1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần lễ 30 năm 2006

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung - Lắng nghe mình viết về du lịch hoặc về thám hiểm, hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng được th[r]

Trang 1

Tiết 59 Tập đọc Ngày 10 / 4 / 2006

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU:

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: cửa biển, Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, mỏm, thủy thủ, đảo nhỏ, nảy sinh, khẳng định… Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ nói về những gian khổ, những hi sinh đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Ma-tan, sứ mạng…

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ảnh chân dung Ma-gien lăng

- Bản đồ thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Trăng ơi …

từ đâu đến? và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

Giới thiệu bài:

Nhà thám hiểm Ma-gien lăng là người đã

phát hiện ra Thái Bình Dương Nhưng cuộc

hành trình vòng quanh trái đất của Ma-gien

lăng không hề đơn giản chút nào Bài tập

đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái

đất sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về chuyến

đi lịch sử của Ma-gien lăng

Hướng dẫn luyện đọc :

- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

(3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

+ HS 1: Ngày 20 … vùng đất mới + HS 2: vượt Đại Tây Dương … Thái Bình Dương

+ HS 3: Thái Bình Dương … tinh thần + HS 4: Đoạn đường từ đó … mình làm + HS 5: Những thủy thủ … Tây Ban Nha + HS 6: Chuyến đi … vùng đất mới

- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ mới

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

HĐ Giáo viên Học sinh

4

5

- GV đọc mẫu

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho Đại

dương mới tìm được là Thái Bình Dương?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế

nào?

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

hành trình nào?

- Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của

hạm đội

+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã

đạt những kết quả gì?

+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?

- Ghi bảng ý chính từng đoạn

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các

nhà thám hiểm?

+ Em hãy nêu ý chính của bài

- Ghi ý chính lên bảng

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết

+ Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền thì

bị mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền và mười tám thủy thủ sống sót

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Phi

+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

- Tiếp nối nhau phát biểu + Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm + Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương + Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm

+ Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng bỏ mạng

+ Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha + Đoạn 6: Kết quả của đoàn thám hiểm + Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đề ra

+ Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện

ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới

Trang 3

HĐ Giáo viên Học sinh

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3

+ Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét , cho điểm từng HS

- 3 HS đọc, mỗi HS đọc 2 đoạn

- HS theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 4 HS thi đọc

6 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là học sinh các em cần phải làm gì?

- Về nhà đọc bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo

- Nhận xét tiết học

Trang 4

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng, đẹp đoạn từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa … đất nước ta trong bài Đường đi Sa Pa

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a , bài 3a

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

4

Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS đọc và viết các từ cần chú ý

phân biệt của tiết chính tả trước

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm

nay các em nhớ viết đoạn cuối trong bài

Đường đi Sa Pa và làm các bài tập chính tả

phân biệt r/ d/ gi hoặc v/ d/ gi

Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung bài văn

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ

- viết

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?

+ Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà tặng

diệu kì” của thiên nhiên?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

* Nhớ - viết chính tả

* Thu vở và chấm bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 :

- GV chọn cho HS làm phần a

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm GV

nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho vần

để tạo thành nhiều tiếng có nghĩa

- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ: lếch thếch, nết na, chênh chếch, sống chết, trắng bệch, dính bết…

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thuộc lòng thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục: mùa thu, mùa đông, mùa xuân

+ Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây thật lạ lùng và hiếm có

- HS đọc và viết các từ: thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc, mưa tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì …

- HS viết bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài trước lớp, cảø lớp đọc thầm

- HS trao đổi, hoàn thành phiếu theo nhóm 4

- Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung

- Viết vào vở

Trang 5

HĐ Giáo viên Học sinh

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ

sung, GV ghi nhanh vào phiếu

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 1 HS làm bảng lớp HS cả lớp làm bài vào phiếu bài tập

- HS đọc, nhận xét bài làm của bạn Thế giới, rộng, biên giới, dài

5 Củng cố, dặn dò:

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở bài tập 3, đặt câu với các từ vừa tìm được

ở bài tập 2 vào vở, và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 146 Toán Ngày10/4//2006

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

r ra lệnh, ra vào,

rà mìn, rà soát, rà lại, cây rạ, đói rã

rong chơi, ròng ròng, rong biển, bán hàng rong,

đi rong

nhà rông, rồng rỗng, rộng, rống lên

rửa, rữa, rựa

d da, da thịt, da

trời, giả da cây dong, dòng nước, dong dỏng cơn dông dưa, dừa, dứa

gi gia, gia đình,

tham gia, già, giá đỗ, giã giò, giả dối

giong buồm, gióng hàng, giọng nói, giỏng tai, giong trâu

giống, nòi giống ở giữa, giữa

chừng

Trang 6

Giúp học sinh củng cố về :

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán có liên quan đến “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”

- Tính diện tích hình bình hành

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 5

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 4/ 152

- GV nhận xét, cho điểm HS

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi

HS về:

+ Cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân,

chia phân số

+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có phân số

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở

- HS theo dõi chữa bài, sau đó trả lời câu hỏi

- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- Ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao cùng đơn vị đo

- 1 em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở

Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:

18  10( )

9

5

cm

 Diện tích của hình bình hành là:

18 10 = 180 (cm 2) Đáp số: 180 cm2

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là:

840 : 8 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là:

840 – 315 = 525 (m)

Đáp số: Đoạn đường đầu: 315 m

Đoạn đường sau: 525 m

Trang 7

HĐ Giáo viên Học sinh

-Nêu các bước giải về bài toán tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS trả lời

- Chữa bài và cho điểm HS

-1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- HS nối tiếp nhau nêu

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tômàu

bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H :

4 1

Hình A : Hình B :

8

1

8 2

Hình C : Hình D :

6

1

6 3

- Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H

bằng phân số chỉ phân đã tô màu của hình

B, vì hình B có hay ¼ số ô vuông đã tô

8 2

màu

3 Củng cố, dặn dò:

- Cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có phân số

- Nêu các bước giải của bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Về nhà làm bài tập 4/153 (GV hướng dẫn)

- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ

- Nhận xét tiết học

Ta có sơ đồ:

Búp bê : | | | đồ chơi

Ô tô : | | | | | |

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 5 = 45 (ô tô) 

Đáp số: 45 ô tô

kg

?

63

Trang 8

Tuần: 30 Đạo Đức Ngày 10 / 4 / 2006

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 9

- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị

ô nhiễm

2 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Đồng tình, ủng hộ, noi gương những người có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường Không đồng tình với những người không có ý thức bảo vệ môi trường

3 Hành vi:

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở trường, lớp, gia đình và cộng đồng nơi sinh sống

- Tuyên truyền mọi người xung quanh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung một số thông tin về môi trường Việt Nam và thế giới và môi trường địa

phương

- Phiếu bài tập cá nhân

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao phải thực hiện tốt Luật giao

thông?

+ Kiểm tra việc thu thập thông tin của HS

có liên quan đến môi trường Việt Nam và

thế giới

Bài mới

+ Giới thiệu bài: Môi trường rất cần thiết

cho cuộc sống của con người Vậy chúng ta

cần làm gì để bảo vệ môi trường? Tiết học

hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài : BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG

Trao đổi thông tin

- Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập

và ghi chép được về môi trường

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Chia lớp thành 4 nhóm, hỏi:

+ Qua các thông tin, số liệu nghe được, em

có nhận xét gì về môi trường mà chúng ta

đang sống?

+ Theo em môi trường đang ở tình trạng

như vậy là do những nguyên nhân nào?

+ Thực hiện tốt Luật giao thông là trách nhiệm của mỗi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an toàn giao thông

- HS nhắc lại đề bài

- Đại diện khoảng 3 –4 HS đọc bảng thu thập và kết quả bài tập ở nhà

- 1 –2 HS đọc

- Tiến hành thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

+ Môi trường sống đang bị ô nhiễm + Môi trường sống đang bị đe dọa như: ô nhiễm nước, đất bị hoang hóa, cằn cỗi … + Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần + Khai thác rừng bừa bãi

+ Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ + Đổ nước thải ra sông

Trang 10

HĐ Giáo viên Học sinh

4

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô

nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều

nguyên nhân: khai thác tài nguyên bừa bãi,

sử dụng không hợp lý

Bày tỏ ý kiến

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1,

SGK

a Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b Trồng cây gây rừng

c Phân loại rác trước khi xử lý

d Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh

hoạt

đ Làm ruộng bậc thang

e Vứt xác súc vật ra đường

g Dọn sạch rác thải trên đường phố

h Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn

- Kết luận: Bảo vệ môi trường cũng chính

là bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau

Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường: trồng

cây gây rừng, sử dụng tiết kiệm nguồn tài

nguyên …

+ Chặt phá cây cối …

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân, bày tỏ ý kiến đánh giá

- Một số HS giải thích

a Sai Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của những người dân sống quanh đó

b Đúng Vì cây xanh sẽ quang hợp, giúp cho không khí trong lành, làm cho sức khỏe con người được tốt

c Đúng Vì có thể vừa tái chế lại các loại rác, vừa xử lý đúng loại rác, không làm ô nhiễm môi trường

d Sai Vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây nhiều bệnh tật cho con người

đ Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước

e Sai Vì khi xác súc vật bị phân hủy, sẽ gây hôi thối, ô nhiễm, gây bệnh cho con người

g Đúng Vì vừa giữ được mĩ quan đường phố, vừa giữ cho môi trường sạch, đẹp

h Sai Vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước

5 Củng cố, dặn dò:

- Nguyên nhân nào mà môi trường bị ô nhiễm?

- 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài

- Về nhà, tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương

- GV nhận xét tiết học

Tiết 147 Toán Ngày11/4//2006

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w