1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 kì 2 cực hay

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: - Học bài, nắm được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong v¨n miªu t¶.. - Làm thành bài văn hoàn chỉnh với đề luyện tập.?[r]

Trang 1

và trục ngời thay đổi khi đó.

+

++6

Tuần 19:

Tiết 73:

S: 10/1

G: 2/15/1/07

Văn bản:

Bài học đường đời đầu tiên

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài)

A.Mục tiêu:

- Giúp HS :

+ Hiểu ý nghĩa nội dung và hình thức của truyện

+ Nắm được những đặc sắc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của truyện

+ Tích hợp với phân môn TLV để củng cố phương pháp làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, chuẩn bị bức tranh

- HS: Đọc truyện và trả lời câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

- GVHDHS tìm hiểu về tác giả và đoạn

trích

- GVHDHS đọc và kể lại truyện., đọc mẫu

- Chú thích các từ khó?

- Tìm bố cục của văn bản?

- Hãy xác định nội dung chính và nhân vật

chính của truyện?

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

- Theo em bức tranh trong SGK minh hoạ

cho nội dung nào của văn bản? Thử đặt tên

cho bức tranh đó?

- Tác giả đã miêu tả Mèn như thế nào?

- Nhận xét về trình tự và cách miêu tả

trong đoạn văn?

- Tìm những tính từ miêu tả hình dáng và

tính cách Dế Mèn? Nhận xét về cách dùng

I Giới thiệu chung.

- HS đọc chú thích SGK tr 8

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc và kể:

- HS đọc với giọng kể

+ Phần đầu: đọc giọng tự hào, hãnh diện + Phần trêu chị Cốc đọc giọng tinh nghịch, ranh mãnh

+ Phần cuối đọc giọng ân hận

- HS đọc phần chú thích từ khó SGK

2 Bố cục:

- Đoạn 1: …đứng đầu thiên hạ rồi.”

- Đoạn 2: Còn lại

- Nội dung chính: Bài học đường đời đầu tiên của Mèn

- Nhân vật chính là Dế Mèn

- Kể theo ngôi thứ nhất

3 Phân tích:

a Hình ảnh Dế Mèn.

- Tả các bộ phận chính về ngoại hình Dế mèn

- Vừa tả ngoại hình, vừa tả cử chỉ, hành

động…

Trang 2

từ của tác giả?

- Vẻ đẹp và tính cách của Mèn? - Các tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn…

- Mèn có vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ của tuổi trẻ và cái nông nổi của chàng thanh niên mới lớn

4 Củng cố:

- Kể tóm tắt đoạn trích?

- Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và kể lại truyện

- Trả lời tiếp các câu hỏi sau văn bản

- Tập kể cho nhớ nội dung truyện

- Nắm được nghệ thuật chủ yếu của truyện

Trang 3

Tiết 74:

S: 10/1

G: 3/16/1/07

Văn bản:

Bài học đường đời đầu tiên

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài)

A.Mục tiêu:

- Giúp HS :

+ Hiểu ý nghĩa nội dung và hình thức của truyện

+ Nắm được những đặc sắc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của truyện

+ Tích hợp với phân môn TLV để củng cố phương pháp làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, chuẩn bị bức tranh

- HS: Đọc truyện và trả lời câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

- Hãy tái hiện lại những trò chơi ranh

mãnh của Mèn qua giọng đọc của em? Nội

dụng đoạn này là gì?

- Thái độ của Mèn đối với Choắt? (lời nói,

cách xưng hô, giọng điệu…)

- Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Mèn

khi trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

Choắt?

- Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra được bài

học đầu tiên của mình là gì?

- Nghệ thuật chủ yếu của văn bản là gì?

- Qua việc đọc và hiểu văn bản, em hãy rút

ra ý nghĩa, nội dung và đặc điểm nghệ

thuật nổi bật của văn bản?

- GVHDHS làm bài tập luyện tập

b Bài học đường đời đầu tiên của Mèn.

