1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 7 - Ôn tập chương II

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 99,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kỹ năng xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó, xác định toạ độ của điểm trên mặt phẳng toạ độ, vẽ đồ thị hàm số y = a.x a  0 - Cuûng coá lyù thuyeát[r]

Trang 1

ÔN TẬP CHƯƠNG II I/ Mục tiêu:

- Rèn luyện cách giải các dạng bài tập vận dụng kiến thức về đại lượng tỷ lệ thuận, đại lượng tỷ lệ nghịch

- Rèn luyện kỹ năng xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó, xác định toạ độ của điểm trên mặt phẳng toạ độ, vẽ đồ thị hàm số y = a.x (a  0)

- Củng cố lý thuyết chương II

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia cm

- HS: Bảng con., thước thẳng có chia cm

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1:

Luyện tập về đại lượng tỷ lệ

thuận, địa luợng tỷ lệ

nghịch;

Bài 1:

Gv nêu bài toán:

a/ Cho x và y là hai đại

lượng tỷ lệ thuận, điền vào

ô trống trong bảng sau:

Tính hệ số tỷ lệ k ?

b/ Cho x và y là hai đại

lượng tỷ lệ thuận, điền vào

ô trống trong bảng sau:

Bài 2:

Chia số 156 thành ba phần:

a/ Tỷ lệ thuận với 3; 4; 6.

Sau khi tính hệ số tỷ lệ của bài toán thì gọi hai

Hs lên bảng điền vào ô trống

2 1

2

x

y k

a = x.y = (-3).(-10) = 30 Vậy hệ số tỷ lệ là a =

30

Hs thực hiện các bước tính:

Gọi ba số lần lượt là x,y,z

Lập tỷ lệ thức và tính

Bài 1:

a/ Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận, điền vào ô trống trong bảng sau:

1

2

x

y k

b/ Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, điền vào ô trống trong bảng sau:

Hệ số tỷ lệ:

a = x.y = (-3).(-10) = 30

Bài 2:

Chia số 156 thành ba phần:

a/ Tỷ lệ thuận với 3; 4; 6.

Gọi ba số đó lần lượt là x, y, z

Ta có:

12 13

156 6 4 3 6 4

y z x y z

x

y = 4 12 = 48

z = 6 12 = 72 Vậy ba số đó là: 36; 48; 72

Trang 2

Kết luận ?

b/ Tỷ lệ nghịch với 3; 4; 6?

Bài 3: (bài 48)

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs tóm tắt đề

Đổi các đơn vị ra gam?

Bài toán thuộc dạng nào ?

Lập thành tỷ lệ thức như thế

nào?

Bài 4: (bài 15 SBT)

Gv nêu đề bài

Bài toán thuộc dạng nào?

Tổng số đo ba góc của một

tam giác là ?

Gọi Hs lên bảng giải

Bài 5: (bài 50)

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc kỹ đề, xác

định xem bài toán thuộc

dạng bài nào?

hệ số

13

156 6 4 3 6 4

y z x y z

x

Hs kết luận

Gọi ba số lần lượt là x,y,z

Lập đẳng thức:

3.x = 4.y = 6.z Đưa về dạng tỷ lệ thuận bằng cách lập nghịch đảo với các số đó

Vận dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau để giải

Hs tóm tắt đề:

1000000gam nước biển có 25000gam muối

250 gam nước biển có x(g) muối

Bài toán dạng tỷ lệ thuận

Hs lập tỷ lệ thức:

x

25000 250

1000000  Tính và nêu kết quả

Bài toán dạng tỷ lệ thuận

Tổng số đo ba góc của tam giác là 180 độ

b/ Tỷ lệ nghịch với 3; 4; 6?

