DÊu ngoÆc - Đợc sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc kÐp hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm ; Tờ báo ; TËp san...§[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/11/2010 Ngày giảng: 29/11
Tiết 57 Đọc hiểu văn bản :
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
I mức độ cần đạt.
1 Kiến thức:
.-Thấy đợc nét mới mẻ về ND trong 1 số tp thơ Nôm viết theo thể thơ TNBC ĐLcủa VH yêu nớc và CM TKXX qua 1 sáng tác tiêu biểu của PBC
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp những chí sĩ yêu nớc đầu thế kỷ XX, những ngời mang chí lớn cứu nớc, cứu dân, ở hoàn cảnh nào cũng vẫn giữ đợc phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu đợc sự truyền cảm ngthuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng mạnh mẽ khoáng đạt của tác giả
2 Kĩ năng:
-.Đọc –hiểu văn thơ TNBCĐL đầu tk 20
-Cảm nhận đợc giọng thơ, h/a thơ ở các vb
3 Thái độ:
-Giáo dục lòng yêu nớc, dũng cảm kiên cờng trong đấu tranh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Hệ thống câu hỏi, bài tập, SGK, SGV
Học sinh : SGK , soạn bài
III Tổ chức dạy và học
1.Bớc 1 ổn định tổ chức :
2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những vấn đề đợc đặt ra trong văn bản Bài toán dân số
- Những vấn đề đó đợc trình bày bằng cách thức nào? Hãy nhận xét giá trị nghệ thuật của cách trình bày đó
3.Bớc 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Thời gian dự kiến: 2phút
- Phơng pháp: Phơng pháp thuyết trình
- Kĩ thuật:
Nói đến Phan Bội Châu hẳn có lẽ mọi ngời dân VN không ai không biết đến ông ,bởi ông là một chí sĩ yêu nớc, có nhiều đóng góp cho phong trào CM VN những năm đầu thế kỉ XX Vốn xuất thân là nhà nho gốc nông dân nhng là một ngời tiên tiến của thời đại mới mang cốt cách nho gia song không làm mất đI dáng dấp của ngời nghĩa khí ,hào kiệt trợng phu.
Hoạt động 2: Hoạt động tri giác
- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Phơng pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,
-Nêu cảm nhận của em về
giọng điệu bài thơ?
- đọc thể hiện giọng điệu
- Em hãy nêu những nét cơ
bản về tác giả của bài thơ?
* Bổ sung một vài nét về
tình hình lịch sử nớc ta đầu
thế kỉ XX: xu hớng đấu
tranh mới theo khuynh hớng
- Cảm nhận chung về giọng điệu.( hào hùng, mạnh mẽ)
- 1 em đọc lại
- trình bày hiểu biết về tác giả
- nghe
I Đọc – chú thích
1 Đọc
- Đọc với giọng hào hùng, giêng câu 3; 4 đọc với giọng thống thiết
2 Chú thích
a Tác giả:
- Phan Bội Châu ( 1867 – 1940) , là nhà cách mạng, nhà yêu nớc lớn nhất nớc ta
Trang 2dân chủ t sản xuất hiện
Phan Bội Châu là đại diện
tiêu biểu cho phong trào yêu
nớc đó Ông vốn xuất thân
nhà nho nhng lại là con ngời
tiên tiến của thời đại mới,
tiếp cận những t tởng dân
chủ, dân quyền mới Ông
đau đớn trớc cảnh đồng bào
lầm than, nuôi khát vọng
xoay chuyển càn khôn, đánh
đuổi giặc thù đem xuân vẽ
lại trong non nớc nhà Với lí
tởng đó, ông đã lập ra Hội
Duy tân , khởi xớng phong
trào Đông du
- Nêu hoàn cảnh sáng tác
bài thơ? Theo em , hoàn
cảnh đó có gì đặc biệt
không?
