1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 24 (chuẩn)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Ánh sáng cần cho sự sống Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật - Y/C HS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK bằng cách t[r]

Trang 1

Từ ngày 04 đến ngày 08 tháng 03 năm 20113

1 Tập đọc 47 Vẽ về cuộc sống an toàn

4 Đạo đức 24 Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 2 )

Thứ hai

04 / 03

1 LT & câu 47 Câu kể Ai là gì?

2 TL văn 47 Luyên tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối

Thứ ba

05 /03

5 Kĩ thuật 24 Chăm sóc rau, hoa (tiết 1)

1 Tập đọc 48 Đoàn thuyền đánh cá

3 Toán 123 Phép trừ phân số (tiếp theo)

Thứ tư

06/ 03

5 Khoa học 47 Ánh sáng cần cho sự sống

1 Chính tả 24 Nghe- viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân

Thứ năm

07/ 03

5 LT & câu 48 Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

chuyện 24 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

4 Khoa học 48 Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)

Thứ sáu

08/ 03

Trang 2

Soạn ngày 24 tháng 02 năm 2013 Dạy thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2013

Tập đọc Tiết 1 Vẽ về cuộc sống an toàn

I Mục tiêu

- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nơi dung thơng báo tin vui

- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an tồn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những

bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắng về an tồn, đặc biệt là về an tồn giao thơng (trả lời được các CH trong SGK)

KNS : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân, tư duy sáng tạo, đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

Gọi 4, HS đọc thuộc lòng: Khúc hát ru những

em bé trên lưng mẹ

- Nhận xét và cho điểm

2 Bài mới 32’

a Giới thiệu bài Vẽ về cuộc sống an tồn

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

1 Hs đọc tồn bài

Bài chia làm mấy đoạn?

GV kết luận:

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài GV chú ý sửa lổi phát âm, kết hợp giải

nghĩa từ

- Y/C HS đọc luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

c Tìm hiểu bài

Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?

- Đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì?

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về

chủ đề cuộc thi?

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao

khả năng thẩm mĩ của các em?

4 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

1 HS đọc toàn bài + Bài chia 5 đoạn

4 học sinh đọc

HS lắng nghe

HS nêu: Em muốn sống an toàn + Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước giử về Ban tổ chức

* Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.

+ Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, gia đình

em được bảo vệ an toàn, trẻ em không nên đi xe đạp trên đường, chở 3 người là không được…

+ Phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc …

Trang 3

- Đoạn cuối cho ta biết điều gì?

- Những dòng in đậm ở bản tin có tác dunïg gì?

+ Luyện đọc:HS tiếp nối nhau đọc,Gv hướng

dẫn các em đọc đúng với một bản thông báo

tin vui: nhanh, gọn, rõ ràng

- GV đọc mẫu đoạn tin(Được phát

động…….Kiên Giang…)

GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

đoạn tin

KNS : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân, tư

duy sáng tạo, đảm nhận trách nhiệm…

3- Củng cố- dặn đò: 2’

Gọi Hs nêu ND bài

- HS về nhà đọc bài và xem trước bài tới

Đoàn thuyền đánh cá

- GV nhận xét tiết học

* Cho ta thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ hội họa.

+ Những dòng in đậm ở đầu bản tin tóm tắt cho người đọc nắm được thông tin và số liệu nhanh

HS nối tiếp nhau đọc

HS lắng nghe

HS luyện đọc

3 HS đọc thi đoạn tin

HS lắng nghe

* Bài đọc nói lên sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi vẽ tranh

theo chủ đề Em muốn sống an toàn

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************

Mĩ thuật Tiết 2

GV chuyên

*******************************************

TCT 121 Toán

Tiết 3 Luyện tập

I Mục tiêu :

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên

- Bài tập cần làm 1, 3

II Đồ dùng dạy – học

SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

Yêu cầu HS làm bài

* Tính

- 2 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp

Trang 4

a 3 5 b

28 28 28  

- Nhận xét Cho điểm

2 Bài mới 32’

a Giới thiệu bài Luyện tập

b Luyện tập

Bài 1 :

- GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS

viết 3 phân số có mẫu số là 1, sau đó thực

hiện quy đồng và thực hiện cộng 3 phân số

- Ta thấy mẫu số của phân số thứ 2 trong

phép cộng là 5, nhẩm 3 = 15 : 5, Vậy 3 =

5 15

nên viết gọn như sau :

3 +

5

19 5

4 5

15

5

4

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

Bài 2

- Yêu cầu HS nhắc về tính chấùt kết hợp của

phép cộng số tự nhiên

- Yêu cầu HS tính và viết vào các chỗ

chấm đầu tiên của bài

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài , sau đó yêu cầu tự

làm

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố , dặn dò: 2’

- Chuẩn bị bài sau Phép trừ phân số

- Nhận xét tiết học

4 4 

4

28 28 28  

28 26

- HS lắng nghe

Bài 1 :

5

4 5

15 5

4 1

3 5

5 19

a 3 +

3

11 3

2 3

9 3

2 1

3 3

2

b

4

23 4

20 4

3 1

5 4

3 5 4

c

21

53 21

42 21

12 1

2 21

12 1

2 21

12 2 21

12

Bài 2

- HS làm bài

8

1 ) 8

2 8

3

4

3 8

6 

4

3 8

6 ) 8

2 8

2 ( 8

8

1 8

2 ( 8

3 8

1 ) 8

2 8

- Ta có thể cộng phân số thứ nhất với

tổng của phân số thứ hai và thứ ba.

Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:

29 10

3 3

2

m

Đáp số : m

30 29

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************

TCT 24 Đạo đức

Tiết 4 Giữ gìn các công trình công cộng (t2)

I Muc tiêu:

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

Trang 5

- Có ý thức giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.

- GDKNS :kĩ năng xác định giá trị văn hĩa, thu thập và xử lí thơng tin, kiểm sốt.

II Đồ dùng dạy- học

SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Kiểm tra bài cũ : 5’

Gọi 3 hS đọc thuộc lòng ghi nhớ trang 35

- Nhận xét

2/Bài mới 32’

a.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Trình bày bài tập (bài tập 3 –SGK)

- GV nêu tình huống

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Y/C học sinh thảo luận , đóng vai xử lí tình huống

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV các nhà văn hóa xã là một công trình công

cộng ,là nơi sinh hoạt văn học chung của nhân dân

,được xây dựng bởi nhiều công sức ,tiền của Vì vậy

chẳng cần phải khuyên tuấn nên giữ gìn ,không vẽ

bậy lên đó

- GV kết luận : Như ghi nhớ

.*Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến :

- Y/C học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Giao nhiện vụ cho các nhóm thảo luận BT1

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- Gv kết luận : + Tranh 1 : sai

+ 2 sai

+ 3 sai

+ 4 đúng

* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống BT2

- Y/C các nhóm thảo luận sử lí tình huống

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Gv kết luận từng tình huống

* Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế

.Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà em biết ?

Để giữ gìn và bảo vệ công trình cộng đó em phải

làm gì ?

- GV kết luận : Mọi người dân , không kể già trẻ

,nghề nghiệp ….đều phải có trách nhiệm giữ gìn và

bảo vệ các công trình công cộng

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Tiến hành thảo luận

- Nhận xét bổ sung

- 2 HS nhắc lại

- HS nêu nội dung từng BT

- Cả lớp trao đổi ,tranh luận

- Các nhóm tập làm

a Báo cho công an ,người lớn , nhân viên dường sắt

b Phân tích cái lợi của biến báo giao thông ,vì thấy rõ tác hại của hành động ném đất đó vào biển các giao thông Và khuyên ngăn họ

- Bổ sung tranh luận

Trang 6

- Nhà hàng , siêu thị có phải là công trình công cộng

cần bảo vệ ,giữ gìn không ?

GV kết luận GDMT:công trình công cộng là những

công trình được xây dựng mang tính văn hóa ,phục

vụ chung cho tất cả mọi người siêu thị , nhà hàng tuy

không phải là các công trình công cộng nhưng chúng

phải bảo vệ ,giữ gìn nó vì nó là sản phẩm do người

lao động làm ra -

3 Củng cố , dặn dò 2’

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự làm

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************

Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2013

TCT 47 Luyện từ và câu

Tiết 1 Câu kể ai là gì?

