Từ câu chuyện hiểu lời khuyên : Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều mình nói.. 3/ Bài mới: a Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
Trang 1HS dự lễ chào cờ đầu tuần 6 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những
ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của
thời gian qua
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân)
thực hiện tốt
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa được tốt Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp
thời BGH và anh tổng phụ trách đề ra công tác
mới
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS thực hiện tốt công việc tuần 6
-Thực hiện truy bài 15’ đầu buổi HS ra về hàng
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn các hình của bài tập 4
*************************************************************************************************
Trang 2III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- Gọi 2 HS thực hiện 2 bài toán ở bảng
a) Tìm 1
2 của 18 m; b) Tìm 3
1 của 24 kg
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện
tập GV ghi đề bài: Luyện tập
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông
Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Bài 4: Đã tô màu 1
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- 1 HS đọc đề bài
a)1
2 của 12cm là 6cm b) 6
1của 24m là 4m.
1
2 của 18kg là 9 kg 6
1của 30 giờ là 5giờ 1
2của 10 l là 5 l 6
1của 54 ngày là 9 ngày
- 1 HS đọc đề bài
- hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?- Vân làm được 30 bông hoa.Vân tặng bạn 1
-1 HS đọc đề bài
Giải:
Số học sinh lớp 3A tập bơi là :
28 : 4 = 7 (học sinh)Đáp số : 7 học sinh
Tiết 3 : Âm nhạc
Trang 3- Phát âm đúng các từ ngữ : làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, vất vả.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ
- Hiểu nghĩa các từ :khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn.
-Nắm được các chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện Từ câu chuyện hiểu lời khuyên :
Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều mình nói.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS chăm chú nghe bạn kể câu chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện ở SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: “Cuộc họp của chữ viết” và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu mục đích của cuộc họp.
+ Nêu cách giải quyết công việc.
+ Dấu chấm câu có vai trò như thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em
sẽ đọc truyện Bài tập làm văn Bạn nhỏ trong
truyện có bài TLV được điểm tốt Đó là điều
đáng khen Nhưng bạn ấy còn làm được một
điều đáng khen hơn nữa Đó là điều gì ? Chúng
ta hãy đọc truyện để trả lời câu hỏi ấy
- GV ghi đề bài: Bài tập làm văn.
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- 4 HS đọc 4 đoạn của bài Yêu cầu HS giải
nghĩa từ mới có trong đoạn vừa đọc
* Đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc đoạn
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS quan sát tranh
- HS luyện đọc từ phiên âm nước ngoài
- Lần lượt từng em đọc nối tiếp câu
- 4 HS đọc bài, các HS khác theo dõi ở SGK
- HS đọc theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn
- Các nhóm thi đọc đoạn
*************************************************************************************************
Trang 4+Nhân vật xưng“tôi”trong truyện này tên là gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
Gọi nhiều HS phát biểu
⇒ Cô-li-a khó kể ra các việc làm để giúp đỡ
mẹ, vì ở nhà, mẹ Cô-li-a thường làm mọi việc
Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô-li-a giúp việc này,
việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi.
- 1 HS đọc đoạn “Tôi nhìn sang đỡ vất vả”
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách nào
để bài viết dài ra?
-1 HS đọc đoạn 4
- 1HS khác đọc câu hỏi 4 SGK/47
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
+ Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
+ Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
- GV ghi nội dung: Lời nói phải đi đôi với việc
làm Những điều HS đã nói tốt về mình thì
phải cố gắng làm cho bằng được.
* Giải lao tại chỗ
c) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi 3-4 em thi đọc đoạn 3 và 4
- Gọi vài HS thi đọc toàn bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN
⇒ Trong phần kể chuyện, các em phải sắp xếp
các tranh cho đúng thứ tự trong câu chuyện và
chọn kể lại một đoạn của câu chuyện bằng lời
của mình.
Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và sắp xếp lại cho
đúng thứ tự bằng cách viết thứ tự ra bảng con
- GV nhận xét và đưa ra thứ tự đúng
Kể lại 1 đoạn câu chuyện bằng lời của em
- Gọi vài HS khá kể mẫu
- 1 HS đọc
- Cô-li-a nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra cả những việc chưa bao giờ làm như : giặt áo lót, áo sơ mi
và quần Cô-li-a viết một điều có thể trước đây em chưa nghĩ đến : “Muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”
- 1 HS đọc đoạn 4
HS đọc và thảo luận cặp đôi để trả lời.- Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này
- vì Cô-li-a nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
- lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều HS đã nói tốt về mình thì phải cố gắng làm cho bằng được
Trang 5- Phiếu học tập viết sẵn bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS viết bảng 3 tiếng có vần oam.
