1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 35+36: Viết bài tập làm văn số 2 - Mai Anh Hoa - Năm học 2006-2007

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 114,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?So s¸nh c¸ch trau dåi vèn tõ cña NguyÔn Du ®­îc nhµ v¨n Tô Hoài đề cập đến với hình -Trong phần I chúng ta đề cập thøc trau dåi vèn tõ ®­îc rót -So sánh, thảo đến việc trau dồi vốn từ t[r]

Trang 1

Ngày soạn : /2006 Tiết 35 - 36

Ngày dạy:/2006 Viết bài tập làm văn số 2

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về văn kể chuyện

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng kể một câu chuyện có ý nghĩa

3.Thái độ.

- Có ý thức thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Ra đề bài - đáp án - biểu điểm.

- Học sinh: Ôn tập các đè bài trong SGK.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

* Hoạt động 2: Khởi động.

Từ là chất liệu để tạo nên câu Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Do đó, trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt Vậy người ta thường trau dồi vốn từ bằng cách nào chúng ta cùng tìm hiểu bài

* Hoạt động 3 : Bài mới.

GV đọc đoạn văn trích sgk/99

GV nêu yêu cầu bài tập

?Qua ý kiến trình bày trong

đoạn văn ta thấy tác giả muốn

nói điều gì?

GV nêu yêu cầu bài tập 2

- Học sinh đọc

- Nêu ý hiểu

-Nghe

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

1 Bài tập.

*Bài tập 1.

-Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt

- Mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ

Trang 2

?Các câu trên đã mắc lỗi gì?

Giải thích cụ thể?

?Nguyên nhân nào dẫn đến

người viết dùng sai từ như

vậy?

?Muốn nắm được nghĩa và

dùng từ chính xác mỗi chúng

ta phải làm gì?

GV:Đó chính là một cách trau

dồi vốn từ tiếng Việt

GV khái quát, ghi nhớ

GV yêu cầu học sinh đọc đoạn

văn của Tô Hoài

?Nhà văn Tô Hoài đã trình

bày ý kiến gì trong đoạn trích?

-Trao đổi nhóm

-Nhận xét

-ý kiến cá nhân

-Đọc ghi nhớ

-Nhận xét

Bài tập 2.

-Các câu văn trên đầu mắc lỗi diễn đạt ( dùng từ sai, không chính xác)

a Dùng thừa từ đẹp.

Vì đã dùng từ thắng cảnh thì

không dùng từ đẹp nữa, vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp

b Dùng sai từ dự đoán.

-Vì Dự đoán là đoán trước tình

hình sự việc nào đó có thể xảy

ra trong tương lai

Do vậy ở đây chỉ dùng từ phỏng

đoán, ước đoán, ước tính

c Dùng sai từ: Đẩy mạnh

-Vì Đẩy mạnh là thúc đẩy cho

phát triển nhanh lên Nói về qui mô thì có thể dùng từ mở rộng, hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm được

-Người viết không nắm được chính xác nghĩa và cách dung của từ mà mình sử dụng

-Trước tiên cần hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng của chúng

-Luôn luôn có ý thức tìm hiểu vằ nắm chắc nghĩa của từ, vận dụng đúng

2 Ghi nhớ SGK/100.

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

1 Bài tập.

-Nhà văn đã phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du bằng cách

Trang 3

?So sánh cách trau dồi vốn từ

của Nguyễn Du được nhà văn

Tô Hoài đề cập đến với hình

thức trau dồi vốn từ được rút

ra từ phần I

GV khái quát

?Có những cach trau dồi vốn

từ ngữ nào?

Yêu cầu h/s đọc ghi nhớ

GV nêu yêu càu bài tập

GV yêu cầu học sinh nêu cách

giải thích đúng qua lựa chọn

tình huống

GV yêu cầu học sinh nêu yêu

cầu bài tập 2

?Xác định nghĩa của các yếu

tố Hán Việt trong?