I Mục tiêu

- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III); Biết đặt câu kể theo

mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)

HSKG: Viết được 4-5 câu kể theo yêu càu của BT2

II- Đồ dùng dạy học

- HS mang theo một tấm ảnh gia đình

III Các hoạt dộng dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

-GV gọi học sinh đọc 4 câu tục ngữ trong bài tập 1

và nêu trường họp có thể sử dụng

-GV cho 1 học sinh làm bài tập 3

- GV nhận xét

2 Bài mới : 32’

a Giới thiệu bài : Câu kể Ai là gì?

b Nhận xét :

- Gọi 1 HS đọc ND yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4

-Một HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn: Đây

là Diệu Chi, banï mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là

học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công Bạn

ấy là một họa sĩ nhỏ đấy

-Cả lớp đọc thầm 3 câu in nghiêng

+Tìm câu dùng để giới thiệu

- 2 HS đọc câu tục ngữ

HS làm BT

HS lắng nghe

HS đọc nội dung

- 1 HS đọc + Câu nhận định về bạn Diệu Chi:

Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy.

HS đọc thầm + Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu

Trang 7

+Câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi

-GV cho HS phát biểu

-GV chốt lại và ghi lời giải đúng:

-GV hướng dẫn các em tìm bộ phận trả lời các câu

hỏi Ai? và Là gì?

Câu 1:

GV cho HS thực hiện câu hỏi 2 và 3

-HS gạch dưới các bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Gạch

hai gạch dưới bộ phận Ai là gì? Trong mỗi câu văn

-GV cho hai HS lên bảng làm bài

-GV chốt lại

Đây

Bạn Diệu

Chi

Bạn ấy

là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

là một họa sĩnh giỏiû đấy

- HS suy nghĩ và so sánh, xác định sự khác nhau

giữa kiểu câu Ai là gì? Với hai kiểu câu đã học: Ai

là gì? Ai thế nào?

C-Phần ghi nhớ

- GV cho 4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK, cả lớp

đọc thầm

d-Phần luyện tập:

Bài 1

- Gọi HS đọc Y/C, lần lược thực hiện từng Y/C trong

SGK

- GV cho HS trao đổi cùng bạn và cho học sinh phát

biểu

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

- GV kết luận lời giải đúng

Bài 2 : - Gọi HS đọc Y/C và ND

+ Chọn tình huống giới thiệu: Giới thiệu các bạn

trong lớp

+ Nhớ dùng các câu kể ai là gì ? trong bài giới thiệu

- HS suy nghĩ ghi vào giấy nháp ,

Cả lớp nhận xét-GV nhận xét và binh chọn các

đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên sinh động

3 Củng cố dặn dò 2’

- Yêu cầu cả lớp về nhà hoàn chỉnh đoạn giới thiệu

BT 2 vào vở và chuẩn bị bài Vị ngữ trong câu kể Ai

là gì?

- Nhận xét tiết học

Chi (Đây là Diệu Chi // là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công )

+ Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy(Bạn ấy // là một họa sĩ nhỏ đấy.)

- Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? Đây là Diệu Chi, banï mới của lớp ta

- Đây là ai ?Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

HS gạch dưới các bộ phận trả lời câu hỏi

HS xác định

4 HS đọc lại phần ghi nhớ

HS đọc thầm

HS thực hiện theo yêu cầu

HS trao đổi

HS lắng nghe

HS đọc bài 2

HS chọn

HS ghi vào nháp

- - Từng cặp HS thực hành giới thiệu và cho HS thi giới thiệu trước lớp

HS nhận xét

HS lắng nghe

Trang 8

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************

TCT 47 Tập làm văn

Tiết 2 Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối

I Mục tiêu :

Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cay cối đã học để viết được một số đoạn văn (cịn thiếu ý) cho hồn chỉnh (BT2)