- Gọi 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con các
từ : cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe viết bài:
Bài tập làm văn, và làm BT phân biệt eo/oeo,
phân biệt cách viết dấu hỏi/dấu ngã.
- GV ghi đề bài
b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS viết:
- GV đọc bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại bài
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả.
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như
thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc bài ở SGK và tập viết từ
khó :lúng túng, giặt quần áo, ngạc nhiên,…
* HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách trình bày
- .tên của Cô-li-a
- viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt gạch nối giữa các tiếng
- HS đọc bài và tập viết từ khó
- HS viết bài vào vở
*************************************************************************************************
Trang 6Bài 3: Điền vào chỗ trống s / x ; điền thanh
hỏi / ngã vào chữ gạch chân.
- Giao phiếu học tập cho các nhóm thảo luận
và báo cáo
- GV sửa bài ở bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS tập viết lại các từ đã viết sai Chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS tự chấm bài
a) (kheo, khoeo) : khoeo chân b) (khẻo, khoẻo) : người lẻo khoẻo c) (nghéo, ngoéo) : ngoéo tay.
b) Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ
Tổ quốc tôi chưa đẹp thế bao giờXanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biểnXanh trời, xanh của những ước mơ
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức
(tt) I/ MỤC TIÊU :
- Nắm vững thêm về việc tự làm lấy việc của mình : hiểu thế nào là tự làm lấy việc của mình và ích lợi của việc làm đó
- HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện việc của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
- 1 chiếc ô tô đồ chơi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
+ Thế nào là tự làm lấy công việc của mình ?
+ Tự làm lấy công việc của mình đem lại lợi
ích gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học đạo đức
bài : Tự làm lấy việc của mình ( tt ).
- HS hát
- 2 HS trả lời
Trang 7- Yêu cầu lần lượt HS tự nêu :
+ Em đã tự làm lấy những việc gì của mình ?
+ Em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
+ Em cảm thấy thế nào sau khi hoàn thành
công việc ?
Kết luận: Các em tuy còn nhỏ, song có nhiều
bạn đã biết tự làm lấy công việc của mình, đó
là việc tốt, nên làm Vì như vậy giúp ta mau
tiến bộ.
▪ Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS thực hiện được một số hành
động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc
tự làm lấy việc của mình qua trò chơi
*Cách tiến hành:
- Giao việc cho các tổ thảo luận
Tổ 1: Ở nhà, Hạnh được phân công quét nhà,
nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ
mẹ làm hộ
Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ
khuyên Hạnh thế nào ?
Tổ 2: Hôm nay đến phiên Xuân làm trực nhật
Tú bảo :“Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô đồ
chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho.”
Bạn Xuân nên ứng xử thế nào khi đó ?
- Gọi từng tổ thể hiện tình huống bằng cách
đóng vai
▪ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của mình về
các ý kiến liên quan
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng nhóm thảo luận bài tập 6 ở vở
bài tập đạo đức
Kết luận: Trong học tập, lao động và sinh hoạt
hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của
mình, không nên dựa dẫm vào người khác
Như vậy em mới mau tiến bộ và được người
khác quý mến
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- em tự tắm rửa, thay quần áo, giặt giũ quần áo của mình
- buổi chiều em thường tự tắm rửa, thay quần áo xong, em cho chúng vào thau, đổ xà phòng vào em dùng bàn chải chà từng chỗ thật sạch
- sau khi xong việc em cảm thấy rất vui
vì nghĩ mình đã lớn thêm hơn
- nếu có mặt ở đó, em sẽ khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc của Hạnh
đã được giao
- Xuân nên làm công việc trực nhật lớp
và cho bạn mượn chiếc ô tô đồ chơi đó của mình
- Các tổ lần lượt đóng vai thể hiện tình huống
Tiết 4:Toán
*************************************************************************************************
Trang 8I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia
- Củng cố về việc tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Rèn cho HS kĩ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Giáo dục HS óc thẩm mĩ, tính cẩn thận, chính xác và lòng say mê học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn 6 phép tính chia đã thực hiện : có kết quả đúng và sai (phục vụ cho trò chơi)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
-Gọi 1HS lên giải bài 2 VBT/32
b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3
- Ghi bảng : 96 : 3 = ?
+ Làm thế nào để thực hiện phép chia này ?
