Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS * Hoạt động khởi động : Giới thiệu bài:Từ đồng nghĩa -Vài HS nhắc lại * Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ +Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội [r]
Trang 1Tuần 1:
Thứ ngày tháng năm 20
Tiết 1 Môn : tập đọc
Bài :Thư gửi các học sinh I.Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các CH 1,2,3).
HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- GD HS yêu quý Bác Hồ
II Đồ dùng:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động khởi động :
Giới thiệu chủ điểm:Việt Nam tổ quốc
em
+ Giới thiệu bài:Thư gửi HS
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Chia đoạn:gồm 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ
sao?
+Đoạn 2:Phần còn lại
GV theo giỏi khen thưởng những HS
đọc đúng, kết hợp sữa lỗi cho HS phát
âm sai ,ngắt nghỉ chưa đúng giọng, đọc
không phù hợp
GV đọc chủ điểm của toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945
có gì đặc biệt so với ngày khai trường
khác ?
-Nêu yêu cầu BT
+Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
+HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước ?
* Hoạt động 3: Hướng dẩn đọc diển
cảm
HS quan sát tranh và nói những điều trong tranh Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền lá cờ tổ quốc bay thành hình chữ S gợi dáng hình đất nước -Vài HS nhắc lại
-HS khá giỏi đọc toàn bài -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-HS đọc thầm chú giải
-HS đặt câu với những từ: cơ đồ, hoàn cầu
-HS luyện đọc theo cặp
-HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
+Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày khai trường ở nước
VN độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ +Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưỡng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN
-HS đọc thầm đoạn 2
+Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đả để lại ,làm cho đất nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu +HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn đễ lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc VN bước tới đài vinh quang sánh vai các cường quốc năm châu
-1 vài HS đọc diển cảm trước lớp
-HS đọc nhẩm đọc thuộc những câu văn HTL “từ sau 80 năm … học tập của các em ”
*HS khá giỏi thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, tin
Trang 2Hướng dẩn đọc diển cảm đoạn 2
-GV đọc diển cảm đoạn thư để làm
mẫu cho HS
-Theo dõi uốn nắn
-Tổ chức cho HS thi HTL
* Hoạt động kết thúc:
-Về nhà tiếp tục HTL và đọc trước lớp
bài văn tả cảnh:Quang cãnh làng mạc
ngày mùa
-Nhận xét
tưởng
Tiết 2
Môn : Toán
Ôn tập khái niệm về phân số I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: - HS biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK
Kỹ năng: - Hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán thành thạo, chính xác
Giáo dục: - HS ham thích học toán, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: - Các tấm bìa cắt vẽ như các hình trong SGK.
Học sinh: -Dụng cụ học toán:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động khởi động :
Giới thiệu bài:Ôn tập khái niệm về
phân số
* Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số
-Hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa
nêu:1 băng giấy được chia làm 3 phần
bằng nhau.Tô màu 2 phần tức là tô
màu 2 phần 3 trang giấy ta có thể viết
đọc là hai phần ba
2
3
-Hướng dẫn tương tự các tấm bìa còn
lại
* Hoạt động 2: Ôn tập viết thương viết
số tự nhiên
-Hướng dẩn HS lần lượt viết thương
1:3 9:2
4:10 40:100
Vài HS nhắc lại
-1 Vài HS nhắc lại
-HS chỉ vào các phân số:2 5 3 40; ; ; và đọc:Hai
3 10 4 100
phần ba,năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm
-HS tự nêu:1 chia 3 có thương là 1
3
-HS rút ra chú ý 1:Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia 1 số tự nhiêm cho một số tự nhiên
Trang 3Dưới dạng phân số: 1:3=1
3
-Hướng dẫn tương tự với ý 2, 3, 4
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Cho HS đọc các phân số và nêu
tữ số và mẫu số của từng phân số
Bài 2: cho HS viết các thương dưới
dạng phân số
Bài 3: Viết các số tự nhiên dưới dạng
phân số có mẫu số là 1
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
* Hoạt động kết thúc:
Sữa chữa các bài tập cho đúng
Chuẩn bị bài
Nhận xét
khác 0 phân số đó được gọi là thương của phép chia
đã cho
Bài 1:
5 25 91 60 85
7 100 38 17 100
a)Năm phần bảy, hai mươi lăm phần một trăm, chính mươi mốt phần ba mươi tám, sáu mươi phần mười bảy, tám mươi lăm phần một trăm
b)Tử: 5; 25;91;60;85
Mẫu: 7;100;38;17;100
Bài 2: 3:5 75:100 9:17
3
5
75 100
9 17
Bài 3: 32 105 1000
32
1
105 1
1000 1
Bài 4:
a)1= b) 0=6
6
0 5
“Tính chất cơ bản của phân số”
Tiết 3
Môn : Khoa học
Bài :Sự sinh sản I.Mục tiêu:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
*KNS: Kỹ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét
bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
II Đồ dùng:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động khởi động :
Giới thiệu chương trình
Yêu cầu Hs đọc SGK
Giới thiệu bài: Sự sinh sản
* Hoạt động 1: (Kỹ năng sống) Trò chơi “bé là
con ai”
-GV phổ biến cách chơi.