-Bài thơ đợc sáng tác theo
thể thơ nào? Bằng hiểu biết
của mình em hãy nêu ngắn
gọn một số đặc điểm của thể
thơ này trên các phơng diện
sau:
- số câu, số chữ
- cách hiệp vần
- phép đối
- bố cục
- nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- thể thơ thất ngôn bát
cú Đờng luật:
- tám câu, mỗi câu bẩy tiếng
- hiệp vần ở tiếng cuối các câu : 1,2,3,5,8
- các cặp câu 3,4 và 5,6 có đối
- 4 phần: đề, thực, luận , kết
trong vòng hai mơi năm đầu thế kỉ XX Đồng thời ông cũng là một nhà văn, nhà thơ
lớn, có sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ
- Tác phẩm: Hải ngoại huyết
th ; Sào Nam thi tập; Trùng Quang tâm sử; Văn tế Phan Châu Trinh; Phan Bội Châu niên biểu…
b Tác phẩm:
+ Hoàn cảnh sáng tác: vào
đầu năm1914, khi nhà thơ bị bắt giam vào nhà ngục ở tỉnh Quảng Đông ( Trung Quốc)
- trích trong tác phẩm: Ngục trung th
+ Thể thơ:thất ngôn bát cú
Đờng luật
Hoạt động 3: Hoạt động phân tích
- Thời gian dự kiến: 30 phút
- Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…
2 Phân tích
- Các từ “hào kiệt” và “phong lu”
cho ta hình dung về một con ngời
nh thế nào?
-Điệp từ vẫn đem lại ý nghĩa gì
cho câu thơ “Vẫn là hào kiệt vẫn
phong lu”?
- Lời thơ “Chạy mỏi chân thì hãy
ở tù” biểu thị một quan niệm sống
và đấu tranh của ngời yêu nớc,
hãy nêu cách hiểu của em về nội
dung lời thơ này?
-Từ đó em có cảm nhận gì về t thế
và hoàn cảnh của ngời tù Phan
Bội Châu qua lời thơ?
- Nhận xét giọng điệu của hai câu
- dựa vào chú thích cảm nhận về chân dung của ngời tù
- nêu tác dụng của điệp
từ “vẫn”
- nêu quan niệm sống của ngời yêu nớc
- cảm nhận khái quát
- Biến đổi từ dõng dạc,
đanh thép sang trầm
II Phân tích
1 Đề:
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lu Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
- hào kiệt, phong lu : ngời tài giỏi, có phong thái ung dung , đờng hoàng
- điệp từ “vẫn” : vừa nhấn mạnh vừa khẳng định t thế ngời anh hùng
- quan niệm: đờng cách mạng là con đ-ờng dài với nhiều chông gai và việc tù
đầy chỉ là lúc tạm nghỉ khi mỏi chân
=> Mặc dù trong hoàn cảnh tù đầy nhng ngời tù Phan Bội Châu vẫn thể hiện một
t thế hiên ngang, cứng cỏi không hề u uất, căng thẳng mà bình thản, tự tin vợt lên trên hiện thực đen tối
2 Thực
Đã khách không nhà trong bốn bề
Trang 3- Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng trong hai câu thơ đó?
- Qua giọng điêu và phép đối, em
hiểu ntn về hoàn cảnh thực tại của
nhà thơ qua lời thơ?
- ở trong nhà tù mà lại tự coi mình
là khách, điều đó cho thấy nét đẹp
nào của ngời tù?
-“ngời có tội” ngoài nghĩa là bị
thực dân Pháp coi là một tội đồ đã
bị kết án xử tử vắng mặt thì còn
gợi cho em hiểu thêm nét nghĩa
nào nữa?
- Từ hoàn cảnh thực tại của nhà
thơ, vẻ đẹp nào của ngời tù lại
thêm toả sáng?
- Em có nhận xét gì về những từ
ngữ “ bủa tay”, “ ôm chặt”, “mở
miệng”, “cời tan” trong lời thơ?