Gọi ba số đó lần lượt là x, y, z

Ta có: 3.x = 4.y = 6.z Hay:

208 4

3 156 6

1 4

1 3

1 6

1 4

1 3

x

vậy :

3

2 34 208 6 1

52 208 4 1

3

1 69 208 3 1

z y x

Bài 3:

1000000gam nước biển có 25000gam muối

250 gam nước biển có x(g) muối

Ta có:

) ( 25 , 6 1000000

25000 250

25000 250

1000000

g x

x



Vậy trong 250 gam nước biển có 6,25 gam muối

Bài 4:

Gọi số đo các góc của tam giác ABC lần lượt là a, b, c ta có:

12 15

180 7 5 3 7 5

a

=> a = 3.12 = 36(độ)

b = 5.12 = 60 (độ)

c = 7.12 = 84 (độ)

Bài 5: Ta có: V = h.S Trong đó: h : chiều cao bể

S : diện tích đáy bể

Diện tích đáy và chiều cao bể là hai đại lượng tỷ lệ nghịch,

do đó khi chiều rộng và chiều

Trang 3

Hoạt động 2:

Luyện tập về đồ thị và hàm

số:

Bài 1(bài 51)

Treo bảng phụ có vẽ hình

32 lên bảng

Gọi Hs đọc toạ độ các điểm

trên hình?

Bài 2: ( bài 52)

Trong mặt phẳng toạ độ, vẽ

tam giác ABC với các đỉnh

A(3;5); B(3; -1); C(-5; -1)

Tam giác ABC là tam giác

gì ?

Bài 3: (bài 54)

GV nêu đề bài

Yêu cầu Hs nhắc lại cách

vẽ đồ thị của hàm y = a.x

(a 0)

Gọi ba Hs lên bảng vẽ lần

lượt đồ thị của ba hàm

Bài 4: (bài 55)

Gv nêu đề bài

Muốn xét xem một điểm có

thuộc đồ thị hàm số không,

ta làm ntn?

Hoạt động 3: Củng cố

Nhắc lại cách giải các dạng

Một Hs lên bảng trình bày bài giải

Hs đọc đề

Bài toán thuộc dạng tỷ lệ nghịch

Mỗi Hs đọc toạ độ của một điểm

Hs vẽ hệ trục toạ độ vào vở

Lần lượt xác định toạ độ các điểm A, B, C lên mặt phẳng toạ độ

Nối AB, AC, BC

ABC là tam giác vuông tại B

Một Hs lên bảng vẽ

Hs nhắc lại cách vẽ

Xác định toạ độ của một điểm thuộc đồ thị hàm số, nối điểm đó với điểm gốc toạ độ

Ba Hs lên bảng lần lượt vẽ đồ thị của ba hàm số :

a/ y = -x

x y

c

x y b

2

1 /

; 2

1 /

dài đáy bể giảm một nửa thì diện tích bể giảm 4 lần.Vậy chiều cao phải tăng lên bốn lần

Bài 1:

Đọc toạ độ các điểm trong hình:

A(-2; 2) ; B(-4;0); C(1; 0); D(2; 4) ; E(3;-2) ; F(0; -2); G(-3; -2)

Bài 2: y

O x

ABC là tam giác vuông tại B

Bài 3:

Vẽ trên cùng một hệ trục đồ thị của các hàm y = -x; y =

x y

2

1

; 2

1

 y

O x

Bài 4: Cho hàm số y = 3.x – 1

a/ Thay xA = vào công

3

1

 thức y = 3.x – 1 , ta có: y = 3 -1



3 1

Trang 4

bài tập trên.

Muốn xét xem một điềm có thuộc đồ thị của một hàm hay không, ta thay hoành độ của điểm đó vào công thức hàm, tính và so sánh kết quả với tung độ của điểm đó.Nếu bằng nhau thì điềm thuộc đồ thị của hàm

Bốn Hs lần lượt lên bảng thay , tính và nêu kết luận

y = -2  yA = 0.Vậy điểm A không thuộc đồ thị hàm số trên

b/ / Thay xB = vào công

3 1 thức y = 3.x – 1 , ta có: y = 3 -1

 3 1

y = 0 = yA = 0.Vậy điểm A thuộc đồ thị hàm số trên

IV/ BTVN: Học thuộc và giải lại các bài tập trên.

Chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w