1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học lớp 1 - Tuần 23

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 274,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài TG NỘI DUNG I – Bài học: 1 – Ngôi kể: Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện 2 – Các loại ngôi kể: - Ngôi thứ nhất - Ngôi thứ ba 3 -[r]

Trang 1

-Tuần: 7

I/ Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra và củng cố những kiến thức của học sinh về các truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

- Rèn luyện và củng cố kỹ năng khái quát tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn, tóm tắt văn bản

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề kiểm tra

Học sinh: SGK, học bài

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

* Đề bài: Phát đề cho h/sinh

Yêu cầu h/s đọc kỹ đề bài

Nêu những chú ý khi làm bài

Theo dõi h/sinh làm bài

Còn 5 phút, giáo viên nhắc học sinh xem lại bài làm của mình

Cuối giờ thu bài học sinh

-> quan sát đề kiểm tra -> lưu ý những hướng dẫn của Gv

-> làm bài cẩn thận

-> kiểm tra lại bàn làm

-> nộp bài cho giáo viên

* ĐỀ BÀI:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:(Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm)

Trả lời bằng cách lhoanh tròn vào chữ cái ở câu đúng nhất:

Câu 1: Theo văn bản Con rồng cháu tiên thì người Việt Nam là con cháu của ai?

Tiên

Câu 2: Văn bản Thánh Gióng viết theo thể loại nào sau đây?

Câu 3: Kể bổ sung cho cho đủ các truyền thuyết mà em đã học và dọc thêm ở lớp 6:

Sơn Tinh, Thủy Tinh; Con Rồng cháu Tiên; Thánh Gióng; ………

……… Câu 4: Vì sao từ khi gặp sứ giả, Thánh Gióng lớn nhanh như thổi?

a Thánh Gióng ăn rất khỏe b Gióng đã lâu không được ăn

c Gióng là người thần kỳ, khác thường d Gióng lớn nhanh để đáp ứng nhiệm vụ cứu nước

Câu 5: Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào sau đây?

c Nhân vật ngốc nghếch d Nhân vật có tài năng kỳ lạ

Câu 6: Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ phải chi đôi số con?

a Vì hai người muốn chia nhau cai quản các phương

b Vì Long Quân sống dưới nước, Âu Cơ sống trên cạn

c Vì hai người tính tình, tập quán hoàn toàn khác nhau

d Vì Lạc Long Quân trở về thuỷ cung để Âu Cơ ở lại nuôi đàn con

Câu 7: Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Thủy Tinh là:

a Nhân vật đắp đê, chống lũ b Cuộc chiến đấu chống thiên tai của con người

c Hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm d Là hiện thân của lũ lụt có sức tàn phá ở miền Bắc Việt Nam

Câu 8: Qua cách kết thúc truyện Thạch Saqnh, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì sau đây?

Trang 2

a Ác giả, ác báo B Ở hiền gặp lành C Ăn vóc học hay d Câu a và c đúng

Câu 9: Các văn bản đã học và đọc thêm ở lớp 6 viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 10 Hãy điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Truyền thuyết là: ………

………

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên

Câu 2: Trước khi được kết hôn với công chúa và lên ngôi vua, Thạch Sanh phải trải qua những thử thách nào? Do đâu mà Thạch Sanh vượt qua được những thử thách ấy?

4 Củng cố: 1’

Nhận xét thái độ làm bài của học sinh

5 Dặn dò: 1’

- Chuẩn bị bài “Cây bút thần”

ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (05 điểm) Mỗi Câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm

Câu 3: Sự tích Hồ Gươm; Bánh chưng bánh giầy.

Câu 10: Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo.Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

II PHẦN TỰ LUẬN: (05 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết thông nhất của công đồng người Việt.

Câu 2: (3 điểm)

- Thạch Sanh trải qua 4 thử thách:

+ Lần 1: Bị Lý Thông gạt đi canh miếu thờ- thế mạng và giết được chẳn tinh.

+ Lần 2: Xuống hang cứu công chúa bị Lý Thông lấp cửa hang.

+ Lần 3: Bị hồn của chằn tinh và đại bàng hãm hại bị bắt hạ ngục.

+ Lần 4: Bị hoàng tử 18 nước chu hầu kéo quân sang đánh.

- Do Thạch Sanh gan dạ, dũng cảm, có lòng nhân hậu, thương người, yêu chuông hòa bình.