- Đoạn kể về Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc

để khoe khoang trước anh hàng xóm, dẫn

đến cái chết thảm thương của người bạn xấu số ấy

- Mèn coi thường, khinh bỉ: đặt tên, gọi

“chú mày”, mắng mỏ…

- Lúc đầu thì huênh hoang, sau “chui tọt” vào hang để nấp

- Khi choắt bị đòn thì Mèn ‘im thin thít”

- Chị Cốc đi rồi, Mèn mon men bò ra khỏi hang

- Bài học: “ở đời mà có thói hung hăng bậy

bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.”

- Nghệ thuật nhân hoá, miêu tả rất sinh

động

4 Tổng kết:

- Ghi nhớ SGK

III Luyện tập.

1- HS đọc diễn cảm theo vai các nhân vật 2- Đóng vai Dế Mèn, viết đoạn văn nói lên tâm trạng của mình sau khi chôn cất Choắt

4 Củng cố:

- Diễn biến tâm lý và thái độ của Mèn khi trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Choắt?

Trang 4

- Nêu ý nghĩa, nội dung và đặc điểm nghệ thuật nổi bật của văn bản?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và kể lại truyện

- Nắm được nghệ thuật chủ yếu của truyện

- Tập vẽ tranh minh hoạ cho đoạn truyện em thích

- Soạn văn bản Sông nước Cà Mau

- Chuẩn bị cho tiết 74: Phó từ

Tuần20 Soạn : 9/ 1/ 2009

Tiết 75 Giảng: 12/ 1/ 2009

Trang 5

Tiếng Việt:

Phó từ A.Mục tiêu: Giúp HS :

+ Nắm được khái niệm phó từ Hiểu và nhớ được ý nghĩa chính của phó từ

+ Có ý thức vận dụng phó từ trong nói và viết

+ Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

B Chuẩn bị:

- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, bảng phụ

- HS: Đọc trước bài, piếu học tập

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các từ loại em đã học?

- Phụ trước của cụm động từ, cụm tính từ là những từ ntn?

3 Bài mới:

GV: Dùng bảng phụ ghi VD

HDHS phân tích VD

- Các từ in đậm sau đây bổ sung

ý nghĩa cho những từ nào?

- Những từ được bổ sung ý nghĩa

thuộc từ loại nào?

- Những từ in đậm đứng ở vị trí

nào trong cụm từ?

- Rút ra khái niệm của phó từ?

HS: Thực hiện y/c.

GV: Chốt, cho HS đọc ghi nhớ,

lấy VD

GV: Y/c HS đọc VD (sgk), dùng

phiếu học tập đã chuẩn bị, thảo

luận nhóm (4 nhóm) về bài

tập1,2,3-mục II (Sgk)

HS: Thảo luận, báo cáo kết quả.

GV: Chốt, kết luận, cho HS đọc

ghi nhớ

I Phó từ là gì?

1 Ví dụ:

a) đã đi; cũng ra; vẫn chưa thấy; thật lỗi lạc.

P ĐT P ĐT P ĐT P TT

b) soi gương được; rất ưa nhìn; to ra; rất bướng.

CĐT P P TT TT P P TT

2 Ghi nhớ: (Sgk)

- Đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT

- Đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT

s

II Các loại phó từ:

1 Ví dụ: ( bảng phụ)

ý nghĩa Phó từ đứng

trước đứng sau Phó từ

Chỉ quan hệ thời

Chỉ mức độ thật, rất, hơi, khí,

vô cùng

lắm, quá cực kì

Sự tiếp diễn tương

tự cũng, đều, vẫn, cứ, đều, cùng

Chỉ sự phủ định không, chưa,

chẳng

Chỉ sự cầu khiến hãy, đừng, chớ

Chỉ kết quả và hướng được, vào, lên, rồi, ra,

xong Chỉ khả năng có thể, chưa

Trang 6

- GVHDHS làm các bài tập

luyện tập

- Bài 1: y/c HS:

+ Nêu y/c

+ Đọc đoạn văn

+ Cá nhân làm độc lập vào vở

bài tập

+ Trình bày tại chỗ

- Bài 3: GV đọc cho HS viết

- HS thực hiện

- GV: Nhận xét, cho điểm

2 Ghi nhớ: (Sgk)

III Luyện tập:

