2.Bài mới: a Giới thiệu bài: bHướng dẫn viết trên bảng con - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu *Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong - HS tìm ra các chữ hoa c[r]
Trang 1TuÇn :6 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013
Tập đọc – Kể chuyện: Bài tập làm văn (2T)
I/ Mục tiêu
TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tơi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nĩi của hs phải đi đơi với việc làm, đã nĩi thì phải cố làm cho được điều muốn nĩi
KỂ CHUYỆN
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
II / Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa ,
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu :
*Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi đầu bài
lên bảng
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu diễn cảm tồn bài
-Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
.- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu ,
- Luyện đọc tiếng, từ HS phát âm sai
-Viết từ Liu - xi - a , Cơ - li - a
- Gọi học sinh đọc tiếp nối các đoạn trong
bài
Lắng nghe nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
Giúp HS hiểu từ: ngắn ngủn
-Yêu cầu đặt câu với từ Ngắn ngủn
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhĩm
-Gọi một học sinh đọc cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Gọi HS đọc đoạn 1,2 và TLCH:
?Nhân vật tôi trong truyện là ai?
?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
- Lớp theo dõi GV đọc mẫu -Lớp quan sát tranh
HS đọc nối tiếp câu
.-Lớp luyện đọc từ chỉ tên người nước ngồi: Liu - xi - a ,Cơ- li-a
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Học sinh tự đặt câu với từ ngắn ngủn (Chiếc
áo của em đã ngắn ngủn)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhĩm
- Một học sinh đọc lại cả câu chuyện Thảo luận nhóm đôi
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm Cô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Trang 2nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
Củng cố lại nội dung + GD
– Chuyển ý Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiện?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Giáo viên củng cố lại nội dung
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4, hướng dẫn HS
đọc đúng câu khĩ trong đoạn
- Mời 1 số em thi đọc diễn cảm bài văn
- Mời 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc
hay nhất
) Kể chuyện :
* Gv nêu nhiệm vụ: sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự trong câu chuyện Sau đĩ chọn kể
1 đoạn của câu chuyện bằng lời của em
* Hướng dẫn học sinh sắp xếp các bức tranh
theo thứ tự
- Gọi học sinh xung phong nêu trật tự của 4
bức tranh của câu chuyện
- Mời một em đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
- 1 học sinh kể mẫu từ 2 – 3 câu
- Gọi từng cặp kể
- Yêu cầu ba , bốn học sinh tiếp nối nhau kể
lại 1đoạn bất kì câu chuyện
- Theo dõi bình chọn học sinh kể tốt nhất
đ) Củng cố dặn dị :
* Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về học ,xem trước bài "Nhớ lại …đi
học"
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viết thêm…
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm Chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này và chưa bao giờ phải giặt quần áo
Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài TLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 em đọc diễn cảm bài văn
- 4 em tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn
-Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Học sinh quan sát lần lượt dựa vào gợi ý để xếp đúng trật tự của 4 bức tranh
- Học sinh xung phong lên bảng xếp lại thứ tự
4 bức tranh theo câu chuyện (Thứ tự các bức tranh là : 3 – 4 – 2 -1)
- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
- 1 học sinh kể mẫu 2-3 câu
- Lần lượt từng cặp học sinh kể
- Ba, bốn em nối tiếp nhau kể một đoạn câu chuyện
- Lớp theo dõi bình xét nhĩm kể hay nhất
- Mỗi chúng ta lời nĩi phải đi đơi với việc làm
Tốn : Luyện tập
A/ Mục tiêu : -Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để
giải các bài tốn cĩ lời văn
B/ Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ.
