1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn môn Đại số 7 - Ôn tập chương II - Ôn tập học kỳ I

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH GV đặt câu hỏi để cùng HS hoàn thành bảng tổng kết.. leä k Ví[r]

Trang 1

Tuần: 17 Ngày soạn:

Tiết PPCT: 35.36,37

ÔN TẬP CHƯƠNG II ÔN TẬP HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Hệ thống hoá kiến thức của chương về hai đại lượng tỷ lệ thuận, hai đại lượng tỷ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch Chia một số thành một phần tỷ

lệ thuận, tỷ lệ nghịch với các số đã cho

3 Thái độ:

Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án, SGK.

2 Học sinh: Tập, SGK, các bài tập đã dặn.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN

ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

GV đặt câu hỏi để cùng HS hoàn thành bảng tổng kết

Định

nghĩa

Đại lượng tỷ lệ thuận Đại lượng tỷ lệ nghịch

Nếu đại lượng y lên hệ với đại lượng x

theo công thức y = kx (với k là hằng số

khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo

hệ số tỷ lệ k

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = hay xy = a (a là

x a

một hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a

Chú ý Khi y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k

( 0) thì x tỷ lệ thuận với y theo hệ số tỷ

lệ

k

1

Khi y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a ( 0) thì x tỷ lệ nghịch với y theo hệ số tỷ lệ a

Ví dụ Chu vi y của tam giác đều tỷ lệ thuận với

độ dài cạnh x của tam giác đề y = 3x

Diện tích của một hình chữ nhật là a

Độdài hai cạnh x và y của hình chũ nhật tỷ lệ nghịch với nhau

xy = a

Trang 2

Tính chất

a) = = =…= k

1

1

x

y

2

2

x

y

3

3

x y

b) = ; = ; …

2

1

x

x

2

1

y

y

3

1

x

x

3

1

y y

Khi GV cùng HS xây dựng bản tổng kết, GV có thể

ghi tóm tắt phần định nghĩa lên bảng

Phần tính chất nên yêu cầu HS lên viết

Khi lấy ví dụ về đại lượng tỷ lệ nghịch có thể giải

bài tập số 3 trang 76 SGK

Sau đó GV đưa Bảng tổng kết như trên nhấn mạnh

lại với HS

a)y1x1 = y2x2 = y3x3 = … = a

b) = ; = ; … 2

1

x

x

1

2

y

y

3

1

x

x

1

3

y y

HS phát biểu phần định nghĩa theo câu hỏi của GV

HS viết tỷ lệ thức hoặc dãy tỷ số bằng nhau để thể hiện tính chất

HS trả lời:

Gọi diện tích đáy hình hộp chữ nhật là y (m2)

Chiều cao hình hộp là x(m)

Ta có : y.x = 36  y =

x

36

 y và x tỷ lệ nghịch với nhau

Hoạt động 2 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN

ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH Bài toán 1

Cho x và y là đại lượng tỷ lệ thuận

Điền vào các ô trống trong bảng sau

-GV : tính hệ số tỷ lệ k ?

Điền vào ô trống

Sau khi tính hệ số tỷ lệ của bài toán 1 và 2 thì gọi hai Hs lên bảng để điền vào các ô trống:

HS : k = = = -2

x

y

1

2

 Sau đó hoàn thành bảng

Bài toán 2 :

Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch Điền

vào các ô trống trong bảng sau

Trang 3

x -5 -3 -2

Bài toán 3:

Chia số 156 thành 3 phần :

a)tỷ lệ thuận với 3 ; 4 ; 6

HS làm bài vào vở, hai HS lên bảng a)Gọi 3 số lần lượt là a ; b ; c

Có : = = = = = 12 3

a

4

b

6

c

6 4

3 

b c a

13 156

 a = 3 12 = 36

b = 4 12 = 48

c = 6 12 = 72

b)tỷ lệ nghịch với 3 ; 4 ; 6 b)Gọi 3 số lần lượt là x, y, z Chia 156 thành 3

phần tỷ lệ nghịch với 3, 4, 6, ta phảim chia 156 thành 3 phần tỷ lệ thuận với ; ;