Bài 1.

a Đoạn văn:

- đã (chỉ thời gian)

- không: chỉ sự phủ định

Còn: chỉ sự tiếp diễn, tương tự

- đã: chỉ thời gian

- đều: sự tiếp diễn

- đương: chỉ thời gian lại: sự tiếp diễn ra: chỉ kết quả và hướng

- cũng: sự tiếp diễn

- sắp: chỉ thời gian

- đã: chỉ thời gian

- cũng: sự tiếp diễn

- sắp: chỉ thời gian

b Trong câu:

- đã: chỉ thời gian

- được: chỉ kết quả

Bài 3:

- HS viết chính tả

4 Củng cố:

- Phó từ là gì?

- Các loại phó từ? Cho ví dụ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học theo các ghi nhớ

- Làm bài tập còn lại (GV hướng dẫn: viết 1 đoạn văn tự sự kể lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc; chỉ ra phó từ đã dùng trong đoạn văn.)

- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn miêu tả” theo các câu hỏi trong sgk

Trang 7

Tuần21 Soạn :

14 / 1/ 2009

Tiết 76 Giảng: 17/ 1/ 2009

Tập làm văn:

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A.Mục tiêu: Giúp HS :

+ Hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này Hiểu được những tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả + Chú ý vận dụng kiến thức về văn miêu tả khi làm văn

+ Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, sgk, sgv

- HS: Đọc trước bài, sgk

C Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đế Mèn hiện lên ntn trong “Bài học đường đời đầu tiên”? Hãy miểu tả bằng miệng hình ảnh Dế Mèn?

3 Bài mới:

GV: Cho từng cặp HS đóng kịch tình

huống Rồi rút ra nhận xét về văn

miêu tả

- Đưa ra một số đoạn văn để HS xác

định đoạn văn miêu tả

HS: Thực hiện.

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Y/c HS thảo luận nhóm bằng

phiếu học tập đã chuẩn do HS chuẩn

bị:

- Trong văn bản “Bài học đường đời

đầu tiên có hai đoạn văn miêu tả Dế

Mèn và Dế Choắt rất sinh động Em

hãy chỉ ra hai đoạn văn đó và trả lời

các câu hỏi:

+ Hai đoạn văn có giúp em hình dung

được đặc điểm nổi bật của hai chú dế?

I Thế nào là văn miêu tả?

1Ví dụ:

* Tình huống cần dùng văn miêu tả:

- TH1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách không bị lạc

- TH2: Tả cái áo cụ thể để người bán không lấy lẫn, mất thời gian

- TH3: Tả chân dung người lực sĩ

- Các tình huống đều phải dùng văn miêu tả

 Khi cần tái hiện, giới thiệu, dựng chân dung

để người đọc, người nghe hình dung ra thì cần dùng văn miêu tả.

* Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”:

- Tả Dế Mèn:“Bởi tôi…vuốt râu.”

+ Dế Mèn: càng, chân, khoeo, vuốt, cánh, răng, râu, động tác ra oai, khoe sức, hình ảnh so sánh, dùng động từ, tính từ …

+ Đặc điểm: Vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh

- Tả Dế Choắt: “…Cái chàng Dế Choắt…hang tôi.”

+ Choắt: dáng người gầy, dài lêu nghêu…những

Trang 8

+ Những chi tiết và hình ảnh nào đã

giúp em hình dung được điều đó?

- Từ đó rút ra đặc điểm gì của văn

miêu tả? Cần có năng lực gì?

HS: Thảo luận, báo cáo.

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt.

Gọi HS đọc ghi nhớ

- GVHDHS làm bài tập luyện tập

Bài 1: Hãy đọc các đoạn văn và trả lời

câu hỏi:

+ Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện

lại điều gì?

+ Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi

bật của sự vật, con người và quang

cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn

văn, thơ trên?

Bài 2: HS phát biểu tại chỗ.

cách so sánh…, những động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối…

+ Đặc điểm: Xấu xí, ốm yếu, sống tạm bợ

 Khi miêu tả cần làm nổi bật sự vật, sự việc, con người

Người viết phải có năng lực quan sát.