Tuần: 8

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích cây bút thần và 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc của truyện

- Kể lại được truyện

B- Chuẩn bị:

- Đọc văn bản

- Soạn bài ở nhà

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể vắn tắt truyện em bé thông minh? Nhận xét những lần thử thách?

- Lời giải đố cho biết em bé là như thế nào? Ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới:

Trang 3

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I - Đọc, chú thích:

Chú ý chú thích: 1, 3, 4, 7, 8

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - những điều giúp ML vẽ giỏi:

- Không ngừng học vẽ

- Không bỏ phí thời gian

- Vẽ mọi lúc, mọi nơi

- Say mê, cần cù, chăm chỉ, thông

minh và khiếu vẽ có sẵn

- Thần cho bút: Sự ban thưởng

xứng đáng cho người có tâm, tài

chí, niềm say mê, khổ công học

tập

2 – Mã Lương sử dụng bút thần:

a) Vẽ cho tất cả người nghèo khổ

- Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng: vẽ

phương tiện cần thiết cho cuộc

sống

-> Muốn cho họ tự lao động,

không muốn họ lười biếng, thụ

động

b) Vẽ cho bọn địa chủ, vua:

- Vẽ mũi tên -> bắn địa chủ

- Vẽ cóc ghẻ

- Vẽ Gà trụi lông

- Vẽ giông bão

-> Không chịu vẽ -> vẽ ngược lại

ý muốn của họ

=> Trừng trị kẻ ác, tham lam; chủ

động diệt trừ kẻ ác để cứu dân

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Thể hiện quan niệm của nhân

dân về công lý xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục

vụ nhân dân, chính nghĩa, chống

lại cái ác

- Ước mơ, niềm tin về khả năng

kỳ diệu của con người

III - Luyện tập:

1 - Học sinh kể lại đoạn truyện

thích nhất

2 – Khái niệm truyện cổ tích,

chứng minh đặc điểm của truyện

cổ tích

- Giáo viên HD học sinh đọc VB

- Truyện chia làm mấy đoạn?

- Nội dung chính mỗi đoạn?

- Gọi học sinh đọc theo đoạn?

- HD học sinh tìm hiểu phần chú thích?

- Học sinh kể tóm tắc truyện theo đoạn?

- ML thuộc kiểu nhân vật phổ biến nào trong truyện?

- Kể tên 1 số nhân vật tương tự như ML mà em biết?

- Hoàn cảnh của ML ở đoạn đầu truyện là gì?

- Đối với công việc học vẽ thì

ML có thái độ như thế nào?

- Tìm chi tiết thể hiện điều đó?

- Em có nhận xét gì về những bức tranh ML vẽ?

- Khi chưa có bút vẽ thì ML đã

vẽ như thế nào?

- Qua những bức tranh đó, em nhận xét gì về việc vẽ của ML?

- Vậy nhờ đâu ML vẽ giỏi, thành công như vậy?

- Trước sự thành công đó ML mong gì?

- ML được bút trong hoàn cảnh nào?

- Thái độ của ML khi có bút?

- tại sao ML được thần cho bút

- Nhân xứng sự ban thưởng đó?

- Ở đoạn 2 cho biết ML dùng bút thần để làm gì?

- Em vẽ những gì cho họ?

- Tại sao em không vẽ cho Vàng, Bạc, lúa gạo?

- Thái độ của ML đối với họ như thế nào?

- Đoạn 3, Ml dùng bút thần để làm gì?

- Em đã vẽ những gì?

- Những thứ em vẽ có theo yêu cầu họ không?

- Tại sao

- Bút thần này có điều gì kỳ lạ?

- ML dùng bút thần để làm gì 2 tên vua và địa chủ?

- Qua đó cho ta biết thêm đức tính gì ở Ml?

- Vậy để diệt trừ kẻ ác đòi hỏi

ML phải có những điều kiện nào?

- Chi tiết nào trong truyện lý thú

và gợi cảm nhất?

