GV chấm 3 điểm A,B,C trên bảng (chú ý điểm C sao

cho cùng nằm trên đường AB)

-GV nêu : Ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đường

thẳng, ta nói A,B,C là ba điểm thẳng hàng

-GV chấm một điểm D ở ngoài đường thẳng vừa vẽ, em

có nhận xét gì ?

* Luyện tập

Bài 1 : Yêu cầu HS tự vẽ vào vở

4.Củng cố : Vẽ 1 đoạn thẳng, 1 đường thẳng

5.Dặn dò:Học cách vẽ đoạn thẳng, đường thẳng

-Chuẩn bị bài Luyện tập.3,4/74

AB về hai phía, ta được đường thẳng AB -Theo dõi

- Vài em nhắc lại

HS nêu nhận xét : ba điểm A,B,D không cùng nằm trên một đường thẳng nào, nên ba điểm A,B,D không thẳng hàng

-Vì ba điểm A,B,D không cùng nằm trên một đường thẳng

a b c

-1 em thực hiện

- HS vẽ

TẬP VIẾT

TIẾT 15:CHỮ HOA N

I/ MỤC TIÊU :

-Viết đúng chữ hoa N theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; chữ và câu ứng dụng : Nghĩ trước nghĩ sau

- Biết cách nối nét từ chữ hoa N sang chữ cái đứng liền sau

- Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Mẫu chữ N hoa Bảng phụ : Nghĩ, Nghĩ trước nghĩ sau

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: -Cho học sinh viết chữ M, Miệng vào bảng con

3.Dạy bài mới :GTB

* Hướng dẫn viết chữ hoa

-Chữ N hoa cao mấy li ?

-Chữ N hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

- Gv vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ M gồm3 nét cơ bản

?

Nét 1 :Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ

dưới lên, lượn sang phải, DB ở ĐK 6

Nét 2 : từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết một nét

thẳng xiên xuống ĐK 1

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Cao 5 li

-Chữ M gồm 3 nét cơ bản : nét móc ngược trái, thẳng xiên và móc xuôi phải

-3 em nhắc lại

Trang 9

Nét 3 : từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét móc

xuôi phải lên ĐK 6, rồi uốn cong xuống ĐK 5

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

Chữ N hoa

-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)

- Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ N vào bảng

* Viết cụm từ ứng dụng :

- Quan sát và nhận xét :

-Nghĩ trước nghĩ sau theo em hiểu như thế nào ?

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Nghĩ trước nghĩ sau”ø như

thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?

* Viết vở

-Hướng dẫn viết vở

4.Củng cố :hs viết chữ hoa N từ ứng dụng

5.Dặn dò:Hoàn thành bài viết

-Chuẩn bị bài Chữ hoa O

-Viết vào bảng con N – N

-2 em đọc : Nghĩ trước nghĩ sau

-1 em nhắc lại

-Cụm từ này có nghĩa là phải suy nghĩ chín chắn trước khi làm

-4 tiếng : Nghĩ, trước, nghĩ, sau

-Chữ N, g, h cao 2,5 li, t cao 1, 5 li, r, s cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o -Bảng con : Nghĩ

-Viết vở.-Viết bài nhà/ tr 34

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 15:TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ? I/ MỤC TIÊU

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm,tính chất của người,vật,sự vật

- Biết chọn từ ngữ thích hợp để đặt thành câu theo mẩu kiểu Ai thế nào ?

-Dùng từ và đặt câu hay

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

-Tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em?

-Sắp xếp từ ở 3 nhóm thành câu (STV/ tr 116)

3.Dạy bài mới :

Bài1:Dựa vào tranh trả lời câu hỏi:

Bài1:yêu cầu gì ?

-GV nhắc : mỗi câu hỏi có nhiều câu trả lời đúng

a)Em bé thế nào?

b)Con voi thế nào?

c)Những quyển vở thế nào?

-1 em lên bảng làm Lớp làm nháp

-Chị em giúp đỡ nhau

-1 em đọc : Dựa vào tranh, chọn 1 từ trong ngoặc đơn để trả lời câu hỏi

-Quan sát, suy nghĩ

-Em bé xinh/ Em bé rất đẹp./ Em bé rất dễ thương

-Con voi rất khoẻ/ Con voi rất to/ Con voi chăm chỉ làm việc

- Những quyển vở có nhiều màu Quyển vở này

Trang 10

10

-d)Những cây cao thế nào?

-GV hướng dẫ

-Nhận xét

Bài 2: Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật:

Bài 2:yêu cầu gì ?

a)Đặc điểm về tính tình của một người

b)Đặc điểm về màu sắc của một vật

c)Đặc điểm về hình dáng của người vật

-Nhận xét, hướng dẫn sửa bài

Bài 3 :(Viết) Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn phân tích và đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì,

con gì) thế nào ?

- Mái tóc của ai ?

- Mái tóc ông em thế nào ?

-Khi viết câu em chú ý điều gì ?

-Gv giúp đỡ hs yếu

4.Củng cố:Tìm tư øchỉ đặc điểm về tính tình của một

người?

5.Dặn dò:Tìm từ chỉ đặc điểm,làm bài 3d.Chuẩn bị:Tư

øngữ về vật nuôi.Câu kiểu

Ai thế nào? BT 1,2/133

màu vàng/ Quyển vở kia màu xanh/ Quyển sách này có rất nhiều màu

- Những cây cau rất cao./ Những cây cau rất thẳng./ Những cây cau thật xanh tốt

-Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật.Tính tình : tốt, xấu, ngoan, hư, hiền, chăm chỉ, chịu khó, siêng năng, cần cù, lười biếng, Màu sắc : trắng, trắng muốt, xanh, xanh sẫm, đỏ, tím than…

Hình dáng : cao, dong dỏng, ngắn, dài, thấp, to, béo, gầy, vuông, tròn …

-Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả: mái tóc, tính tình, bàn tay, nụ cười

-1hs đọc câu mẫu : Mái tóc ông em bạc trắng (ông em)

(bạc trắng)

- HS về nhà tự tìm thêm

Rútkinhnghiệm:

THỦ CÔNG Tiết 1

GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN

I/ MỤC TIÊU :

-Biết cách gấp , cắt, dán hình tròn

-Gấp , cắt, dán hình tròn Hình có thể chưa tròn đều và có kích thước to, nhỏ tùy thích Đường cắt có thể mấp mô

-Yêu thích gấp cắt hình

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn , mẫu

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì ?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Quan sát nhận xét

-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán hình tròn

-Gấp cắt, dán hình tròn được thực hiện qua mấy bước ?

-Gấp cắt dán hình tròn /tiết 2

-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp.- Nhận xét

-Hs quan sát

3 bước Bước 1 :Gấp hình

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:57

w