3

1 4

1 6 1 = = =

3 1

x

4 1

y

6 1

z

6

1 4

1 3

1 

y z x

= = 208 4

3 156

x = 208 = 69 3

1

3 1

y = 208 = 52 4

1

z = 208 = 34 6

1

3 2

GV nhấn mạnh : phải chuyển việc chia tỷ lệ

nghịch với các số đã cho thành chia tỷ lệ thuận

với các nghịch đảo của các số đó

Bài 48 trang 76 SGK

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

(đổi ra cùng đơn vị : gam)

-GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất của đại

lượng tỷ lệ thuận :

=

2

1

x

x

2

1

y

y

HS tóm tắt đề bài

1 000 000g nước biển có 25 000g muối 250g ước biển có x(g) muối

Có : =

250

1000000

x

25000

Trang 4

x = = 6.25 (g) 1000000

25000 250

Bài 15 trang 44 SBT

Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tỷ lệ

với 3 ; 5 ; 7

Tính số đo các góc của tam giác ABC

HS làm bài Một HS lên bảng trình bày bài giải

Gọi số đo độ các góc A, B, C lần lượt là a, b, c

ta có : = = = = 3

a

5

b

7

c

7 5

3 

b c a

15 180

= 12 (độ)

a = 3 12 = 36 (độ)

b = 5.12 = 60 (độ)

c = 7 12 = 84 (độ) Bài 49 trang 76 SGK

GV hướng dẫn HS tóm tắt đề

Tóm tắt đề :

Thể tích Khối lượng riêng lượngKhối Sắt V1 D1 = 7,8 m1

Chì V2 D2 = 11,3 m2

Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau

(m1 = m2) vậy thể tích và khối lượng riêng của

chúng là hai đại lượng quan hệ thế nào ?

-Lập tỷ lệ thức ?

(theo tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch)

-HS : m1 = m2

 V1 D1 = V2 D2

Vậy thể tích và khối lượng riêng của chúng là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

 = =  1,45

2

1

V

V

1

2

D

D

8 , 7

3 , 11

Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần thể tích của thanh chì

Bài 50 trang 77 SGk

-Nêu công thức tính V của bể ?

-V không đổi, vậy S và NHNo & PTNT Ô

Môn là hai đại lượng quan hệ thế nào?

-Nếu cả chiều dài và chiều rộng đáy bể đều

giảm đi một nữa thì S đáy thay đổi thế nào ?

Vậy h phải thay đổi thế nào ?

HS trả lời : -V = S NHNo & PTNT Ô Môn với S : diện tích đáy

h : chiều cao bể -S và h là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

-HS : S đáy giảm đi 4 lần

Để V không đổi thì chiều cao h phải tăng lên 4 lần

Hoạt động 3: ÔN TẬP KHÁI NIỆM HÀM SỐ

VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ 1)Hàm số là gì ? HS : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng

Trang 5

thay đổi x ta luôn xác định được chỉ một gía trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số

Cho ví dụ

2) Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?

3)Đồ thị của hàm số y = ax (a  0)

HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x , y ) trên mặt phẳng toạ độ

- Đồ thị của hàm số y = ax (a  0) là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

IV.Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà xem lại bài và làm bài tập.

- Tiết sau ôn tập HKI

Bài 71 trang 58 SBT

Giả sử A và B là hai điểm thuộc đồ thị hàm số

y = 3x + 1

a)Tung độ của điểm A là bao nhiêu

nếu hoành độ của nó bằng

3 2

GV : Làm thế nào để tính được tung độ của

điểm A ? HS : ta thay x = vào công thức3

2

y = 3x + 1 Từ đó tính y

y = 3 + 1

3 2

y = 3 Vậy tung độ của điểm A là 3

b)hoành độ của điểm B là bao nhiêu nếu tung

độ của nó bằng (-8)

GV : Vậy một điểm thuộc đồ thị của hàm số y

= f(x) khi nào ?

b) thay y =-8 vào công thức -8 = 3x + 1

 x = -3 Vậy hoành độ của điểm B là (-3)

HS : Một điểm thuộc đồ thị hàm số nếu có hoành độ và tung độ thoả mãn công thức của hàm số

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w