- Phép đối tiếp tục đợc sử dụng
nh thế nào trong hai câu luận?
-Ngoài ra em thấy tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì
trong lời thơ? Tác dụng của biện
pháp đó là gì?
-Từ đó em cảm nhận đợc ý chí và
thái độ của ngời cách mạng?
* Bình giảng ý chí vững vàng ,
kiên định quyết tâm đi theo con
đ-ờng cứu nớc cứu đời và thái độ lạc
quan tin tởng vào chiến thắng
- Nếu nh hai câu đề mở ra chuyện
ở tù của nhà thơ thì hai câu kết
khẳng định điều gì ?
- Từ ngữ nào vừa nhấn mạnh
quyết tâm, niềm tin vào con đờng
cách mạng của ngời tù vừa tạo
giọngđiệu dõng dạc , mạnh mẽ
cho lời thơ? trong những nặm đầu
thế kỉ XX nói chung và nhà yêu
n-ớc PBC nói riêng?
lắng, thống thiết
- phát hiện biện pháp
đối v à chỉ rõ từng cặp hình ảnh đối trong lời thơ
- cảm nhận hoàn cảnh của ngời tù
- cảm nhận nét đẹp của ngời tù( mang tầm vóc lớn lao, hiên ngang…)
- cảm nhận nét sâu lăng trong tình cảm của ngời tù
- cảm nhận khái quát
- nhận xét từ ngữ
- phân tích phép đối và lối nói khoa trơng
- cảm nhận ý chí , thái
độ của ngời tù
- Nghe, hiểu
- nêu ý nghĩa hai câu kết
- phân tích từ ngữ
- Khái quát
Lại ngời có tội giữa năm châu
- khách không nhà: ngời tự do, đi đây đi
đó => những năm tháng bôn ba hải ngoại của chính bản thân
- ngời có tội: -> mỉa mai hành động khủng bố ngời yêu nớc của thực dân Pháp
-> cảm thấy có tội với đồng bào dân tộc vì sơ xuất rơi vào tay kẻ thù khiến cho sự nghiệp cứu nớc phải dang dở
=> Câu thơ tả thực hoàn cảnh hết sức khó khăn của nhà cách mạng nhng trong hoàn cảnh đó ta lại thấy sáng hơn lên hình ảnh một con ngời từng trải qua bao sóng gió nhng cũng thật lớn lao, hiên ngang đáng
tự hào kiêu hãnh
3 Luận
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cời tan cuộc oán thù
- động từ , tính từ mạnh
- phép đối
- lối nói khoa trơng( nói quá)
=> tạo giọng điệu mạnh mẽ hào hùng
->vẫn tiếp tục theo đuổi con đờng cứu
n-ớc mà mình đã chọn đồng thời thể hiện một thái độ lạc quan , tin tởng vào thăng lợi của cách mạng
4 Kết
Thân ấy vẫn còn , còn sự nghiệp Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
- còn: lặp lại.=> mối quan hệ hữu cơ giữa con ngời và sự nghiệp, còn sống thì còn
đấu tranh giải phóng dân tộc
- niềm tin sắt son và thái độ coi thờng nguy hiểm , khó khăn một lần nữa lại tô
đậm vẻ đẹp của ngời yêu nớc
Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Thời gian: 5 phút
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
- Đọc " Vào Quảng Đông cảm tác"
em hiểu gì về giá trị nội dung và hình
thức NT của văn bản này ? - Trả lời.
III Tổng kết
- Hình thức Nt : Lời thơ là lời biểu cảm trực tiếp, mang giọng điệu hào hùng trong TNBC, khơi gợi cảm xúc cao cả ở ngời đọc
Trang 4- Từ đó em hiểu về chân dung tinh thần
của Phan bội Châu, Cũnh nh những
ng-ời yêu nớc Việt Nam trong những năm
đầu thế kỷ 20 ?