1 hs đọc khoa học 5
-Mỗi HS được 1 phiếu nếu nhận được phiếu
Trang 4Chia đoạn: gồm 4 đoạn :
-Ai tìm được đúng hình là thắng
-Tổ chức HS chơi
Kết thúc trò chơi tuyên dương các cặp thắng
cuộc
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các bé?
+Qua trò chơi ,các em rút ra được điều gì?
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Gv hướng dẩn thực hiện
-Yêu cầu HS trình bày kết quả theo cặp trước cả
lớp
-Yêu cầu hs thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản thông qua các câu hỏi
+Hãy nói về ý nghĩa vủa sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dòng họ
+Điều gì có thể xãy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản
* Hoạt động kết thúc:
-Xem lại nội dung bài và tìm hiểu thêm về mối
quan hệ gia đình
-Chuẩn bị bài
-Nhận xét
có hình em bé sẻ đi tìm bố hoặc mẹ ngược lại ai được hình bố hoặc mẹ sẻ đi tìm con
-HS rút ra kết luận mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
-HS quan sát hình 1, 2, 3và đọc lời thoại với nhân vật trong hình
-Các em tự liên hệ đến gia đình mình
- HS làm việc theo cặp -HS rút ra kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
**********************************
Tiết 4
Môn : Đạo đức Bài :Em là học sinh lớp 5 (T 1 )
I.Mục tiêu:
- Biết : HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập,rèn luyện
-Vui và tự hào là HS lớp 5
- HS KG : Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.
* Kỷ năng sống:
+ Tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5.
+Xác định được giá trị của hs lớp 5.
+Biết lựa chọn ứng sử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là hs lớp 5.
II Đồ dùng:
Tranh vẽ các tình huống trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
Trang 5* Hoạt động khởi động :
Giới thiệu bài:Em là học sinh lớp 5 (T1)
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận.
-Yêu cầu học sinh quan sát từng tranh, ảnh trong
SGK trang 3, 4 và thảo luận cả lớp
Kết luận : Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp 5
là lớp lớn trường Vì vậy HS lớp 5 cần phải
gương mẩu về mọi mặt để cho các em HS các
khối khác học tập
* Hoạt động 2: bài tập 1
-Nêu yêu cầu BT
Kết luận :các điểm a,b,c,d,e trong BT1 Là những
nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta phải
thực hiện
* Hoạt động 3:( Kỷ năng sống) BT2
-Yêu cầu HS tự liên hệ
-Mời một số học sinh tự liên hệ trước lớp
Kết luận :Các em cần cố gắng phát huy những
điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục
những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp
5
* Hoạt động 4: ( Kỷ năng sống) Chơi trò chơi “
Phóng viên ”
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-Nêu bối cảnh
-GV hướng dẫn cách chơi
-GV quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi
-Khen ngợi các HS có câu trả lời hay và động
viên HS trả lời chưa tốt
-Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ SGK
GV chốt lại :Là một HS lớp 5 các em cần cố
gắng học giỏi , thật ngoan ,không ngừng tu
dưỡng trao dồi bản thân ,các em cần phát huy
những điểm mạnh điểm đáng tự hào , để xứng
đáng là HS lớp 5 là đàn anh trong trường
* Hoạt động kết thúc:
-Về lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này
-HS quan sát và thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Tranh vẽ gì?
+Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên? +HS lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác?
+ Theo em , chúng ta cần làm gì đễ xứng đáng là HS lớp 5?
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-1 vài nhóm HS trình bày trước lớp
- HS suy nghĩ , đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay đối với những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-HS tiến hành chia nhóm +HS nghe nắm được cách chơi -HS trong nhóm luân phiên nhau làm MC để giao lưu với các bạn
- Học sinh thực hiện trò chơi
-HS đọc ghi nhớ
“ Em là học sinh lớp 5 (t2)”
Trang 6-Sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5
gương mẫu
-Vẽ tranh về chủ đề trường em
-Chuẫn bị bài
-Nhận xét
**************************************
Tiết 5
Thể dục
( GV chuyên trách dạy )
*********************************
Thứ ba ngày tháng năm 20
Tiết 1
Môn: Chính tả (nghe –viết ) Bài :Việt Nam thân yêu I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu ; không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày
đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2 ; thực hiện đúng BT3
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II Đồ dùng:
Nội dung BT2, 3 ghi trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
-Giới thiệu bài:Việt Nam thân yêu
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe
viết
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Nhắc HS hình thức trình bài bài thơ
lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai
-GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
Nhắc nhỡ: Ngồi viết đúng tư thế, ghi
tên bài vào giữa dòng , sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu viết hoa , lùi vào
một ô li
-GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
-Chấm 7- 10 bài
Nhận xét chung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Nhắc HS ô trống số 1 là tiếng
bắt đầu tiếng ng/ngh, ô thứ hai là tiếng
bắt đầu c/k
-GV dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ
cụm từ có tiếng cần điền
Bài 3:GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm lại bài chính tả
- HS khá giỏi đọc toàn bài -mênh mông, biển lúa, dập dờn -HS gấp SGK
-HS soát lại bài, tự phát hiện và sữa lổi
-Từng cặp HS đổi và soát lổi
Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT
-Mỗi HS làm bài vào vở BT
-3 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh kết quả bài làm
-Một vài HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh
Cả lớp chữa bài: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái,
Trang 7Tiết 2:
Hát Nhạc ( giáo viên chuyên trách dạy)
***********************************
Tiết 3
Môn : Toán
Bài :ÔN TẬP:Tính chất cơ bản của phân số
I.Mục tiêu:
-Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
* Bài tập 3 bồi dưỡng hs khá, giỏi
II Đồ dùng:
Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động khởi động :
Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng yêu cầu làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
trước
-Nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
VD1: Hướng dẫn HS thực hiện
x
x
2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
HS nghe để xác định nhiệm vụ học tập
Vài HS nhắc lại
-HS chọn một số thích hợp để điền vào ô trống HS tự tính các tích rồi viết kết quả thích hợp
x x
-GV chốt lại lời giải đúng
-Mời 1-2 HS nhắc lại quy tắc đã thuộc
k ng
c ngh
gh
gờ
g
* Hoạt động kết thúc:
-Những em viết sai về nhà viết lại cho
đúng Chú ý chữ viết
-Nhận xét
ngày,…
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài cá nhân vào vỡ -3 HS lên bảng thi làm bài nhanh ,từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 2HS nhìn bảng nhắc lại quy tắc viết c/k, g/ng, ng/ngh
-HS nhẩm thuộc quy tắc -HS sữa bài theo lời giải
Trang 8VD1: Hướng dẩn HS thực hiện.
18 18 : 6
GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất của
phân số
* Hoạt động 2: ứng dụng tính chất cơ
bản của phân số
-Hướng dẩn HS tự rút gọn phân số
+Khi rút gọn phân số ta phải chú ý
điều gì?
GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn
phân số nhưng cách nhanh nhất là ta
tìm được số lớn nhất mà tử số và mẫu
số điều chia hết cho số đó
+Thế nào là quy đồng mẫu số các phân
số?
-Viết các phân số và lên bảng yêu 2
5
4 7
cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số
+Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ
trên có gì khác nhau?
GV nêu: khi tìm mẫu số chung không
nhất thiết các em tiính tích của các
mẫu số Nên chọn mẫu số chung là số
nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
Bài 2: Tổ chức cho học sinh làm bài
tập 2
-HS nêu nhận xét: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng 1 số tự nhiên khác o thì được một phân số bằng phân số đã cho
-HS chọn số thích hợp để điền và tính thương rồi viết kết quả thích hợp
15 15 : 3 5
18 18 : 3 6
Hs nêu nhận xét: nếu chia cả tử số và mẫu số của 1 phân số cho cùng 1 số tự nhiên khác o thì được 1 phân số bằng phân số đã cho
120 120 :10 12 12 : 3 4
-Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản
+Làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu
-2HS lên bảng làm bài
x x x x
+VD1:Mẫu số chung là tích mẫu số của hai phân số +VD2: mẫu số chung là mẫu số của một trong hai phân số
Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phân số
-2HS lên bảng làm bài
Bài 2: HS làm bài sau đó chữa bài
a) và MSC:242
3 5 8
Trang 9Bài 3:( hs khá, giỏi)
Tìm các phân số bằng nhau trong các
phân số dưới đây
* Hoạt động kết thúc:
-Về nhà làm các bài tậphướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài
-Nhận xét
X X X X
b) và1 MSC:12
4
7 12
x x
c) và MSC:48 5
6
3 8
3 3 6 18
x x x x
ôn tập
************************************
Tiết 4
Môn :Luyện từ và câu
Bài : Từ đồng nghĩa
I.Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiẻu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II Đồ dùng:
Bảng phụ viết đoan văn BT1
III Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động khởi động :
Giới thiệu bài:Từ đồng nghĩa
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
+Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung của BT1 phần nhận xét Yêu cầu
HS tìm hiểu nghĩa của từ in đậm
-Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm,
yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1
từ
GV chỉnh sữa câu trả lời của HS
-Vài HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếngcác HS khác suy nghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+Xây dựng: Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định
+Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
+vàng xuộm: màu vàng đậm
+Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
+Vàng lịm: màu vàng của quả chính -1 vài HS nêu ý kiến Các HS khác bổ sung
*Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động
Trang 10+Em có nhận xét gì về nghĩa của mỗi
từ trong mỗi đoạn văn trên?
*Kết luận: Những từ có nghĩa giống
nhau như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+Cùng đọc đoạn văn
+Thay đỗi vị trí, các từ in đậm trong
từng đoạn văn
+Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đỗi
vị trí các từ đồng nghĩa
-Gọi HS phát biểu trước lớp
-GV rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Yêu cầu HS lấy VD từ đồng nghĩa, từ
đồng nghĩa hoàn toàn
Gọi HS phát biểu: GV ghi nhanh các
từ lên bảng và nhận xét
GV kết luận:
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Mời 1HS đọc những từ in đậm
trong đoạn văn: nước nhà- hoàn cầu;
non sông- năm châu
Bài 2 : Phát giấy A4 cho 3-4 HS
khuyến khích HS tìm những từ đồng
nghĩa với mỗi từ đã cho
Bài 3: Mỗi em phải đặt 2 câu mỗi câu
chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa
* Hoạt động kết thúc:
-Về nhà HTL ghi nhớ trong bài
cùng xảy ra một hay nhiều công trình kiến trúc
*Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm: chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
Bài 2: 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-2HS ngồi cùng bàn cùng thực hiện
-2HS tiếp nối nhau phát biểu về từng đoạn cả lớp nhận xét
Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng
Đoạn b: Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau Vì vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật
-2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -2HS ngồi cùng bàn trao đỗi tìm từ
-3HS nối tiếp nhau phát biểu
+Từ đồng nghĩa: Tổ quốc-đất nước; yêu thương- thương yêu
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn : lợn- heo; má-mẹ
+Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đen kịt; đỏ tươi- đỏ ối
-HS chú ý lắng nghe
Bài 1 : HS đọc trước lớp yêu cầu của BT.
-Cả lớp suy nghĩ phát biểu
+Nước non - non sông +Hoàn cầu – Năm châu Bài 2: 1HS đọc yêu cầu của BT
-HS làm việc cá nhân hoặc theo đỗi theo cặp HS làm bài vào vở
-HS đọc kết quả làm bài
Đẹp:đẹp đẻ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn
To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng
Học tập : học, học hành, học bài
Bài 3:HS đọc yêu cầu BT -HS khá, giỏi đặc câu với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được
+Phong cảnh nơi đây thật mỹ lệ, cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
+Em bắt được một chú cua càng to kềnh, còn Nam bắt được một chú ếch to sụ
“Luyện tập về từ đồng nghĩa”