- Ý nghĩa của truyện?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

- 5 đoạn

- Học sinh đọc theo đoạn

- Học sinh kể

- Nhân vật có tài năng kỳ lạ hoặc mồ côi

- Nhà nghèo, mồ côi, sống vất vả

- Ham học: không ngừng học vẽ, không bỏ phí ngày nào, tiến bộ mau,

vẽ ở mọi nơi

- Giống hệt như ngoài thực tế

- Lấy que vẽ dưới đất, trên tường

- Vẽ rất giỏi

- Sự say mê, cần cù, chăm chỉ, thông minh, khiếu vẽ

- Có bút

- Nằm mơ thấy thần cho bút

- Sung sướng

- Vì có tâm, tài, chí, thông minh

- Xứng đáng

- Vẽ cho dân làng

- Cuốc, cày, thùng

- Muốn họ tự lao động, không muốn

họ lười nhát

- Thương yêu họ

- Vẽ cho địa chủ, vua

- Cóc ghẻ, Gà trụi lông

- Không – trái ngược

- Em ghét họ tham lam

- Chỉ ML vẽ được

- Trừng trị họ

- Dũng cảm, thông minh, mưu trí, ghét kẻ tham lam, độc ác, ức hiếp dân lành

- Thông minh, mưu trí, cây bút thần, dũng cảm

4) Củng cố: Truyện cổ tích là gì? Từ truyện cây bút thần gợi cho em suy nghĩ gì về việc học tập?

Trang 4

5) Dặn dò: Học bài + làm bài tập 1, 2 bài 8 SBT ; Chuẩn bị: “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

Tuần: 8

Tiết:31

Hướng dẫn đọc thêm

VĂN BẢN : ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ và CON CÁ VÀNG Ngày soạn: Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

- Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện

- Kể lại được truyện

B - Chuẩn bị: Tranh vẽ

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể vắn tắc truyện “Cây bút thần”, nêu ý nghĩa của truyện

- Em bé là một người như thế nào? Em đã sử dụng bút thần để làm gì?

3) Bài mới:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc văn bản

- Gọi học sinh đọc

- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích

- Kể vắn tắc truyện?

- Giáo viên nhận xét bố cục?

- Trong truyện có những nhân

vật nào?

- Ai là nhân vật chính?

- Đọc xong truyện, mụ vợ bộc lộ

đức tính gì?

- Ông lão đánh được cá vàng, cá

vàng có thái độ và yêu cầu gì?

- Ông lão có thái độ và hành

động gì?

- Ông lão có yêu cầu gì đối với

cá?

- Khi về nhà ông kể chuyện cho

vợ nghe và vợ có thái độ, hành

động gì?

- Mấy lần ông lão ra biển gọi cá

vàng?

- Kể lại những lần đó

- Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá

vàng thì điều gì diễn ra?

- Cảnh biển thay đổi như thế nào

ở mỗi lần gọi cá vàng?

- Vì sao nó lại thay đổi?

- Khi kể về những lần ông lão ra

biển gọi cá, tác giả dùng biện phàp

tu từ gì?

- Dụng ý của biện pháp đó?

- Vì sao biển lại bất bình?

- Qua những đòi hỏi của mụ vợ

thì ở mỗi lần mụ đã đòi hỏi những

gì?

- Em có nhận xét gì về những đòi

- Học sinh đọc

- Học sinh tìm hiểu chú thích

- Học sinh kể truyện

- Mụ vợ, ông lão

- Mụ vợ

- Tham lam

- Van xin ông lão thả

- Yêu thương cá, thả cá ra

- Không

- Quát mắng, sai ra biển gọi cá

- 5 lần

- Cảnh biển lại nổi lên

- Yên lặng, êm ả -> giông tố

- Bất bình

- phép lặp

- Tạo tình huống, gây hồi hộp mỗi lần lặp có 1 chi tiết mới xuất hiện

- Vì lòng tham của mụ vợ q lớn

- Của cải, danh vọng, địa vị và quyền lực

- Quá mức

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - Nhân vật ông lão:

- Bắt được cá vàng -> thả cá ra-> không cần nhận ơn nghĩa: tốt bụng, nhân từ

- Làm theo những yêu cầu sai khiến của vợ: hiền lành nhưng không có tính quyết đoán

2 - Nhân vật mụ vợ:

Những đòi hỏi của mụ vợ và sự thay đổi của biển;

- Đòi máng lợn mới -> Êm ả

- Cái nhà rộng -> Đã nổi sóng

- Làm nhất phẩm phu nhân -> Nổi sóng dữ dội

- Làm nữ hoàng -> Nổi sóng mù mịt

- Làm long vương -> Giông tố nổi sóng ầm ầm

- Lòng tham tăng dần, rất nhanh, không có điểm dừng: Lòng tham không đáy -> Cảnh biển thay đổi tăng tiến, phản ứng bất bình

=> Mụ tham lam vô độ, muốn tất cả: của cải, danh vọng, quyền lực Thái độ đối với chồng:

- Mắng chồng; đồ ngốc

- Quát to: Đồ ngu

- Mắng như tát nước vào mặt: “Đồ ngu, ngóc sao ngốc thế”

- Giận dữ, tát vào mặt ông lão:

“Mày dám cải”

Trang 5

hỏi đó?