2 Ghi nhớ: (Sgk)

II Luyện tập.

Bài 1.

- Các đoạn văn tái hiện lại đặc điểm nổi bật của

Dế Mèn, chú bé Lượm và cảnh bờ ao sau cơn mưa

- Cụ thể:

+ Đoạn 1: Mèn ở độ tuổi thanh niên cường tráng, (to khoẻ, mạnh mẽ)

+ Đoạn 2: Chú bé liên lạc nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

+ Đoạn 3: Cảnh bờ ao sau cơn mưa, một thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn

2 Bài 2:

a) Đặc điểm mùa đông:

+ Lạnh lẽo, khô hanh

+ Đêm dài, ngày ngắn

+ Cây cối trơ trụi, khẳng khiu

b) Đặc điểm khuôn mặt mẹ:

- Nhìn chung: …Sáng đẹp

+ Hiền dịu, + Vui vẻ

- Nhìn kĩ…

+ Mái tóc…

+ Hàm răng…

4 Củng cố:

- Thế nào là văn miêu tả?

- Khi nào thì dùng văn miêu tả?

- Yêu cầu đối với người viết văn miêu tả?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được khái niệm, đặc điểm văn miêu tả

- Làm các bài tập luyện tập

- Tìm các đoạn văn miêu tả

- Soạn bài: Sông nước Cà Mau

Trang 9

Tuần21- Tiết 77 Soạn : 18/ 1/ 10

Dạy : 22/ 1/ 10

Văn bản:

Sông nước cà mau

(Trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi) A.Mục tiêu: GV giúp HS :

+ Cảm nhận được sự phong phú, độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau

Nắm được nghệ thuật tả cảnh sông nước của tác giả

+ Bồi dưỡng tình cảm yêu mến thiên nhiên

+ Rèn kỹ năng đọc, phân tích đoạn trích, học tập kỹ năng miêu tả

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, sgk, sgv, tranh

- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Phân tích diễn biến tâm lí

Dế Mèn?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Dế Mèn?

III Bài mới:

- GVHDHS tìm hiểu tác giả và đoạn

trích

- GV giới thiệu thêm về “Đất rừng

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả: (1925-1989)

- Nhà văn Nam Bộ nổi tiếng

Trang 10

phương Nam”.

- GVHDHS đọc và chú giải từ khó

(Đọc chậm rãi, giọng kể, người kể

xưng “tôi” Nhấn giọng ở những từ

ngữ miêu tả đặc điểm, màu sắc…)

- HS tìm bố cục, ptbđ chính, ngôi kể,

đại ý, điểm nhìn, trình tự miêu tả

GV:Y/c HS tìm hiểu:

- Trong đoạn văn từ đầu đến “…đơn

điệu”, tác giả đã diễn tả ấn tượng ban

đầu bao trùm về sông nước vùng Cà

Mau ấn tượng ấy như thế nào và

được cảm nhận qua những giác quan

nào?

- Nêu nhận xét về cách dùng từ trong

đoạn văn?

- Cảnh thiên nhiên Cà Mau hiện lên

ntn?

- Em có nhận xét gì về cách đặt tên

cho các dòng sông, con kênh…ở

vùng Cà Mau? Gợi điều gì?

- Hãy đọc kĩ đoạn “Thuyền chúng

tôi…sóng ban mai”và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng

lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng

đước?

+ Trong câu “Thuyền chúng tôi

đi…về Năm Căn.”, có những động

từ nào chỉ cùng một hoạt động của

con thuyền? Có thể thay đổi trình tự

của các động từ ấy được không? Vì

sao?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả màu sắc

của rừng đước? Nhận xét cách miêu

tả màu sắc của tác giả?

- Nhận xét cảnh sông Năm Căn?

