Hoạt động 2: làm việc với SGK Caùch tieán haønh : Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh quan saùt caùc - HS quan saùt hình trong SGK - Gọi học sinh đọc ph[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện
AI CÓ LỖI I/ Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc :
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Giao tiếp: ứng xử có văn hóa
Thể hiện sự cảm thông
Kiểm soát cảm xúc
III/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Đơn xin vào Đội
-GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội
-Giáo viên hỏi :
+ Phần đầu đơn viết những gì ?
+ Ba dòng cuối đơn viết những gì ?
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- “Ai có lỗi ?”
-Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
-Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
-Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
-Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 2-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
-Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
-Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti ?
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm
lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý nghĩ của
Cô-rét-ti ?
+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?
+ Lời trách mắng của bố có đúng không ? Vì
sao ?
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen ?
-Giáo viên gọi học sinh trả lời
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Cá nhân, Đồng thanh
- Kiêu căng
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào ri-cô làm ri-cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn để trả thù đã đẩy rét-ti, làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti
- Học sinh trả lời : sau cơn giận, En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
- Bố mắng : En-ri-cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã không có đủ can đảm để xin lỗi bạn
- Học sinh trả lời
- Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
cư xử không tốt với bạn
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm,
mỗi nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân
vai : En-ri-cô, Cô-rét-ti, bố En-ri-cô
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo
vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào
5 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của câu
chuyện : “Ai có lỗi ?”
Củng cố :
+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :
“Ai có lỗi ?” cho chúng ta thấy phải biết nhường
nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi
trót cư xử không tốt với bạn.
4 Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
Lop3.net
Trang 3Thứ hai, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ một lần)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn (có một phép trừ)
Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Giới thiệu phép trừ 432 - 215
-GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên
bảng
-Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
+ Vậy 432 – 215 bằng bao nhiêu ?
Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
Giới thiệu phép trừ 627 - 143
-GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên
bảng
-Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên
-Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài
-GV gọi HS nêu lại cách tính
- Bài 2 : GV gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài
GV gọi HS nêu lại cách tính
432 – 215= ? 432 215 217
627 – 143 = ? 627 143 484
541 – 127 = 414; 422 – 114 = 308
564 – 215 = 349; 783 – 356 = 427
627 – 443 =184; 746 – 251 = 495
516 – 342 = 174; 935 – 551 = 684
HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 : GV gọi HS đọc đề bài
–
–
Trang 4+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
Số con tem bạn Hoa sưu tầm được là:
335 – 128 = 207 (con tem) Đáp số: 207 con tem
Trang 5Thứ ba, ngày 16 tháng 08 năm 2011
Toán
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần hoặc không nhớ)
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (a); bài 3 (cột 1, 2, 3); bài 4.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết
quả
- GV gọi HS nêu lại cách tính
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?
567 – 325 = 242; 868 – 528 = 340
387 – 58 = 329; 100 – 75 = 25
a) 542 – 318 = 224; 660 – 251 = 409 b) 727 – 272 = 455; 404 – 184 = 220
752 – 426 = 326; 371 – 246 = 125
621 – 390 = 231
HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài
Bài giải Số ki-lô-gam gạo cả hai ngày bán được là:
415 + 325 = 740 (kg) Đáp số: 740 ki-lô-gam gạo
Trang 6Thứ ba, ngày 16 tháng 08 năm 2011
Luyện từ và câu
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một vài từ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Là gì? (BT2).
- Đặt được các câu hỏi cho bộ phận câu in đậm (BT3)
- Tích hợp giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh.
II/ Chuẩn bị :
1 GV :, bảng phụ viết sẵn 3 cột trong bài tập 1
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
+ Từ chỉ sự vật là từ chỉ gì ?
+ Cho ví dụ về 2 từ chỉ người, chỉ con vật, chỉ đồ
vật, chỉ cây cối
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Mở rộng vốn từ về trẻ em; ôn kiểu câu đã được
học ở lớp 2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ? bằng
cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về trẻ em
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
Hoạt động 2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Là gì” ?
-Hát
-Chỉ người, chỉ con vật, chỉ đồ vật, chỉ cây cối
-Bác sĩ, công nhân, Con chó, con mèo, Cái ghế, cái bàn, Cây bàng, cây phượng
-Học sinh làm bài
-HS đọc:
-Bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Là gì” là măng non đất nước.
-Học sinh làm bài
Trang 7- Giáo viên cho học sinh làm bài
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc
câu hỏi lên
-Học sinh làm bài
-Học sinh đọc
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : So sánh Dấu chấm
Thứ ba, ngày 16 tháng 08 năm 2011
Tự nhiên xã hội
I/ Yêu cầu cần đạt:
Nêu những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
Nâng cao: Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và sạch mũi, miệng.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm vàø xử lí thông tin: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp
Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Nên thở như thế nào ?
- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không
nên thở bằng miệng ?
- Khi được thở ở nơi có không khí trong
- Hát
Trang 8lành bạn cảm thấy như thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở
không khí có nhiều khói, bụi ?
- Không khí trong lành thường thấy ở đâu
?
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu qua bài : “ Vệ sinh hô hấp”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : thảo luận nhóm
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 1, 2, 3 trang 8 SGK và hỏi :
+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?
+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả
lời các câu hỏi :
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ
sạch mũi, họng ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói
quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ
sinh mũi, họng
Hoạt động 2: làm việc với SGK
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
hình trang 9 SGK
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí
hiệu kính lúp
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu
hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
- Học sinh trả lời
- HS quan sát và trả lời
- Tranh 1 vẽ hai bạn đang tập thể dục
- Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang dùng khăn lau sạch mũi
- Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang súc miệng bằng nước muối
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua sửa bài
- HS quan sát
- Cá nhân
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi
Trang 9+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra
những việc nên làm và có thể làm được để bảo
vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau
nêu các việc nên làm và không nên làm Giáo
viên ghi các việc này lên bảng
- Cho cả lớp đọc lại các việc trên
GDMT:
Không nên ở trong phòng có người hút
thuốc lá, thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá,
thuốc lào có nhiều chất độc ) và chơi đùa ở nơi
có nhiều khói bụi Khi quét dọn, làm vệ sinh
lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang.
Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng
như sàn nhà để bảo đảm không khí trong nhà
luôn trong sạch không có nhiều bụi ….
Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ
xóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, …
HS kể
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 16 tháng 08 năm 2011
Tập viết
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chữ viết hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu Ă, Â, tên riêng : Âu Lạc và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con
a Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng : Âu Lạc và
hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?
+ Chữ Â được viết mấy nét ?
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về
cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng
chữ hoa :
- Giáo viên nhận xét
b Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Âu Lạc
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các
con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng
GV cho học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên : câu tục ngữ nói phải biết nhớ
ơn những người đã giúp đỡ mình, những người
đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở
Tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh viết vào vở
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Các chữ hoa là : Â, L
- HS quan sát và nhận xét
- 4 nét
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS viết vở
Trang 11- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa B
Trang 12Thứ tư, ngày 17 tháng 08 năm 2011
Tập đọc
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Chuẩn bị :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh
minh hoạ bài bài đọc trong SGK
2) HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động :
2) Bài cũ : Hai bàn tay em
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài :
“Khi mẹ vắng nhà”.
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài :
“Cô giáo tí hon”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các
từ ngữ khó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
đoạn
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- 3 học sinh đọc
- Bé và ba đứa em là Hiển, Anh, Thanh
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi lớp học : Bé đóng vai cô giáo, các em