- Vậy bà ta là một người như thế

nào? Em có nhận xét gì về lòng

tham đó?

- Mỗi lúc lòng tham như thế nào?

- Ngoài lòng tham ra, mỗi lần mụ

sai ông lão ra biển thì mụ đã bộc

lộ tính càch gì nữa?

- Chỉ ra những chi tiết nói lên sự

bội bạc đó?

- Em có nhận xét gì về tính bội

bạc của mụ vợ?

- Khi mụ vợ đòi hỏi yêu cầu t5

thì cá vàng đã làm gì?

- Tại sao cá vàng không trừng trị

mụ vợ cách khác mà chỉ để mụ trở

về hoàn cảnh như xưa?

- Em có nhận xét gì về sự trừng

phạt của cá vàng đối với mụ vợ

- Cá vàng trừng trị vì tham lam

hay tính bội bạc của mụ vợ ?

- Ý nghĩa của truyện?

- Cá vàng tượng trưng cho điều

gì?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- giáo viên hướng dẫn học sinh

thực hiện phần luyện tập

- Cho học sinh thảo luận về câu

hỏi 1

- Gọi học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Em có thể đặt 1 tên khác cho

truyện thì đặt như thế nào?

- Tham lam vô bờ bến, không đáy

- Tăng lên

- Bội bạc

- Quát mắng ông lão, đuổi ông lão

đi, sai quét giọn chuồng ngựa,

- không cho như ý muốn, thu toàn

bộ mọi thứ lại và để mụ trở lại như xưa

- Để mụ tự cảm nhận được sự sung sướng -> sự nghèo khó

- Thích đáng

- Bội bạc

- Sự biết ơn, lòng tốt, cái thiện

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Mụ nổi cơn thịnh nộ, sai đi bắt ông lão đến

- Đuổi đi > thái độ bội bạc ngày càng tăng lên, và đến tột cùng bắt cá vàng hầu hạ

- Xưng hô: Mày tao

=> Lòng tham càng lớn, tinh nghĩa vợ chồng càng teo lại rồi tiêu biến

3 - Sự trừng phạt của cá vàng đối với mụ vợ:

- Thu lại tất cả mọi thứ -> Trả lại hoàn cảnh như xưa: Trừng phạt rất thích đáng

4 – Ý nghĩa truyện:

- Phê phán thói xấu: tham lam bội bạc

- Cá vàng tượng trưng cho sự biết

ơn, lòng tốt, cái thiện

- Cá vàng còn tượng trưng cho chân lý: trừng trị thích đàng kẻ tham lam bội bac

III - Luyện tập:

4) Củng cố:

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật mụ vợ?

- Nếu là cá vàng thì em sẽ xử lý tình huống ở yêu cầu thứ 5 mà mụ vợ đưa ra như thế nào?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi, đeo nhạc cho mèo”

Tuần: 8

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Tạo cơ hội cho học sinh:

- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

B - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị dàn bài của đề a trong SGK

C- Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: học sinh nhắc lại dàn bài của bài văn tự sự

3) Bài mới:

I - Nội dung tiến hành:

1 - Học sinh thảo luận theo nhóm

và phát biểu trước nhóm

2 - HS phát biểu nội dung bài

Chuẩn bị trước lớp:

- Giáo viên kiểm tra chuẩn bị dàn bài ở nhà của học sinh

- Chia tổ (nhóm) cho học sinh luyện nói theo dàn bài: lần lượt phát biểu với nhau trong nhóm (khoảng 15p)

- Học sinh thảo luận, tự phát biểu với nhau trong tổ

Trang 6

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

Học sinh trình bày to, rõ, tự

nhiên, mắt nhìn xuống lớp

II– Dàn bài: Tự giới thiệu về bản

thân

a) Mở bài;