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 31.Bài cũ :
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập
- GV làm mẫu câu 1
- Yêu cầu hs tự tính kết quả
- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em một phép tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- H/dẫn HS phân tích bài tốn
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để chấm và
chữa bài
- GV chấm một số bài
Bài 4:Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã
được tơ màu 1/5số ơ vuơng
c) Củng cố - Dặn dị
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập 3, chuẩn bị bài mới
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi
em một cột
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Một hs nêu yêu cầu bài
- Nêu những điều bài tốn cho biết
và điều bài tốn hỏi
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng thực hiện
- HS đọc đề
- HS quan sát Lần lượt lên ghi số đã tô màu
KL: tô màu 1/5 hình 2, 4
-Về nhà học bài và làm bài tập
Chiều Thø 2 ngµy 23 th¸ng 9 n¨m 2013
Đạo đức: Tự làm lấy việc của mình(T2)
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Như tiết 1
- Tự làm được công việc của mình 1 cách thành thạo
-Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, khơng chịu tự làm lấy việc của mình.)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
-Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy cơng việc của bản thân
- Tự giác học tập
II./ CHUẨN BỊ :
-Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”
-4 phiếu học tập
-Tranh vẽ SBT phóng to
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
-Thảo luận nhĩm
-Đĩng vai, xử lí tình huống
Trang 4III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Kiểm tra bài học ở tiết 1 Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb : “Tự làm lấy việc của mình” liên hệ ghi tựa (tiết 2).
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành vi
Giáo viên phát phiếu học tập cho 4 nhóm
Y/c: Sau 2 phút các nhóm phải thảo luận xong
để lên bảng trình bày nội dung và giải thích
cho biết vì sao chọn (Đ) hoặc (S)
a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà
b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén- công
việc mà Tùng được bố giao
c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài toán
khó không giải được , bạn Hà bèn cho Nam
chép bài nhưng Nam từ chối
d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện ,
Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu
cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường
cũng chào các bạn về để nấu cơm
Nhận xét câu trả lời của các nhóm + giáo
dục: Phải luôn luôn tự làm lấy công việc của
mình, không được ỷ lại vào người khác.
Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: “ Sắm vai”
Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo dõi ,
sau đó cho học sinh thảo luận theo nhóm để
sắm vai xử lí tình huống
Tình huống:
Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất giỏi
, còn Hải học yếu, Hải thường bị bố mẹ đánh
khi bị điểm kém Thương bạn ở trên lớp, nếu
có dịp Toàn tìm cách để nhắc bài cho Hải
Nhờ thế Hải bị ít đánh đòn hơn và bài có
nhiều học đạt điểm cao Hải cảm ơn rối rít
Em là bạn học chung hai bạn Toàn và Hải ,
Học sinh thảo luận nhóm báo cáo phần 1 học sinh lên bảng – Các nhóm nhận xét, bổ sung
Đáp án: a sai; b sai; c đúng ; d:sai; đ đúng
Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập – dán bài thảo luận lên bảng , Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện
Lớp nhận xét , tuyên dương
Thi đua giữa các nhóm
Trang 5nghe lời cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm
gì?
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho
cách giải quyết của từng nhóm
Giáo viên chốt nội dung Tuyên dương nhóm
có cách ứng xử tình huống tốt Chuyển ý
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Ai chăm chỉ
hơn”
Thi đua giữa hai đội: “Oẳn tù tì” để giành
quyền nêu ra động tác câm để nhóm khác
phát hiện việc giúp đỡ gia đình ( nhóm thua sẽ
diễn kịch câm)
Nhóm nêu ra được nhiều công việc đúng sẽ
giành phần thắng ( mỗi công việc đúng ghi
được 1 điểm)
4.Củng co:á
Tự làm lấy việc của mình sẽ có lợi gì?
GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có ý thức
tự giác làm tất cả những việc mình có thể làm
được
5.Dặn dò – Nhận xét :
Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánh giá tiểu phẩm các nhóm
Bài học rút ra từ câu chuyện trên?
Đại diện 1 dãy từ 5 -7 học sinh lên bảng thực hiện y/c động tác để cho đối phương tìm nêu công việc làm
Nhận xét , bổ sung
Tự nhiên xã hội Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
I/ Mục tiêu:
- Nêu được 1 số việc cần làm giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
- Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.(HSKG)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu
- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ
quan bài tiết nước tiểu, chức năng của
chúng?
- Gv nhận xét
2.Bài mới
Giới thiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
2HS thực hiện
Trang 6Cách tiến hành.
