Bài 2: Tìm các từ ngữ miêu tả bầu trời, thời tiết rồi đặt câu với mỗi từ đó.. -Gv thu vë chÊm ch÷a bµi.[r]
Trang 1Soạn 20/ 10 Tuần 8
Chiều thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
Tiếng việt *
Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
I Mục đích yêu cầu
-HS biết đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa
- HS biết phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa
- Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng từ nhiều nghĩa khi nói và viết
II Đồ dùng dạy học.
-Vở bài tập bổ trợ và nâng cao tiếng việt Tiếng việt nâng cao
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
-Hãy đặt 2 câu để phân biệt từ nhiều nghĩa
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) 4Giảng bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gạch dưới các từ in nghiêng mang nghĩa chuyển
trong mỗi kết hợp từ dưới đây:
a) chân người, chân gà, chân tường.
b) mũi dọc dừa, mũi lõ, mũi thuyền.
c) lưỡi dao, lưỡi lợn, ngắn lưỡi
-Y/c HS đọc kĩ các từ xác định rõ nghĩa của từng từ trong
mỗi tổ hợp
Bài 2.Hãy điền thông tin còn thiếu vào ghi nhớ sau
- Từ nhiều nghĩa là từ có một và một hay
một số Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng với nhau
Bài 3 Từ đầu trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
a) Nhà em ở đầu làng
b) Anh lâm đỗ đầu kì thi trung học ở trường
c) Bé gãi đầu, gãi tai
-GV hướng dẫn các em hiểu nghĩa của từng từ sau đó tự
tìm từ đầu được dùng với nghĩa gốc
Bài 4: Em hãy đặt 3 câu để phân biệt nghĩa của từ miệng.
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Giao bài tập về nhà:
Từ tai trong câu nào được dùng với nghĩa gốc
a) Các cháu dỏng tai nghe bà kể chuyện cổ tích
b) Tai cái ấm này hơi bé nên khó cầm
c) Cái chén này đã mất tai rồi
-3, 4 em trả lời
-HS tự làm bài vào vở Đại diện 1 em chữa bài và chỉ ra nghĩa của từng từ
- HS tự hoàn thành
- 2, 3 em nêu lại
- HS thảo luận theo cặp tìm nghĩa của từng từ đó rồi kết luận
- Đại diện chữa bài
- HS chép bài vào vở và tự làm bài, đổi vở cho nhau để chữa bài
Toán *
Trang 2Ôn: Số thập phân bằng nhau.
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS nắm vững khi ta bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân ( nếu có) hoặc thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- HS vận dụng làm tốt các bài tập liên quan
- Giáo dục HS chủ động lĩnh hội kiến thức, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học.
III.Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
-Y/c HS chữa bài tập về nhà ở giờ trước
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) Giảng bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Khoanh tròn chữ đặt trước dòng viết đúng
a) A 1,25 > 1,250 > 1,2500 b) A 0,48 = 0,480 =0,0048
B 1,25 < 1,250 < 1,2500 B 0,48 < 0,480 < 0,048
C 1,25 = 1,250 = 1,2500 C 0,4800 = 0,480 = 0,48
Bài 2 Ghi Đ vào dòng viết đúng
Khi viết số thập phân 0,005 dưới dạng phân số thập phân:
- Bạn Mai viết 0,005=
10 5
- Bạn Dũng viết 0,005 =
10000 50
- Bạn Lan viết 0,005 =
1000 5
-Y/c HS xác định trọng tâm của đề bài, thảo luận để tìm
kết quả đúng
- Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng của mỗi
câu viết phân số thập phân thành hỗn số
a) b)
100
315
10000 12005
A 3 A 2
10
15
10000 5
B 31 B 1
100
5
10000 2005
C 3 C 12
100
15
10000 5
-Gv thu vở chấm chữa bài
3.Củng cố.
- Y/c HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn.
-Củng cố về số thập phân bằng nhau
-GV nhận xét chung tiết học và dặn HS ôn bài và làm bài
tập ở nhà
-2 HS chữa trên bảng
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài có kèm giải thích
-HS đọc kĩ y/c của bài rồi tự tìm kết quả sau đó ghi Đ vào kết quả đúng
- Đại diện 1 em lên bảng chữa bài và giải thích rõ cách làm
-HS đọc kĩ y/c của bài sau
đó làm bài vào vở
Tự học
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng
Trang 3-Mở rộng kiến thức về môn toán
-Xây dựng cho HS ý thức tự giác học tập tốt
II Đồ dùng dạy học.
III.Các hoạt động dạy -học.
1.Hoàn thành các bài buổi sáng.