- Trả lời
Nội dung : P/á phong thái ung dung, lạc quan, khí phách kiên cờng và lòng tin mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nớc của ngời yêu
n-ởc trong chốn lao tù của thực dân đế quốc
- Vợt lên thử thách, hiểm nguy, giữ vững khí phách kiên cờng, niềm lạc quan và lòng tin không lay chuyển vào
sự nghệp cứu nớc
* Ghi nhớ
4 Củng cố
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ sau khi học bài thơ
5 Hớng dẫn học bài
- Thuyết minh đặc điểm chính của thể thơ Thất ngôn bát cú Đờng luật
* Tự rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: 18/11/2010 -Ngày giảng: 29/11 Tiết 58 :Đọc- hiểu văn bản Đập đá ở Côn Lôn
Phan Chu Trinh
I mức độ cần đạt.
1 Kiến thức: - Đóng góp của nhà chí sĩ CM PCT cho nền VH VN TK 20
- Cảm nhận hình ảnh cao đẹp của ngời yêu nớc trong gian nguy vẫn hiên ngang, bền gan vững chí
- Nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nớc Phan Chu Trinh
- Giọng điệu hùng tráng , lãng mạn của lối thơ tỏ chí của nhà các nhà thơ yêu nớc Việt nam
-Sự mở rộng kiến thức về vh CM đầu tk 20
2 Kĩ năng: -Đọc-hiểu vb thơ văn yêu nớc viết theo thể thơ TNBCĐL
-Phân tích đợc vẻ đẹp hình tợng nv trữ tình trong bài thơ
-Cảm nhận đợc giọng điệu h/a trong bài thơ
3 Thái độ: - Giáo dục tình yêu đất nớc ,trong gian nguy vẫn hiên ngang, bền gan vững chí.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, SGV, hệ thống câu hỏi
- Học sinh : đọc bài tập , trả lời câu hỏi
III Tổ chức dạy và học
1.Bớc 1 ổn định tổ chức :
2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ
H Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ : " Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác "
3.Bớc 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Thời gian dự kiến: 2phút
- Phơng pháp: Phơng pháp thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não
Đầu năm 1908 Nhân dân trung kỳ nổi dậy chống su thuế, Phan Chu Trinh bị bắt, bị kết án chém và đầy
ra Côn Đảo ( tháng 4 năm 1908) Vài tháng sau, nhiều nhân sỹ yêu nớc khắp Trung Kỳ, Bắc Kỳ cũng bị
đầy ra đây Ngày đầu tiên Phan chu Trinh đã ném 1 mảnh giấy vào khám của họ để an ủi động viên :
"Đây là 1 trờng học thiên nhiên, mùi cay đắng trong ấy làm trai giữa thế kỷ 20 này, không thể không nếm cho biết" Bài thơ này làm trong thời kỳ Phan chu Trinh bị đầy ở Côn Đảo
Hoạt động 2: Hoạt động tri giác
Trang 5- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Phơng pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,
-Bài thơ cần đọc với giọng điệu
như thế nào?
-Đọc mẫu cho học sinh
-Gọi học sinh đọc
- Hãy nêu những hiểu biết của
em về nhà cách mạng Phan
Châu Trinh
-Bài thơ được st trong hoàn
cảnh nào?
- Hiểu biết gì về địa danh C L
dưới thời Pháp,Mĩ x/ lược nước
ta?
- Đọc và giải nghĩa một số từ
khó trong bài thơ
- Bài thơ được viết theo thể thơ
?Trình bày hiểu biết của em về
thể thơ? phương thức biểu đạt ?
- H/ ảnh xuyên suốt bài thơ là
Người tù Những câu thơ nàotô
đậm h/ ảnh bên ngoài,những
câu thơ nào trực tiếp bộc lộ
cảm xúc và suy nghĩ của người
tù?