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ,
không bị nhiễm trùng
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả
thảo luận
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
để tránh bị nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK - Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn
vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước
lớp
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài cùa cơ quan bài tiết nước
tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ
nước
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên,
lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng
ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót
Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho
quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi
thận
5 Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
Hs thảo luận câu hỏi
Hs trình bày kết quả thảo luận
Hs khác nhận xét
Hs trả lời
Hs khác nhận xét
Hs thảo luận Đại diện vài em đứng lên trả lời
Hs nhận xét
HSlắng nghe
Trang 7-Nhận xét bài học.
TiÕngViƯt: ƠN LUYỆN
I Yêu cầu:
- H luyện đọc trơi chảy và bước đầu đọc phân biệt lời nhân vật trong truyện
- H biết dựa vào tranh kể lại từng đoạn ; tồn bộ câu chuyện theo lời của mình
- H biết cố gắng thực hiện được những điều mình đã nĩi ra
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H đọc bài: Cuộc họp của chữ viết, trả lời các câu hỏi trong bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện đọc:
- H luyện đọc theo nhĩm 4
- G hướng dẫn H đọc đúng, đủ các từ ngữ , đọc trơi chảy, ngắt nghỉ đúng chỗ và chú ý đọc những câu hỏi trong bài:
Vd: Nhưng /chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này sao? ( giọng băn khoan)
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, nhĩm đọc tốt
- G nhận xét, nêu đánh giá chung
- 1-2H đọc cả bài
Hoạt động 3: Kể chuyện:
G treo tranh, yêu cầu H dựa vào nội dung bài tập đọc và tranh minh hoạ, trả lời:
? Hãy sắp xếp thứ tự các tranh cho đúng nội dung của câu chuyện? ( 3, 4, 2, 1)
? Dựa vào tranh hãy nĩi ngắn gọn nội dung của từng đoạn?
( H trả lời)
- H tiến hành kể chuyện theo nhĩm 4, G yêu cầu H tập kể bằng lời của mình, chú ý quan sát và giúp đỡ những H lúng túng, H khơng nhớ hết nội dung câu chuyện
- H thi kể chuyện trước lớp.( kể 1 hoặc 2 đoạn)
- Cả lớp nhận xét về cách kể, cốt truyện và cách điễn đạt của các bạn
- G nhận xét, tuyên dương H kể tốt
- 1H kể lại tồn bộ câu chuyện
3 Củng cố- dặn dị:
? Bạn Cơ- li- a là một cậu bé như thế nào? Em học tập được điều gì ở cậu ấy?
( H trả lời)
- G nhận xét chung tiết học
- H về nhà tập kể lại từng đoạn của câu chuyện hay tồn bộ câu chuyện cho người khác nghe
Chiều thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2013
L.Tiếng Việt: Ơn luyện
Trang 8I.Mục tiêu:
-Học sinh củng cố, ôn tập về từ chỉ sự vật, so sánh
II Hướng dẫn, ôn tập
Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ sự vật có trong
các câu sau
Sóng nâng thuyền
Lao hối hả
Lưới tung tròn
Khoang đầy cá
Gió lên rồi
Cánh buồm ơi
-Giáo viên nhận xét, chữa bài cho học sinh
Bài 2: Gạch dưới các sự vật được so sánh
với nhau trong các khổ thơ:
a Đám mây xốp trắng như bông
Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào
Nghe con cá đớp ngôi sao
Giật mình mây thức bay vào rừng xa
b Có ngàn tia nắng nhỏ
Đi học sáng hôm nay
Có trăm trang sách mở
Xoè như cánh chim bay
c Quyển vở này mở ra
Bao nhiêu trang giấy trắng
Từng hàng kẻ ngay ngắn
Như chúng em xếp hàng
Bài 3: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Gạch hai gạch dưới bộ
phận trả lời cho câu hỏi Là gì? Có trong
các câu sau:
a.Linh là học sinh giỏi nhất lớp
b.Các em thiếu nhi là thế hệ tương lai của
đất nước
c.Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
-Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh
Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới
đây:
a.Cây xà nu là hình ảnh thân thuộc của dân
tộc Tây Nguyên
b.Trẻ em là búp trên cành.