- HS tiếp tục hoàn thành bài trong vở bài tập toán
-Củng cố lại cách so sánh hai số thập phân
- Hướng dẫn HS làm bài trong bài tập tiếng việt
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm kết hợp học thuộc lòng
bài thơ: Trước cổng trời
2 Mở rộng nâng cao kiến thức bài học.
Bài 1: Ghi Đ vào dòng viết đúng thứ tự các số thập
phân
a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
A 36,509 ; 36,512 ; 36,58 ; 35,71
B 36,512 ; 36,509 ; 35,71 ; 35,68
C 35,68 ; 35,71 ; 36,509 ; 36,512
b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:
A 12,54 ; 12,48 ; 12,19 ; 13,01
B 12,19 ; 12,48 ; 12,54 ; 13,01
C 13,01 ; 12,54 ; 12,48 ; 12,19
3.Củng cố.
- Y/c HS nhắc lại các kiến thức vừa học.
- GV nhận xét chung tiết học và dặn HS về nhà tiếp tục tự
học để nắm vững bài hơn
- HS thực hiện làm bài theo hướng dẫn của GV
-HS dựa vào cách so sánh số thập phân tự làm bài vào vở
Đại diện 1 em chữa bài -Đại diện trả lời
Soạn 2 3/ 10 Chiều thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2006
Tiếng việt *
Ôn: Mở rộng vốn từ thiên nhiên.
I Mục đích yêu cầu
Trang 4- Củng cố hệ thống hóa các từ chỉ sự vật , hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật thiên nhiên để nói về những vấn đề cả đời sống xã hội
-Giúp HS nắm đựoc một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên , biết đặt câu văn miêu tả thiên nhiên
- Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng từ ngữ nói về thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học.
-Vở bài tập bổ trợ và nâng cao tiếng việt Tiếng việt nâng cao
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- nêu một câu tục ngữ nói đến thiên nhiên
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b)Giảng bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên
nhiên trong các thành ngữ sau:
a ) ào ào như thác lũ
b) ăn sóng nói gió
c) Mưa dầm thấm lâu
d) đầu đội trời chân đạp đất
-Y/c HS đọc kĩ các câu trên rồi tìm theo y/c của bài
-GVvà HS cùng chữa bài
Bài 2: Tìm các từ ngữ miêu tả bầu trời, thời tiết rồi đặt
câu với mỗi từ đó
-Gv gợi ý để HS tìm
Các từ tả bầu trời là: bao la, rộng lớn, khổng lồ
Các từ tả thời tiết : mưa dầm, nắng gay gắt, lạnh buốt
Bài 3: Em hãy tìm các từ ngữ miêu tả sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên theo mẫu:
M : Cơn gió ấm áp : Cơn gió mát rượi
-Gv thu vở chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS ôn bài
-3, 4 em trả lời
-HS tự làm bài vào vở Đại diện 1 em chữa bài và chỉ ra nghĩa của từng từ
- HS thảo luận theo cặp và
đại diện nối tiếp nhau nêu từ
và câu đã đặt
-HS dựa vào mẫu để tìm
- HS chép bài vào vở và tự làm bài, đổi vở cho nhau để chữa bài
Tự học
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng
-Mở rộng kiến thức về luyện từ và câu
-Xây dựng cho HS ý thức tự giác học tập tốt
II Đồ dùng dạy học.
Trang 5III.Các hoạt động dạy -học.
1.Hoàn thành các bài buổi sáng.
- HS tiếp tục hoàn thành bài trong vở bài tập toán
-Củng cố lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân
- Hướng dẫn HS làm bài trong bài tập tiếng việt
- Củng cố lại cách dựng đoạn mở bài, kết bài trong văn tả
cảnh
2 Mở rộng nâng cao kiến thức bài học.
Bài 1: Gạch dưới các từ nhiều nghĩa trong các từ in đậm
sau đây:
a) chân.
a) Cầu thủ bóng đá bị gãy chân.
b) Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c) Năm nay, chân ruộng này cấy nếp cái hoa vàng.
-Y/c HS đọc kĩ các câu có từ chân xác định rõ nghĩa của
từng từ trong mỗi phần và gạch cho đúng
Bài 2.Nối câu có từ đứng với nghĩa của từ đứng trong câu
câu có từ đứng nghĩa của từ đứng
Học sinh đứng dậy chào cô 1 Ngừng chuyển động
cô ấy đã đứng ra thu xếp
giải quyết mọi việc một cách
ổn thỏa.
2 tự gánh trách nhiệm
Trời đứng gió nên cây cỏ im
phăng phắc. 3 có vị trí thẳng với mặt
đất
Xây cầu thang dựng đứng
thế này thì thật nguy hiểm ở tư thế thẳng, chân đặt
trên mặt nền
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
-3, 4 em trả lời
-HS tự làm bài vào vở Đại diện 1 em chữa bài và chỉ ra nghĩa của từng từ
- HS thảo luận theo cặp và làm bài rồi đại diện chữa bài