II Đồ dùng –dạy học

SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy –học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Gọi học sinh đọc đoạn văn viết về lợi ích của

cây

- nhận xét – cho điểm

2.Bài mới : 32’

a Giới thiệu bài Luyện tập xây dựng đoạn văn

miêu tả cây cối

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Gọi HS đọc Y/C và nội dung

- Y/C HS suy nghĩ

Từng nội dung trong dàn ý trên thuộc phần

nào trong phần cấu tạo trong bài văn tả cây cối

- Gọi HS trình bày ý kiến

- Nhận xét lời kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu ND

- Y/C HS tự viết đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn giáo viên chú ý sửa lỗi

và ngữ pháp dùng từ cho từng học sinh

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình theo

từng đoạn

3 Củng cố –dặn dò 2’

Về học và chuẩn bị bài: Tĩm tắt tin tức

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc đoạn văn cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

Giới thiệu cây chuối phần mở bài

+ Tả bao quát tả từng bộ phận của

cây chuối phần thân bài

+ Nêu ích lợi của cây chuối tiêu

phần kết bài

+ Một HS đọc + HS viết vào vở 1 số HS viết vào phiếu

2 ,3 HS đọc, thực hiện theo y/c GV

Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 9

TCT 122 Tốn

Tiết 3 Phép trừ phân số

I Mục tiêu

Biết trừ hai phân số cùng mẫu số

II Đồ dùng dạy học

-Băng giấy hình chữ nhật

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

*Tính: a/ 6 1 b/

3 4 

- GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới 32’

a Giới thiệu bài: Phép trừ phân số

b Hướng dẫn đồ dùng trực quan

Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ Hỏi còn lại

6

5

6 3

bao nhiêu phần của băng giấy?

- Yêu cầu HS nhận xét về 2 băng giấy

- Yêu cầu HS dùng thước chia hai băng giấy

thành 6 phần bằng nhau

c Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 2 phân số

cùng mẫu số

Để biết còn lại bao nhiêu phần của băng giấy

chúng ta phải làm phép tính gì?

Theo em làm thế nào để có

6

2 6

3 6

5

- GV hướng dẫn cách thực hiện

6

2 6

3 5

6

3

6

5

Nêu cách thực hiện phép trừ 2 phân số có cùng

mẫu số?

- Yêu cầu HS nhắc lại

Bài 1

GV hướng dẫn Hs làm bài tập a

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

GV cùng hs nhận xét

-2 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp

8 8 

8

3 4  12

17 12

9 12

8

- Y/C HS cắt của một trong hai

6 5 băng giấy

Có băng giấy, lấy đi bao nhiêu 6

5 để cắt chữ

Vậy

6

3 6

2 6

5

- Tính trừ.

6

2 6

3 6

5  

- Lấy 5 trừ 3 được 2 được tử số của hiệu , giữ nguyên mẫu số.

- Như SGK

Bài 1

3 HS lên bảng làm Hs cịn lại làm vào vở

a

16

8 16

7 15 16

7 16

15

4

4 4

3 7 4

3 4

7

Trang 10

Bài 2

- Cho HS đọc đề 1 Hs nhắc lại cách rút gọn phân

số

GV cùng Hs nhận xét, cho điểm

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài Gv hướng dẫn

Gv cùng Hs nhận xét, cho điểm

3 Củng cố , dặn dò: 2’

- Chuẩn bị bài sau Phép trừ phân số (TT)

- Nhận xét tiết học

5

3 9 5

3 5

9  

5 6

d

19

5 19

12 17 19

12 19

- 4 HS lên bảng , lớp làm vào vở

a

3

1 3

1 3

2 9

3 3

2

b

5

4 5

3 5

7 25

15 5

7

8

4 2

2

2 2

1 3 2

1 2

3

4

8 4

3 11 4

3 4

11 8

6 4

11

- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào vở

Bài giải

Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là:

1 - (tổng số huy chương)

19

14

19 5 

Đáp số: (tổng số huy chương)

19 14

Rút kinh nghiệm

………

………

********************************************

TCT 24 Lịch sử

Tiết 4 Ôn tập

I Mục tiêu

- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện

Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước; năm 981, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất,…

- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng thời gian phóng ra

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w