- Tìm những chi tiết thể hiện miêu tả

2 Đoạn trích:

Trích chương XVIII “Đất rừng phương Nam”

(1957)

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích:

2 Bố cục: 3 phần.

- Bài văn miêu tả cảnh quan sông nước vùng Cà Mau ở cực Nam Tổ quốc

- Trình tự: từ ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau rồi miêu tả, thuyết minh về kênh, rạch, sông ngòi với cảnh hai bên bờ, đến cảnh chợ Năm Căn họp ngay trên mặt sông

3 Phân tích.

a ấn tượng chung ban đầu về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau.

- Chi tiết:

+ Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện.

+ Màu xanh của trời, nước, rừng cây.

+ Âm thanh: tiếng rì rào bất tận của rừng cây, sóng, gió.

- Phối hợp tả và kể, liệt kê, điệp ngữ, tính từ miêu tả, thị giác, thính giác

- Không gian rộng lớn, nhiều sông ngòi, kênh rạch, bao trùm màu xanh  Cảnh nguyên sơ, hấp dẫn, đầy bí ẩn

b Kênh rạch, sông ngòi.

- Kênh rạch:

+ Cách đặt tên dân dã, mộc mạc

+ Thiên nhiên phong phú, hoang dã

+ Con người gần gũi, gắn bó với TN

- Dòng sông Năm Căn:

+ Con sông rộng hơn ngàn thước.

+ Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác + Cá bơi hàng đàn đen trũi.

+ Rừng đước dựng lên cao ngất.

- Các động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về

- Rừng đước:

+ Màu xanh lá mạ + Màu xanh rêu + Màu xanh chai lọ…

(mức độ màu xanh cây đước từ non đến già).

+ Thị giác, thính giác, so sánh, động từ, CĐT, tính

từ cảnh hiện lên cụ thể

 Vẻ đẹp trù phú, hùng vĩ, nên thơ.

c Cảnh chợ Năm Căn: trù phú và độc đáo.

+ Khung cảnh rộng lớn, tấp nập.

+ hàng hoá phong phú, thuyền bè san sát.

+ Họp ngay trên sông nước với những nhà bè,

Trang 11

chợ Năm Căn?

- Nhận xét cách kể, tả?

HS: Tìm hiểu, trả lời

GV: Nhận xét, giảng bình

GV: Y/c HS tổng kết:

- Sau khi học văn bản này, em học

tập kỹ năng gì để làm văn miêu tả?

- Qua bài này, em cảm nhận được gì

về vùng Cà Mau?

HS: Tổng kết, đọc ghi nhớ

những khu phố nổi, những con thuyền.

+ Sự đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của người bán hàng.

- Quan sát kĩ, tả bao quát-cụ thể, liệt kê

- Cảnh đông vui, tấp nập, độc đáo, trù phú.

4 Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Miêu tả vừa bao quát, vừa cụ thể, chi tiết sinh

động Năng lực quan sát, so sánh, nhận xét

- Tình cảm say mê với cảnh

b Nội dung:

- Thiên nhiên, sông nước vùng Cà Mau rộng lớn, hoang dã và hùng vĩ

- Sinh hoạt tấp nập, độc đáo

* Ghi nhớ: SGK

IV Củng cố:

- Em hiểu gì về cảnh quan thiên nhiên và con người Cà Mau qua bài văn?

- Nhận xét về cách miêu tả của nhà văn?

- Đọc bài đọc thêm SGK tr.23

V Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, nắm được cách miêu tả và đặc điểm của sông nước Cà Mau

- Làm hoàn thành bài luyện tập vào vở

- Tập giới thiệu về cảnh một dòng sông hoặc ngọn núi mà em biết

- Chuẩn bị tìm hiểu về cấu tạo của phép so sánh

Tuần21

Soạn : 16/ 1/ 2009

Tiết 78 Giảng: 19/ 1/ 2009

Tiếng Việt:

So sánh A.Mục tiêu: Giúp HS :

+ Nắm được khái niệm và cấu tạo của phép so sánh

+ Có ý thức vận dụng so sánh để viết văn miêu tả

+ Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh

đúng, so sánh hay

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn, bảng phụ

- HS: Đọc lại văn bản Sông nước Cà Mau Đọc trước bài SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:52

w