-Nêu cách đọc
- Nghe, cảm nhận -2HS đọc
-1HS nhận xét đọc
- Trình bày hiểu biết
về tác giả
Nêuhoàn cảnh s/ t -Nêu hiểu biết về C L
-Giải nghĩa từ khó
-Nhận diện thể thơ phương thức biểu đạt
I/ Đọc – chú thích
1 Đọc 2.Chú thích
a.Tác giả -Phan châu Trinh (1872-1926) là nhà chiến sĩ yêu nước có tư tưởng dân chủ, có
tầm nhìn xa trông rộng
b.Văn bản -Hoàn cảnh : -Từ khó:
+thân sành sỏi +dạ sắt son +Kẻ vá giời
*Thể thơ:Thất ngôn bát cú Đường luật
*Phương thức biểu đạt:Biểu cảm
Hoạt động 3: Hoạt động phân tích
- Thời gian dự kiến: 30 phút
- Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…
- Câu thơ đầu nói đến quan niệm
?
* Bình về quan niệm “làm trai”
-Ba câu tiếp theo m/ tả công việc
? Đó là một công việc như thế
nào?
- Tìm nhưng từ ngữ diễn tả hành
động và sức mạnh của người đập
đá? Em có nxét gì về những từ
ngữ đó?
-Hãychỉ ra biện pháp ngthuật
được sử dụng ?T/dụng? Em cảm
nhận ntn về tư thế,hành động
,sức mạnh của ngời tù đập đá ?
-Theo em t/ giả mượn việc đập
đá để hàm ẩn việc ?
* Bình và k/ q ý nghĩa của h/ ảnh
Quan sát 4 câuthơ đầu
-Trả lời
-Tìm và nhận xét từ ngữ
-Tìm và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
- Nêu cảm nhận -Trả lời
II/Tìm hiểu bài thơ 1.Bốn câu thơ đầu Làm trai đứng giữa đất C/L
Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn -Quan niệm làm trai
-khoa trương, động từ mạnh,
ẩn dụ, nói quá
-Tư thế h/ ngang ,hành động mạnh mẽ,sức mạnh phi thường và khẩu khí ngang tàng ngạo nghễ của người tùc/ mạng
Trang 6người tù đập đátrong bốn câu thơ
đầu
Dẫn dắt sang bốn câu thơ sau
- chỉ ra và phân tích tác dụng của
những biện pháp nghthuật được
sử dụng trong hai câu thơ:
Tháng ngày … sành sỏi
Mưa nắng … sắt son
-Qua đó em hiểu gì về ý chí và
nghị lực của người tù cách mạng
Phan Ch Trinh?
- Cụm từ “Những kẻ vá trời”gợi
em nhớ đến những nh/ vật huyền
thoại nào?
* l/ hệ về h/ảnh những kẻ vá trời
-Theo em “Những kẻ vá trời”
trong lời thơ là những người có
t tởng và khát vọng như thế nào?
- Những b/ph nghệ thuật nào
được sử dụng trong hai câu thơ
cuối?
-Những biện phápí đó có t/dụng
trong thể hiện tinh thần của
người tù Phan Ch Trinh?
* Bình và khái quát về phẩm chất
của người tự c/mạng qua bốn
câu thơ cuối
- Nghe, hiểu
-Q/ s và đọc bốn câu thơ -Nêu và p/ t tác dụng biện pháp nghệ thuật
-Cảm nhận
-L/hệ
- Thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung
-Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ cuối
- Nêu cảm nhận
- Nghe, hiểu
2.Bốn câu thơ cuối Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng không sờn dạ sắt son
Những kẻ vá giời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc con con -Nghệ thuật đối, ẩn dụ,sử dụng điển t/ch
-Nghị lực, ý chí k/cường,vững bền ,tầm vóc lớn lao ,phi thường của người tù c/ mạng
Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Thời gian: 5 phút
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
- Hãy nhận xét nét nghệ thuật nổi
bật của bài thơ?
-Bài thơ để lại trong em những
cảm xúc và suy nghĩ gì về nhà
c/mạng Phan Ch Trinh và những
ch/sĩ y/ nước đầu thế kỉ XX?
- Nêu nhận xét
-Ph/ biểu cảm nghĩ
-Thảo luận nhóm
- Trả lời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ, ngang tàng Bút pháp lãng mạn, trữ tình cùng với cách nói khoa trơng , sử dụng phép
đối và nhiều hình ảnh ẩn dụ tạo nên nét
độc đáo về nghệ thuật cho bài thơ
2 Nội dung
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp hiên ngang, lẫm liệt và ý chí kiên cờng, bất khuất của ngời chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX mặc dù trong hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ
4 Củng cố- luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Chỉ ra nét độc đáo riêng của hai bài thơ vừa học.- Phát biểu cảm nghĩ sau khi học bài thơ
5 Hớng dẫn học bài
* Tự rút kinh nghiệm
Trang 7Ngày soạn: 21/11/2010 Ngày giảng: 03/12 Tiết 59: Ôn luyện dấu câu.
I Trọng tâm kiên thức, kỹ năng
1 Kiến thức:
- Nắm đợc các kiến thức về dấu câu , công dụng 1 cách có hệ thống
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho vb và ngợc lại
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức dấu câu trong quá trình tạo lập vb
- Tránh đợc lỗi thờng gặp về dấu câu
3 Thái độ:
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu
II Chuẩn bị.
- Gv: Hệ thống các ví dụ minh hoạ cho công dụng dấu ngoặc kép
- Hs: Đọc bài và tự tìm hiểu bài trớc
III Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( KT trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )
- Kĩ thuật: Động não …
- Phơng pháp : Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Hoạt Động 2.3: Tìm hiểu bài
( Ôn luyện lại công dụng của các dấu câu, phát hiện lỗi và sửa lỗi về dấu câu)
- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 20 phút
1/ Hơng dẫn HS lập bảng tổng kết về dấu câu
Giáo viên : Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi " ai nhanh hơn"
Giáo viên treo hai bảng phụ :
Cột A : Dấu câu Cột B : Công dụng(Để trống.)
Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị sẵn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu,
sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp
Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi ngời chỉ đợc lên 1 lần và chỉ đợc chọn 1 típ chữ để dán
Sau 5 phút khi HS trình bày xong, G y/c HS nhận xét chéo
G công bố kết quả cuộc thi và tuyên dơng đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội
G đa đáp án chính xác lên bảng phụ gọi HS đọc
1.Dấu chấm - Đợc đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả , kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu
( báo hiệu ) sự kết thúc của câu
2 Dấu chấm
hỏi - Đợc đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng đối với ý đó hoặc nội dung của
từ đó
3 Dấu chấm
than - Đợc đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng đối với ý đó hoặc
nội dung từ đó
4 Dấu phẩy - Đợc sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp của câu Cụ thể là : Giữa
các thành phần phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu ; Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó ; Giữa các vế của 1 câu ghép
Trang 85 Dấu chấm
lửng - Đợc sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht cha đợc liệt kê hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng ; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hớc , châm biếng
6 Dấu chấm
phẩy - Đợc dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp
7 Dấu gạch
ngang - Đợc ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên
danh
8 Dấu ngoặc
đơn - Đợc sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong
đoạn văn
9 Dấu hai
chấm - Đợc sử dụng để đáng dấu ( báo trớc ) thần giải thích thuyết minh cho 1 phần trớc đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trớc ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép
) hoặc lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang )
10 Dấu ngoặc
kép - Đợc sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm ; Tờ báo ;
Tập san Đợc dẫn trong câu
2/ Các lỗi thờng gặp về dấu câu
-Đọc câu văn và chỉ ra lỗi
dấu câu
- Viết lại câu văn đúng vào
trong vở
-Việc dùng dấu chấm sau từ
“này” trong câu văn là đúng
hay sai? Vì sao?
- Câu này thiếu dấu gì? Dấu
đó có tác dụng gì?
- Việc dùng dấu ? và trong
câu văn đã hợp lí cha?
* Hoạt động 3: Hớng dẫn hs
luyện tập
* Giao việc cho cá nhân và
tập thể lớp
- Quan sát và hớng dẫn cho
hs
- Đọc và quan sát các ví dụ
- phân tích ví dụ:
+ thêm dấu chấm vào sau
từ “xúc động” để ngắt câu khi câu đã kết thúc
- Trả lời: sai vì cả tổ hợp
từ chứa nó chỉ là trạng ngữ
- trả lời: thiếu dấu phẩy để
đánh dấu ranh giới giữa các từ đồng chức
- Trả lời: cha hợp lí vì câu thứ nhất không phải là câu nghi vấn còn câu thứ hai thì lại là câu nghi vấn Dùng nh vậy là lẫn lộn
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Một em lên bảng làm bài tập 1, một em làm bài tập 2, còn lại chép và làm vào vở bài tập
II Các lỗi thờng gặp về dấu câu
1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
- Tác phẩm Lão Hạc làm em vô
cùng xúc động trong xã hội cũ, có biết bao ngời nông dân đã sống nghèo khổ nh lão Hạc
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thúc
- Thời còn trẻ, học ở trờng này Ông
là học sinh xuất sắc
3 Thiếu dấu câu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
- Cam quýt bởi xoài là đặc sản của vùng này
4 Lẫn lộn công dụng của các dấu
- Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này nh thế nào và bắt đầu từ
đâu ? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không
* Ghi nhớ ( SGK trang 152)
III Luyện tập
Bài 1:Điền dấu thích hợp
1(,)2(.)3(.)4(,)5(.)6(-)7(!)8(!) 9(!)10(!)11(,)12(,)13(.)14(,)15(.)16(, )17(,)18(,)19(.)20(,)21(:)
Bài 2: Phát hiện lỗi dấu câu
a Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b Từ xa, sản xuât, yêu nhau, khó khăn, Vì vậy, tục ngữ : “ Lá lành
Trang 9đùm lá rách”.
c … năm tháng,
4 Củng cố
- Nhắc lại công dụng của các loại dấu câu và một số lỗi thờng mắc phải về dấu câu
5 Hớng dẫn học bài
- Xem lại những bài tập làm văn và sửa những lỗi mắc phải về dấu câu
* Tự rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: 21/11/2010 -Ngày giảng: 03/12 Tiết 60: Kiểm tra Tiếng Việt
I mức độ cần đạt.
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về Tù vực, ngữ pháp đã học ở học kỳ I, rèn luyện chữ viết, chính
tả, câu, đoạn
2 Kĩ năng:
- Trình bầy bài sạch sẽ , khoa học
- Kĩ năng làm bài tập theo kiểu trắc nghiệm, tự luận
3 Thái độ:
- Có thái độ , ý thức làm bài
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, SGV, đề kiểm tra in sẵn
- Học sinh : Ôn bài chu đáo
III Tổ chức dạy và học
1.Bớc 1 ổn định tổ chức :
2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ
3.Bớc 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Đề bài:
Phần I : Trắc nghiệm
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đầu đáp án đúng
“(1)Chao ôi! (2)Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ
gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ
là những ngời đáng thơng; không bao giờ ta thơng…(3)Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi (4)Một
ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? (5)Khi
ng-ời ta khổ quá thì ngng-ời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đợc nữa (6)Cái bản tính tốt của ngng-ời ta bị những nỗi
lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (7)Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (8)Tôi giấu
giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc (9)Nhng hình nh lão cũng biết vợ tôi không ng
giúp lão (10)Lão từ chối tất cả những cái gì tôi cho lão (11)Lão từ chối một cách gần nh là hách dịch
(12)Và lão cứ xa tôi dần dần…”
( Lão Hạc - Nam Cao )