⇒ Vì đây là phép chia không có trong bảng
chia nên ta phải đặt tính để tính như sau :
96 3
9 32 06
6 0
- GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện
- Gọi vài em nêu lại cách chia
c) Luyện tập:
Bài 1: Tính :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vừa nói vừa làm mẫu phép tính :48 : 4
Gọi HS chia miệng GV ghi bảng
48 4
4 12 08
8 0
- GV lần lượt ghi các phép tính còn lại, gọi HS
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở bài tập để GV kiểm tra
Số kg nho quầy hàng bán được là :
16 : 4 = 4 (kg)Đáp số : 4 kg nho
Trang 9Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
GV tóm tắt ở bảng
Mẹ hái :
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam em
làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
-GV nhận xét, đánh giá
* Trò chơi: GV treo bảng phụ , phổ biến luật
chơi :Mỗi tổ cử ra 3 bạn thi tìm và ghi kết quả
đúng, sai vào các phép tính Tổ nào tìm được
4 0
66 6
6 11 06
6 0
36 3
3 12 06
6 0
6 0
39 3
3 13 09 6 0
44 4
4 11 04
4 0
Đ S Đ
*************************************************************************************************
36 quả quả ?
3 0
84 4
8 21 04
4 0
Trang 10+ Muốn thực hiện phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số ta làm thế nào ?
- Gọi 1 HS chia miệng
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- các hình ở SGK trang 24, 25
- Hình cơ quan bài tiết nước tiểu ( phóng lớn)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra :
+ Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
+ Nêu chức năng của thận và bóng đái.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV ghi đề bài
b) Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận :
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu ?
Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan này
luôn sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy
và không bị nhiễm trùng.
▪ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở SGK trang
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
để tránh bị nhiễm trùng
- Hình 2 : một bạn đang tắm
Trang 112’
24 và 25, nói xem các bạn trong hình đang làm
gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Kết luận: Hằng ngày, chúng ta phải tắm
rửa thường xuyên, lau khô người trước khi
mặc quần áo ; hằng ngày thay quần áo, đặc
biệt là quần áo lót.
Cần uống nhiều nước để bù cho việc mất nước
do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để tránh
bệnh sỏi thận.
+ Hằng ngày, em có thường xuyên tắm rửa và
thay quần áo (đặc biệt là quần áo lót) ; và uống
nhiều nước không ?
- GV khen các em giữ vệ sinh tốt, động viên
các em khác học tập theo để giữ vệ sinh, bảo vệ
cơ quan bài tiết nước tiểu của mình
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Hình 3 : một bạn đang thay quần áo
Hình 4 : một bạn đang uống nước
Hình 5 : một bạn đang đi vệ sinh
⇒ các bạn làm như thế để giữ vệ sinh bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu
- hằng ngày, em thường tắm và thay quần lót, áo lót, quần áo sơ mi em uống nhiều nước
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2012
- Phát âm đúng các từ ngữ : buổi đầu, tựu trường, quang đãng, ngập ngừng.
- Biết đọc lời văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ : náo nức, mơn man, quang đãng.
- Hiểu nội dung bài : Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ viết đoạn văn : “Hằng năm quang đãng.”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện : “Bài tập làm văn” và
trả lời câu hỏi ở SGK
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
+ Em đã học được điều gì từ bạn Cô- li- a?
Trang 1215’
8’
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Nhớ
lại buổi đầu đi học
- GV ghi đề bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
tình cảm, nhẹ nhàng
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp từng câu và luyện phát âm
từ khó: Buổi đầu, nao nức, mơn man, tựu
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Điều gì gợi cho tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường ?
- 1 HS đọc đoạn 2
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác
giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
⇒ Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em
và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan
trọng, là một sự kiện, một ngày lễ Vì thế ai
ai cũng hồi hộp trong ngày đến trường, khó
có thể quên kỉ niệm của ngày đến trường đầu
tiên.
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt
rè của đám học trò mới tựu trường
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc nối tiếp câu
- HS luyện phát âm từ khó: Buổi đầu, nao nức, mơn man, tựu trường, quang đãng, ngập ngừng,
- 3 HS đọc bài
- Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đãng Buổi mai hôm ấy,/ một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh,/ mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
- Nao nức: là hăm hở,phấn khởi
- Mơn man: có nghĩa là nhẹ và dễ chịu.
- Quang đãng: là bầu trời sáng sủa, ít mây.
- HS đọc bài theo nhóm, nhóm trưởng sửa sai cho các bạn
- 1 HS đọc đoạn 2
- vì cậu bé lần đầu tiên đến trường Cậu
bỡ ngỡ nên thấy những cảnh quen thuộc hàng ngày như cũng thay đổi ; vì cậu bé lần đầu đi học, thấy rất lạ nên nhìn mọi vật quanh mình cũng thấy khác trước
- 1 HS đọc đoạn 3
- học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ, như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ ; thèm vụng và ước ao được mạnh dạn như những học trò cũ đã quen lớp, quen thầy
- Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn
về buổi đầu tiên tới trường