Chào các bạn! mình xin giới thiệu

về bản thân mình

b) Thân bài:

- Tên, tuổi: Mình tên là ,năm

nay mình tuổi, học lớp:

trường,mình ở tại thôn ,xã ,

- Gia đình mình gồm: Bố, mẹ

- Công việc hằng ngày của mình:

buổi sáng chiều về tối đến

- Sở thích và nguyện vọng: Học

cái gì? Làm việc gì? Tình cảm đối

với mọi người? Mong muốn điều

gì?

c) Kết bài:

Lời cảm ơn mọi người đã chú ý

lắng nghe

- Giáo viên nhận xét sơ bộ về việc thảo luận theo tổ của lớp

- Yêu cầu học sinh phải nói to,

rõ để cả lớp nghe, tự nhiên

- chọn một số học sinh lên phát biểu trước lớp học sinh phải trình bày theo yêu cầu của dàn bài

- giáo viên uốn nắn và sửa chữa những chỗ học sinh còn hạn chế

để bài phát biểu đạt yêu cầu hơn

- Nhận xét – ghi điểm Yêu cầu học sinh: phải dứt khoát

- Học sinh lên phát biểu trước lớp

4) Củng cố:

- để đạt kết quả tốt trong giờ luyện nói yêu cầu ta làm những gì

5) Dặn dò:

- Ôn lại phần lý thuyết đã học

- chuẩn bị: “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”

-Tuần: 9

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm của danh từ

- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật

B - Chuẩn bị: Học sinh xem lại kiến thức danh từ ở tiểu học, mẫu ví dụ

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân và cách khắc phục về việc dùng từ không đúng nghĩa? Cho vd?

- Làm bài tập: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu:

a) Bạn a là một người cao ráo

b) Bài tập này hắc búa thật

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

I – Bài học:

1 - Danh từ và đặc điểm của danh

từ:

- Gọi học sinh đọc câu văn trong SGK

- Giáo viên đưa vd lên đèn chiếu (dùng phấn màu gạch chân dưới cụm danh từ)

- Trong cụm danh từ ấy, từ nào

là danh từ?

- Học sinh đọc

- Con trâu

Trang 7

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

a) Khái niệm: danh từ là những từ

chỉ người, vật, hiện tượng, khái

niệm

VD: nhà, sông

b) Đặc điểm của danh từ:

- Danh từ có thể kết hợp với:

+ Số từ chỉ số lượng ở phía trước

+ Các từ này, ấy, kia ở phía sau

và 1 số từ ngữ khác để lập thành

cụm danh từ

VD: Trên cánh đồng, ba bác nông

dân ấy đang gặt lúa

- Chức vụ của danh từ:

Làm chủ ngữ Khi làm vị ngữ thì

cần có từ”là” đứng trước

VD: Ba em là công nhân

2 – Phân loại danh từ: Có 2 loại

a) Danh từ chỉ đơn vị: Nêu tên

đơn vị dùng để tính đếm, đo

lường sự vật gồm 2 nhóm:

- Danh từ chỉ dơn vị tự nhiên

- Danh từ chỉ đơn vị quy ước

+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác

+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

VD: trên tường treo 5 cái đồng hồ

b) Danh từ chỉ sự vật: nêu lên

từng loại hoặc từng cá thể người,

vật, hiện tượng

VD: ba con Trâu

II - Luyện tập:

1) Lợn, Mèo, bàn, ghế

Đặt câu: nhà em nuôi 1 con lợn

2) – Ngài, Ông, Người, Em

- Quyển, Quả, Pho, Tờ, Chiếc

3) - Tạ, Tấn, Kg

- Bó, Mớ, Gang, Vốc, Đoạn

- Danh từ đó dùng để chỉ gì?

- Giáo viên đưa mẫu VD khác lên máy chiếu: Lan học giỏi

- Danh từ có trong câu?

- Danh từ đó dùng để chỉ gì?

- Vậy danh từ là những từ chỉ gì

- Trước danh từ”con Trâu” là từ nào?

- Từ “Ba” là từ chỉ gì?

- Sau danh từ đó là từ nào?

- Ấy là loại từ gì?

- Từ đó, danh từ có thể được kết hợp như thế nào?

- Sự kết hợp ấy tạo thành cụm gì?

- Tìm trong câu trên, các danh từ khác?

- Trong câu, danh từ thường giữ chức vụ gì? Xét VD: 3 thúng gạo nếp

- Tìm danh từ? trong danh từ đó,

từ “thúng” là từ dùng để làm gì cho từ gạo nếp?

- Còn từ “gạo nếp” là danh từ chỉ gì?

- Vậy danh từ có loại?

- Giáo viên đưa Vd 2 lên đèn chiếu học sinh đọc các cụm DT

- Các từ in đậm là những danh từ chỉ gì và để làm gì?

- Các danh từ đứng sau chỉ gì?

- Thử thay thế các danh từ in đậm đó bằng những từ khác rồi nhận xét: trường hợp nào đvị tính đếm, đo lường không thay đổi, trường hợp nào nó thay đổi? Vì sao?

- Vậy danh từ chỉ đơn vị có mấy nhóm?

- Đó là những nhóm nào?

- Cho ví dụ?

- Vì sao có thể nói: nhà có 3 thúng gạo rất đầy nhưng không thể nói nhà có 3 tạ thóc rất nặng?

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Vật

- Lan

- Người

- Người, vật, hiện tượng

- Ba

- Số lượng

- Ấy

- Chỉ từ

- Số từ đứng trước, chỉ từ đứng sau

- Cụm danh từ

- Vua, 3 thúng gạo, nếp, làng

CN, VN khi có từ “là” đứng trước

- Thúng gạo nếp

- Đơn vị dùng để: đong, đo, đếm

- Sự vật

- 2 loại

- Học sinh đọc ví dụ

- Đơn vị để tính đếm người

- Sự vật

- Thay thúng bằng rá, tạ bằng cân => thay đổi: thay con bằng chú, viên bằng ông

=> Không thay đổi

- 2 nhóm: tự nhiên và quy ước

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh làm bài tập

4) Củng cố:

- Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? Đặt câu?

- Danh từ có mấy loại? kể tên? Cho ví dụ

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bị “danh từ” (T)

Trang 8

Tuần: 9

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm, ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ( ngôi thứ 1 và 3)

- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong tự sự

- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ 1

B - Chuẩn bị: Học sinh tìm đọc truyện “ Dế mèn phiêu lưu ký”

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy tự giới thiệu bản thân mình?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

I – Bài học:

1 – Ngôi kể: Là vị trí giao tiếp

mà người kể sử dụng để kể

chuyện

2 – Các loại ngôi kể:

- Ngôi thứ nhất

- Ngôi thứ ba

3 - Dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa

của các ngôi kể:

a) Ngôi thứ 1:

Người kể tự xưng “tôi”,(người)

và có thể trực tiếp kể ra những gì

mình nghe, thấy, trải qua, có thể

trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ

của mình

b) Ngôi thứ 3:

Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi

của chúng, người kể tự giấu mình

đi, và có thể linh hoạt, tự do,

những gì diễn ra với nhân vật

* Chú ý: Để kể chuyện cho linh

hoạt, thú vị, người kể phải lựa

chọn ngôi kể thích hợp

II - Luyện tập:

Bài 1: Thay đổi ngôi kể trong

đoạn văn thành ngôi thứ 3 Thay

“tôi” bằng “dế mèn” -> ta có đoạn

văn mang sắc thái khách quan

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1

- Giáo viên đọc lại

- Đoạn văn trên do ai kể?

- Người kể lại câu chuyện gọi là gì?

- Vậy em hiểu như thế nào là ngôi kể?

- Đoạn 1 người kể là? họ có xuất hiện trong câu chuyện không?

- Vậy cách kể mà người kể giấu mình gọi là kể theo ngôi thứ mấy

- Dấu hiệu nào cho em biết?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2

- Đoạn văn này do ai kể?

- Người kể tự xưng là gì?

- Cách kể mà người kể tự xưng

là tôi gọi là kể theo ngôi mấy?

- Vậy có mấy loại ngôi kể? đó là những loại nào?

- Vậy kể theo ngôi thứ 1 có dấu hiệu và đặc điểm gì?

- Người kể xưng tôi trong đoạn

2 là Dế mèn hay tg Tô Hoài?

- như thế nào là kể theo ngôi thứ 3? Kể theo ngôi thứ 3 có đặc điểm gì?

- Trong 2 ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể tự do, không bị hạn chế, còn ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết và đã trải qua?

- Hãy thử đổi ngôi trong đoạn 2 thì ngôi kể thứ 3, thì ta làm như thế nào?

- Lúc này em sẽ có 1 đoạn văn như thế nào?

- Vậy để kể chuyện cho linh hoạt, hay thì người kể phải làm gì?

- Giáo viên HD các bài tập phần luyện tập

- Gọi học sinh đọc đề luyện tập, sau đó yêu cầu học sinh thực hiện, giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Học sinh đọc đoạn 1

- Do 1 người nào đó kể

- Ngôi kể

- Vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể

- Ngôi thứ 3

- Người kể dấu mình

- Học sinh đọc đoạn 2

- (Dế mèn) tôi

- Tôi

- Thứ 1

- 2 loại

- Thứ 2 và 3

- Người kể xưng tôi, trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trực tiếp nói ra cảm tưởng

- Dế mèn

- Người kể giấu mình, kể linh hoạt, tự

do những gì diễn ra với nhân vật

- Ngôi 3: người kể được tự do

- Ngôi 1; chỉ kể được những gì “tôi” biết mà thôi

- Thay “tôi” bằng dế mèn

- Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình

- chọn ngôi kể thích hợp

- Học sinh thực hiện phần luyện tập

Trang 9

Bài 1: Thay “tôi” vào “Thanh”, “Chàng”: Ngôi kể “tôi” tôt đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn

Bài 2: Truyện “ Cây bút thần” kể theo ngôi thứ 3, vì kể theo ngôi này câu chuyện mới linh hoạt, tự do

những gì diễn ra với nhân vật

Bài 5: Khi viết thư ta sử dụng ngôi kể thứ nhất

4) Củng cố:

- Thế nào gọi là ngôi kể

- Có mấy ngôi kể? đặc điểm, ý nghĩa và dấu hiệu của nó?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4, 6

- Chuẩn bị “thứ tự kể trong văn tự sự”

-Tuần: 9

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Thấy trong tự sự kể “ xuôi”, có thể kể “ngược” tuỳ theo yêu cầu thể hiện

- Tự nhận thấy sự khác biệt của cách kể “xuôi” và “ngược”, biết được muốn kể “ngược” phải có điều kiện

- Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại

B - Chuẩn bị: Đọc trước truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Ngôi kể là gì? Các loại ngôi kể?

- Kể theo ngôi thứ nhất và thứ ba có dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa gì?

3) Bài mới:

I – Bài học:

Thứ tự kể trong văn tự sự:

1 - Kể xuôi: Kể các sự việc liên

tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên,

việc gì xảy ra trước kể trước, việc

gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết

2 - Kể ngược: Đem kết quả hoặc

sự việc hiện tại kể ra trước, sau

đó mới dùng cách kể bổ sung

hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể

tiếp các sự việc đã xảy ra trước

đó, nhằm để gây bất ngờ, chú ý

hoặc thể hiện tình cảm nhân vật

II - Luyện tập:

Câu 1 : Câu chuyện được kể theo

thứ tự: kể ngược theo dòi hồi

tưởng

- Truyện kể theo ngôi thứ 1

- Yếu tố hồi tưởng có vai trò: làm

- Gọi học sinh tóm tắc sự việc chính của truyện “Ông lão đánh

cá và con cá vàng”

- Giáo viên ghi các sự việc đó lên bảng

- Các sự việc đó được diễn ra (kể) theo thứ tự như thế nào?

- Kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?

- Nếu không tuân theo thứ tự ấy thì có thể làm cho ý nghĩa của truyện nổi bật được không?

- Vậy khi kể chuyện người ta kể như thế nào? Đó là cách kể gì?

- Gọi học sinh đọc bài văn ở phần 2

- Học sinh tóm tắc ý chính?

- Giáo viên ghi lên bảng ý chính đó

- Thứ tự kể của sự việc diễn ra như thế nào?

- Kể theo thứ tự này có ý nghĩa gì?

- Vậy có mấy cách kể chuyện trong văn tự sự? đó là gì?

- Kể theo thứ tự xuôi là kể như thế nào?