-Học sinh nêu yêu cầu Cả lớp làm bài vào vở
-Một học sinh nêu kết quả Học sinh khác nhận xét, bổ sung
-Học sinh nêu yêu cầu
Học sinh làm bài vào vở a.đám mây-bông
b.trang sách mở-cánh chim bay c.từng hàng kẻ-chúng em xếp hàng
-Hai học sinh nêu yêu cầu
Cả lớp làm bài vào vở
Linh là học sinh giỏi nhất lớp
Học sinh làm tiếp phần còn lại
-Học sinh nêu yêu cầu
a Cây gì là hình ảnh quen thuộc của dân tộc Tây Nguyên?
-Học sinh làm vào vở
Trang 9c.Chủ nhân tương lai của đất nước là các
em thiếu nhi.
Bài 5: Đoạn văn dưới đây còn thiếu một số
dấu chấm Em hãy đặt dấu chấm còn thiếu
vào chỗ thích hợp, viết hoa những chữ đầu
câu khi viết lại đoạn văn:
Đã sang tháng tám mùa thu về, vùng cao
không mưa nữa trời xanh trong những dãy
núi dài, xanh biếc nước chảy róc rách trong
khe núi đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen
Đàn dê chạy lên, chạy xuống nương ngô
vàng mượt nương lúa vàng óng
- Giáo viêm chấm, chữa bài cho học sinh
III.Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét, đánh giá tiết học
Cả lớp thảo luận theo nhóm đôi -Ghi đoạn văn vào vở sau khi đã đặt đúng dấu chám và viết hoa chữ cái đầu câu sau
-Đã sang tháng tám Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa Trời xanh trong
Những dãy núi dài, xanh biếc Nước chảy róc rách trong khe núi Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen Đàn dê chạy lên, chạy xuống Nương ngô vàng mượt, nương lúa vàng óng
L.Toán: Oân luyện
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm một trong các thành phần băng nhau của một số vận dụng giải toán có nội dung thực tế
II Chuẩn bị: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Ổn định
2 Nội dung
Bài 1:
* Tổ chức, hướng dẫn HS làm bài rồi chữa
bài
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a của 10 kg là……… kg
2
1
b của 36 l dầu là …… l dầu
6
1
c của 27 quả cam là….quả cam.3 1
Bài 2:
Một người đem bán 45 con gà Một người
mua số gà đó Hỏi người đó mua bao nhiêu
5
1
con gà?
Bài 3:
- Nêu miệng
- Làm bảng con, nhận xét
- Đọc, phân tích rồi làm bài vào vở, 1
HS làm bảng lớp, nhận xét
Trang 10Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất Sau
một ngày bán chỉ còn lại số cây quất Hỏi:
6
1
a Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?
b Đã bán bao nhiêu cây quất?
3 Dặn dò:Nhận xét tiết học
Thực hiện như B2
Rèn Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng giao tiếp cho học sinh
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nĩi năng lưu lốt
- Cách chào hỏi khi gặp người lớn tuổi, cùng tuổi ,trẻ nhỏ
II Lên lớp:
1 giới thiệu mơn học
2 Nêu mục đích mơn học
3 Rèn kĩ năng nĩi
GV cĩ thể hỏi học sinh một vài điều học
sinh đã biết để học sinh cùng trị chuyện
với mình
GV cĩ thể rèn kĩ năng qua câu chuyện
Khen một số học sinh nĩi năng rị ràng
4.Rèn kĩ nang chào hỏi
GV nêu một số tình huống.VD Khi đi học
về em gặp bác hàng xĩm em thường làm
gì?
Đến trường gặp bạn em thường làm gì?
YC HS thảo luận N2
Lên đĩng vai
-Nhận xét
GV khen 1 số hs biết cách xưng hơ và
chào hỏi
Chốt nội dung
5 Củng cố dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Thực hành nhiều ở nhà
- HS trả lời cá nhân
-Lắng nghe tình huống -Thảo luận N2
Lên đĩng vai Nhận xét nhau -Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2013
Tốn: Phép chia hết và phép chia cịn dư
A/ Mục tiêu: - Nhận biết phép chia hết và phép chia cĩ dư.
- Biết số dư bé hơn số chia
B/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa cĩ các chấm HS: que tính, bảng phụ
C/ Hoạt động dạy học: