1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng việt 5 tuần 3

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 221,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mưa đã lập trong tiết TLV trước thành một - Học sinh đọc nối tiếp đọc đoạn văn đã đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên... - GV chấm điểm cho một số đoạn viết hay.[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 6 / 9 / 2012

Ngày giảng: 10 / 9 / 2012

Tập đọc

LÒNG DÂN

I Mục tiêu :

1- Đọc đúng văn bản kịch:

+ Biết đọc ngắt giọng, đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm

+ Giọng thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng

thẳng đầy kịch tính

+ Biết đọc đoạn kịch theo cách phân vai

2- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh,

mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

II Đồ dùng học :

- Tranh minh hoạ.

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1- Kiểm tra bài cũ : 5’

Bài: Sắc màu em yêu

2-Dạy bài mới: 32’

a- Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi đề bài

b- Luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc:

+ Luyện đọc đoạn

- GV đọc diễn cảm màn kịch

- Gọi 1 Hs đọc lời giới thiệu nhân vật,

cảnh trí thời gian

GV hướng dẫn chia đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến"Chồng tui

Thằng này là con"

- Đoạn 2: Chồng chị à? đến Rục rịch

tao bắn nát đầu"

- Đoạn 3: Còn lại

- Gọi Hs đọc từng đoạn của đoạn kịch

Gv chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho Hs

- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

hợp giải nghĩa từ khó

- Luyện đọc theo nhóm

+ Luyện đọc cả bài

* Tìm hiểu bài:

Câu1: Chú cán bộ gặp nguy hiểm như

thế nào?

Học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK

- 1 học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch

- 4 Hs đọc nối tiếp các đoạn lần 1

- hs đọc nối tiếp lần 2

- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hs luyện đọc theo nhóm

- 2 HS đọc lại toàn bộ vở kịch + HS đọc thầm lời mở đầu và trả lời câu 1,2

Trang 2

Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để

cứu chú cán bộ?

* GVgiải thích: Nghĩ ra cách đó để

cứu chú cán bộ chứng tỏ dì Năm rất

nhanh trí và rất dũng cảm, chấp

nhận nguy hiểm để cứu cán bộ cách

mạng.

Câu 3: Tình huống nào trong đoạn

kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?

GV nêu gợi ý: Tình huống kết thúc

màn 1" dì Năm làm chúng hí hửng

tưởng dì sẽ khai, nên bị tẽn tò" là tình

huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn

kịch lên đến đỉnh điểm ( thắt nút) sau

đó cởi nút rất nhanh và khéo

Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm

thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí

với giặc để cứu cán bộ cách mạng

c Luyện đọc đọc diễn cảm.

- GV cho HS đọc phân vai theo nhóm

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết tập

đọc sau

- Chú bị giặc rượt bắt, hết đường chạy vào nhà dì Năm

-Dì đưa chú một chiếc áo khác để chú thay, bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm các đoạn, cả màn kịch và trả lời câu hỏi 3 (

để các em phát biểu tự do.)

- 1 HS đọc lại toàn đoạn kịch và trao đổi tìm ND

- 2 HS nêu lại nội dung

- 1 học sinh đọc toàn bài, các bạn nhận xét - Từng nhóm 6 em luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Thi đọc diễn cảm

Ngày soạn: 6 / 9 / 2012

Ngày giảng: 10 / 9 / 2012

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I- Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm

được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam; hiểu

nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một

từ có tiếng đồng vừa tìm được (Không làm bài tập 2)

II- Đồ dùng dạy học

- Từ điển

- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm BT1, 3b

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc lại bài 4 của tiết trước

- Cả lớp và GV nhận xét

2 Bài mới : 32’

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi tên bài

b Hướng dẫn các em làm bài tập:

Bài 1: Gv cho SH làm theo nhóm sau đó

chữa bài

Lời giải

- GV giải nghĩa từ tiểu thương

tiểu thương: người buôn bán nhỏ.

- Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

- Nông dân: thợ cấy, thợ cày

- Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm

- Quân nhân: đại uý, trung sĩ

-Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư

- HS: HS tiểu học, HS trung học

Bài tập 3: GV cho SH làm bài vào phiếu

(Dựa vào từ điển để làm)

Lời giải:3a.

Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào (bào:

cái nhau/ cái rau nuôi thai trong bụng mẹ) vì

xem mình là con Rồng cháu Tiên, đều sinh từ

bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

3b

đồng hương: người cùng quê

đồng môn:cùng học một thầy, cùng trường

đồng chí: người cùng chí hướng…

3c Đặt câu: VD:

- Cả lớp đồng thanh hát một bài

- Mẹ em dự họp hội đồng hương Phú Thọ

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS

học tốt.- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần

ghi nhớ trong bài.

- 3 HS đọc lại đoạn văn dùng từ miêu tả

đã cho

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- HS trao đổi làm bài

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những

từ không thích hợp, tính điểm cao cho nhóm nào tìm đúng, đủ và nhanh

- 1 HS đọc lại nội dung BT3

- Cả lớp đọc thầm truyện Con Rồng

cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.

- GV phát phiếu, một vài trang từ điển, cho các nhóm HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

- HS viết vở khoảng 5, 6 từ

- HS nối tiếp nhau làm miệng bài 3c

_

Trang 4

Ngày soạn: 9 / 9 / 2012

Ngày giảng: 12 / 9 / 2012

Tập đọc

LÒNG DÂN (TIẾP THEO).

I - Mục tiêu:

- Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch:

- Biết ngắt giọng phù hợp lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu.

- Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách phân vai

- Hiểu ND, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm,mưu trí để lừa giặc

cứu cán bộ CM; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với CM

II - Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng kịch

III - Các Hoạt Động dạy – học ( 40 phút )

1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

-HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở

kịch “Lòng dân”

2- Bài mới: 32’

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc

+ Luyện đọc đoạn

- Gọi 1 Hs đọc vở kịch

GV hướng dẫn chia đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến"Chú toan đi, cai cản

lại.”

- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chưa thấy.

- Đoạn 3: Còn lại

- Gọi Hs đọc từng đoạn của đoạn kịch Gv

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho Hs

- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp

giải nghĩa từ khó

+ Luyện đọc theo nhóm

+ Luyện đọc cả bài

c Tìm hiểu bài

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế

nào?

- Những chi tiết nào cho thấy gì Năm ứng

sử rất thông minh?

- 2 cặp đọc, lớp nhận xét đánh giá điểm

- Một HS khá, giỏi đọc phần tiếp của vở kịch

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS luyện đoc theo cặp

- Khi bọn giặc hỏi An, An trả lời “không phải tía”, làm chúng mừng hụt, tưởng An

sợ nên khai thật, nào ngờ An làm chúng tẽn tò: “Cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng

để chú cán bộ biết và nói theo

Trang 5

-Vì sao vở kịnh được đặt tên là “Lòng

dân’’?

GV nêu nội dung của vở kịch:Vở kịch thể

hiện tấm lòng của người dân với CM

Người dân tin yêu CM, sẵn sàng xả thân

bảo vệ cán bộ CM Lòng dân là chỗ dựa

vững chắc nhất của CM

* Luyện đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm

một đoạn kịch theo cách phân vai

3 Củng cố -dặn dò: 3’

- Một HS nhắc lại đoạn kịch

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích các

nhóm về nhà phân vai dựng lại toàn bộ vở

kịch

- HS nêu ý hiểu của mình

3 HS nhắc lại nội dung

-Từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất

Ngày soạn: 9 / 9 / 2012

Ngày giảng: 12 / 9 / 2012

Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa I- Mục tiêu:

1.Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1);hiểu ý nghĩa chung của

một số tục ngữ (BT2)

2.Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu ,viét được đoạn văn miêu tả

sự vật có sử dụng 1, 2từ đồng nghĩa (BT3)

II- Đồ dùng dạy học :

- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu phô - tô - cô - pi phóng to các nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1- Kiểm tra bài cũ: 3’

HS làm lại bài 3

2- Bài mới : 32’

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1:

- GV dán lên bảng 3 tờ giấy khổ to, yêu

cầu HS lên bảng làm bài, trình bày kết

quả

- Cho hs nêu khái niệm về từ đồng

nghĩa

Lời giải: các từ điền theo thứ tự:

đeo, xách, vác, khiêng, kẹp.

Bài tập 2:

Lời giải;

- ý đúng nhất là: Gắn bó với quê hương

- 3 HS làm

- Cả lớp nhận xét, đánh giá điểm

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh hoạ trong SGK, làm vào vở

- Cả lớp, chốt lại Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- giải nghĩa từ: cội (gốc)

- 1 HS đọc lại 3 ý đã cho

- Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải

Trang 6

là tình cảm tự nhiên ý này có thể giải

thích nghĩa chung của cả 4 câu thành

ngữ, tục ngữ

Bài tập 3:

- GV nhắc các em viết về màu sắc của

những sự vật có trong bài thơ, về cả

những sự vật không có trong bài thơ

Khi viết các em phải sử dụng những từ

đồng nghĩa trong đoạn văn

VD:

Trong các sắc màu em thích nhất là

màu đỏ Màu đỏ là màu máu hồng

trong tim, màu của lá cờ Tổ quốc, của

chiếc khăn quàng đội viên Màu đỏ là

màu của mặt trời, màu của bếp lò rực

lửa, của đoá hoa mào gà đỏ tía…Có

nhiều gam đỏ khác nhau nhưng nói đến

màu đỏ là nói đến một sắc màu lộng

lẫy, gây ấn tượng mạnh

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

những HS học tốt

đúng

- HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ( Với HS giỏi, GV có thể yêu cầu các em đặt câu (hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ trên)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2, 3 HS nói khổ thơ em chọn viết đoạn văn

- HS làm việc cá nhân Mỗi em dựa theo một khổ thơ, viết đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật yêu thích

- HS tiếp nối đọc những đoạn viết của mình

- Cả lớp nhận xét, bình chọn những bài viết hay nhất

_

Ngày soạn: 10 / 9 / 2012

Ngày giảng: 13 / 9 / 2012

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I- Mục tiêu:

- Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài văn mẫu Mưa

rào, HS hiểu thế nào là quan sát, chọn chi tiết trong một bài văn tả cảnh mưa.

- Biết chuyển những điều đã quan sát về cơn mưa thành dàn ý chi tiết với các phần,

mục cụ thể; biết trình bày dàn ý trước các bạn rõ ràng

II- Đồ dùng dạy học:

- Những ghi chép của HS về cơn mưa

- Bút dạ, 2, 3 tờ giấy khổ to để 2, 3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh mưa., làm

mẫu để cả lớp cùng phân tích

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút ).

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV yêu cầu HS đọc ghi chép của mình về

quan sát cơn mưa

2 - Bài mới : 32’

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Hướng dẫn hs làm bài

a) Những dấu hiệu báo hiệu cơn mưa sắp đến

là:

+ Mây: bay về; mây lớn,

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh

b) Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa:

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt…lẹt đẹt, ù,

+ Hạt mưa:những giọt nước, mấy giọt, rào

rào; mưa xiên xuống, lao xuống,

c) Cây cối, con vật, bầu trời trong và sau

trận mưa:

+ Trong mưa: Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run

rẩy

Con gà trống ướt lướt thướt

Nước chảy đỏ ngòm cuồn cuộn

- Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẫm vang lên

một hồi ục ục ì ầm

+ Sau cơn mưa:

Trời rạng dần.Chim chào mào hót

Phía đông một mảng trời trong vắt

Mặt trời ló ra, chói lọi

d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng những

giác quan như thị giác, thính giác, cảm giác

của làn da ( xúc giác)

* Giáo viên bình luận:Tác giả quan sát cơn

mưa bằng tất cả các giác quan Tác giả đã

nhìn thấy, nghe thấy, ngửi và cảm nhận thấy

sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không

khí

Bài 2:

- GV kiểm tra HS cả lớp chuẩn bị cho tiết

học- các em đã quan sát và ghi lại kết quả

quan một cơn mưa như thế nào?

* Lưu ý học sinh cách quan sát, trình tự quan

sát

3 Củng cố, dặn dò : 3’

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những

HS có sự chuẩn bị bài đầy đủ, những HS học

tốt

- 3 học sinh đọc ghi chép của mình trước lớp

- Một học sinh đọc bài văn và đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại

- Các em phân tích để thấy được nghệ thuật quan sát, cách dùng từ ngữ sẽ làm cho bài văn tả nói chung thú vị với mọi người đọc

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc cá nhân

- 2,3 HS viết vào tờ giấy khổ to sau đó dán lên bảng lớp Giáo viên sửa cho các em

- Cả lớp nhận xét xem bạn nào có dàn ý hay

Trang 8

Ngày soạn: 11 / 9 / 2012

Ngày giảng: 14 / 9 / 2012

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I- Mục tiêu:

- Hoàn chỉnh các đoạn văn trong bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa cho phù hợp

với nội dung chính của mỗi đoạn văn

- Viết được đoạn văn trong bài tả cơn mưa một cách chân thực, tự nhiên dựa vào

dàn ý đã lập

* Trọng tâm Hs biết dựa vào dàn ý đã lập của tiết trước để viết được đoạn văn tả

cảnh cơn mưa

II- Đồ dùng dạy học

- Dàn ý bài văn của các em

- Bảng phụ viết nội dung chính của 4 đoạn văn tả cơn mưa (BT1)

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút ).

1 - Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên thu bài kiểm tra, chấm điểm dàn ý

bài văn tả cơn mưâ của 4 học sinh

2 - Bài mới: 32’

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi đề bài

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào :( ào ạt rồi

tạnh ngay)

- GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề: Tả

quang cảnh sau cơn mưa

Đoạn 2: Cảnh vật sau cơn mưa

Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa

Đoạn 4: Đường phố, con người sau cơn mưa

- Giáo viên nhận xét, bổ xung ý hoặc chữa lỗi

dùng từ, câu cho HS

- GV đánh giá ghi điểm

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn văn để xác

định nội dung chính của mỗi đoạn; phát biểu ý kiến

- 3 HS nêu phần lựa chọn trong dàn ý

để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh

- Cả lớp viết đoạn văn Giáo viên quan sát

- học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn

đã viết Các bạn nghe và sửa giúp bạn

Trang 9

Bài 2:

- GV yờu cầu HS dựa trờn hiểu biết về đoạn

văn trong bài tả cơn mưa của bạn, HS tập

chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn

mưa ( đó lập trong tiết TLV trước) thành một

đoạn văn miờu tả chõn thực, tự nhiờn

- GV chấm điểm cho một số đoạn viết hay

3 Củng cố, dặn dũ: 3’

- GV nhận xột tiết học

Khen những HS học tốt

- Một học sinh yờu cầu của bài

- HS cả lớp viết bài

- Học sinh đọc nối tiếp đọc đoạn văn đó viết

- Cả lớp và giỏo viờn nhận xột

Sinh hoạt tuần 3

I Mục tiờu:

- Giúp học sinh nhận rõ ưu- khuyết điểm trong tuần Đề ra phương hướng hoạt động và chỉ tiêu phấn đấu trong tuần học tới

II Sinh hoạt:

1 Lớp tự sinh hoạt:

- GV yêu cầu lớp trưởng lên điều khiển

lớp sinh hoạt

- GV theo dõi, quan sát

- Yêu cầu học sinh bình bầu học sinh

chăm ngoan và xếp loại thi đua giữa các

tổ

2 GV nhận xét chung:

- Qua một tuần học tập, lớp đã dần dần đi

vào nề nếp và ổn định thời gian học

- Chuẩn bị đồ dùng HT tương đối tốt, hầu

hết các em đều có đủ sácg vở để học

- Đồng phục đã mặc đúng quy định.

- Vẫn còn có em nói chuyện riêng, chưa

chú ý nghe giảng.

3 Đề nội quy của lớp.

- GV nhắc nhở những quy định của nhà

trường

- GV đề ra nội quy của lớp…

+ Nghỉ học phải xin phép.

+ Lớp trưởng quản lý lớp

- Lớp trưởng lên điều khiển

- Lần lượt tổ trưởng từng tổ lên nhận xét các hoạt động của tổ mình trong tuần

- Lớp lắng nghe

- Lớp trưởng nhận xét chung

- HS phát biểu ý kiến của mình

- HS bình bầu

- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm

- Học sinh hoạt động dưới sự chỉ đạo của giáo viên và lớp trưởng

Trang 10

+ Lớp phó cho cấc bạn truy bài 15p đầu

giờ

+ Các tổ trưởng đôn đốc, nhắc nhở trong

tổ của mình

4 Văn nghệ.

- GV động viên HS tham gia chơi

- Lớp phó văn thể cho lớp văn nghệ

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:20

w