- Kể theo thứ tự ngược là kể như thế nào? Kể như vậy để làm gì?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh tóm tắc truyện

- Tự nhiên: cái trước kể trước, cái diễn ra sau kể sau

- Thứ tự gia tăng của lòng tham: tố cáo, phê phán lòng tham của mụ vợ

- Không

- Theo thứ tự trước sau Xuôi

- Học sinh đọc bài văn

- Học sinh nêu ý chính

- Bắt đầu từ hậu quả xấu rồi ngược lại

kể người khác

- Làm nổi bật ý nghĩa bài học

- 2 cách: xuôi, ngược

- Sự việc diễn ra trước kể trước, diễn

ra sau kể sau -> hết

- Đem kết quả kể trước, sau đó bổ sung

- Gây bất ngờ, chú ý

- Học sinh đọc ghi nhớ

Trang 10

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

cơ sở cho việc kể ngược - Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài tập phần luyện tập

- Gọi học sinh làm bài tập 1

- Gọi học sinh nhận xét giáo viên nhận xét và ghi điểm

- Giáo viên hướng dẫn bài tập 2 , học sinh về nhà làm

- Học sinh làm bài tập 1

4) Củng cố: Có mấy thứ tự kể trong văn tự sự? Trình bày từng thứ tự

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2

- Chuẩn bị” Kiểm tra bài viết số 2 _ tại lớp”

Tuần: 10

Ngày dạy:

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Thế nào là truyện ngụ ngôn

- Hiểu được nộI dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện: Ếch ngồI đáy giếng, Biết liên hệ các truyện trên vớI những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp

D - Chuẩn bị: Tranh vẽ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?

- Nhận xét cảnh Biển và giảI thích?

- Nêu ý nghĩa của truyện? Ông lão là ngườI như thế nào?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- - Giáo viên HD học sinh đọc

truyện

- Gọi học sinh đọc, kể tóm tắc

- Hd học sinh tìm hiểu chú thích

- Câu chuyện đó kể về ai?

- Đằng sau câu chuyện nói về

loài vật, người ta còn dùng truyện

để làm gì?

- Nhằm để nêu lên vấn đề gì? ->

đó là truyện ngụ ngôn

- Vậy theo em truyện ngụ ngôn

là gì?

- Vì sao mà Ếch tưởng bầu trờI

trên đầu chỉ bằng cái vung và nó thì

oai như 1 vị chúa tể?

- Do đâu mà Ếch lại nghĩ TG

xung quanh nhỏ hẹp?

- Qua đó em thấy môi trường

đờI sống của Ếch như thế nà?

- Ếch có đức tính gì? Chi tiết nào

chứng minh điều đó?

- Rồi một ngày ếch gặp phảI

điều gì?

- Do đâu Ếch bị Trâu giẫm bẹp?

- Có phải Ếch cố tình tìm cách ra

khỏi giếng không?

- Nó ra khỏi giếng trong hoàn

cảnh nào?

- Học sinh đọc truyện

- Học sinh kể chuyện

- Loài vật (Ếch)

- Nói bóng về con người

- Khuyên nhủ

- Nó sống lâu ngày trong 1 cái giếng Xung quanh nó chỉ có 1 vài loài nhỏ

- Chỉ ở quanh quẩn trong giếng, không đi đâu

- Rất nhỏ bé

- Chủ quan, kiêu ngạo

- Bị Trâu giẫm bẹp

- 1 lần ra khỏi giếng quen thói cũ không để ý xung quanh

- Không

- Trời mưa nước tràn bờ

I - Đọc chú thích:

- Khái niệm truyện ngụ ngôn: SGK

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Môi trường sống và tầm nhìn của Ếch:

- Ếch sống lâu ngày trong giếng

- Xung quanh chỉ có một vài loài vật nhỏ bé

- Ếch kêu vang động, khiến các con vật hoản sợ

 Môi trờng sống nhỏ bé  Coi trờI bằng vung: Ít hiểu biết

- Ếch ra ngoài  Trâu giẫm bẹp

 chủ quan, kiêu ngạo

2 – Bài học từ truyện:

- Khuyên nhủ ta phảI cố gắng mở rộng sự hiểu biết bằng nhiều hình thức

- Không được chủ quan, kiêu ngạo, không coi thường nếu không sẽ bị trả giá cả tính mạng III - Luyện tập:

1 – Câu văn thể hiện nộI dung, ý nghĩa truyện:

- Ếch cứ tưởng… Chú tể

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w