1.Phơng thức biểu đạt trong đoạn văn trên là
A.Biểu cảm B Tự sự C Nghị luận D Tự sự kết hợp nghị luận,
biểucảm
2 Những từ : gàn dở; bần tiện; xấu xa; bỉ ổi ; ích kỉ thuộc trờng từ vựng nào :
A Hành động B Tâm trạng C Tính cách D Cảm xúc
3 Từ ngữ nào trong các từ sau có nghĩa bao hàm nghĩa của những từ còn lại?
A Thơng B Cảm xúc C Giận D Buồn
4 Trong đoạn văn trên có mấy câu ghép?
A.1 B 2 C 3 D 4
5 Các vế câu trong câu ghép sau: “ Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rôi.” có mối quan hệ gì?
A.Tiếp nối B Đồng thời C.Tơng phản D Nguyên nhân
Trang 106 “ Chao ôi!” thuộc từ loại nào?
A Trợ từ B.Thán từ C Phó từ D.Tình thái từ
7 Cụm từ : “ Khi ngời ta khổ quá” làm thành phần gì trong câu (5) ?
A Trạng ngữ B Một vế câu C Chủ ngữ D Phần phụ chú
8 Dấu chấm lửng trong câu văn (2) dùng để làm gì?
A Tỏ ý còn nhiều điều cha liệt kê hết B Thể hiện lời nói bị bỏ dở, ngập ngừng, đứt quãng
C Làm giãn nhịp câu văn D ý A và C
Phần II: Tự luận
Câu 1 Thế nào là từ tợng hình? Thế nào là từ tợng thanh? Xác định từ tợng hình, từ tợng thanh trong
đoạn sau:
Đờng phố bỗng rào rào chân bớc vội Ngời ngời đi nh nớc xối lên hè Những con chim lời còn ngủ dới hàng me Vừa tỉnh dậy, rật lên trời ríu rít…
Xe điện chạy leng keng vui nh đàn con nít Sum sê chợ Bởi, tíu tít Đồng Xuân
( Tố Hữu )
Câu 2 Biện pháp tu từ nói quá có phải là nói khoác không , vì sao?
Câu 3: Viết một đoạn văn ( từ 8 đên 10 dòng) giới thiệu về một văn bản đã học, trong đó có sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép
Đáp án- Biểu điểm.
I Trắc nghiệm: 2 điểm ( mỗi ý 0,25 đ )
1.D 2C 3B 4C 5A 6B 7A 8D
II Tự luận: 8 điểm
Câu 1: 2,5 điểm
- Khái niệm về từ tợng hình và Khái niệm về từ tợng thanh : 1 đ
- Xác định đợc 3 từ tợng thanh, 2 từ tợng hinh 1,5 đ
Câu 2: 1,5 điểm
- Phủ nhận 0,5 đ
-Chỉ rõ tác dụng, mục đích của mỗi cách nói:1 đ
Câu 3: 4 điểm
- Viết đúng hình thức đoạn văn: 0,5 đ, đúng nội dung 0,5 đ
- Sử dụng đúng dấu câu: 1,5 đ
- Diễn đạt lu loát: 1,5 đ
3 Thu bài
4 Hớng dẫn học bài
- Chuẩn bị bài ôn tập
* Tự rút kinh nghiệm
-Ngày soạn:24/11/2010 -Ngày giảng: 06/12
Tiết 61-62 : Thuyết minh về một thể loại văn học
Hớng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng cuội
I mức độ cần đạt.
- Rèn luyên năng lực quan sát, nhận thức, sử dụng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu tra cứu
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, SGV, bảng phụ
- Học sinh : SGK
III Tổ chức dạy và học