?Giải nghĩa các yếu tố Hán

Việt?

-So sánh, thảo luận

-Khái quát

-Đọc ghi nhớ

-Lựa chọn

-Nêu yêu cầu BT

-Làm độc lập

học lời ăn tiếng nói của nhân dân

-Trong phần I chúng ta đề cập

đến việc trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết

đầy đủ chính xác nghĩa của từ

và cách dùng chúng

- Việc trau dồi mà được nhà văn Tô Hoài đề cập đến được thực hiện theo hình thức tự học hỏi

để biết thêm những từ mà mình chưa biết

-Rèn luyện để biết đầy đủ chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

-Có ý thức học hỏi thường xuyên những từ chưa biết tra

từ điển

2 Ghi nhớ: SGK/101

III Luyện tập.

1 Bài tập 1.

Chọn cách giải thích đúng -Hậu quả là kết quả xấu

-Đoạt là chiếm được phần thắng

-Tinh tú:Sao trên trời ( nói khái quát )

Bài tập 2.

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a.Tuyệt: Dứt không còn gì.

-Tuyệt chủng: Bị mất hẳn giống nòi

-Tuyệt giao: Cắt đứt giao thiệp -Tuyệt tự: Không có người nối dõi

Trang 4

-Tuyệt thực: Nhịn đói không chịu ăn để phản đối Một hình thức đấu tranh

*Tuyệt: Cực kì nhất.

-Tuyệt đỉnh: Điểm cao nhất, mức cao nhất

-Tuyệt mật: Giữ bí mật tuyệt

đối

-Tuyệt tác: Tác phẩm nghệ thuật hay đạt đến mức coi như không còn có thể có cái hay hơn

-Tuyệt trần: Nhất trên đời không gì sánh bằng

b.Đồng: Cùng nhau, giống

nhau

-Đồng âm: Có âm giống nhau -Đồng bào: Những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một

Tổ Quốc

-Đồng bộ: Phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng

-Đồng chí: Người có cùng chí hướng chính trị

-Đồng dạng: Có cùng một dạng như nhau

-Đồng khởi: Cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp

-Đồng môn: Cùng học một thầy, cùng trường, môn phái

-Đồng niên: Cùng một tuổi

-Đồng sự : Cùng một cơ quan, nói về những người ngang hàng nhau

*Đồng: Trẻ em.

-Đồng ấu: Trẻ em khoảng 6 - 7 tuổi

-Đồng dao: Lời hát dân gian của trẻ em

Trang 5

GV yêu cầu h/s làm tiếp ở nhà

GV khái quát học sinh ghi ý

đúng

?GV nêu yêu cầu

GV khái quát ý đúng

GV yêu cầu học sinh đọc ý

kiến

?Bình luận ý kiến của Chế lan

Viên

-Làm tiếp ở nhà

-Làm độc lập

-Ghi bài tập

-Đọc -Thảo luận

-Đồng thoại: Truyện viết cho trẻ

* Đồng : Chất ''đồng''.

-Trống đồng: Nhạc khí gõ thời

cổ hình cái trống trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí

3.Bài tập 3.

Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a.Dùng sai từ im lặng.

-Từ im lặng dùng để nói về con

người, cảnh tượng của con người

-Thay im lặng bằng: Yên tĩnh, vắng lặng.

b.Dùng sai từ thành lập.

Từ này có nghĩa là "lập nên , xây dựng nên một tổ chức như

đảng, hội, công ti, câu lạc bộ " Quan hệ ngoại giao không phải

là một tổ chức

-Thay bằng từ thiết lập quan hệ ngoại giao.

c.Dùng sai từ cảm xúc.

-Từ này thường được dùng như danh từ có nghĩa là " sự rung

động trong lòng do tiếp xúc với

sự việc gì" như bài thơ gây cảm xúc rất mạnh Đôi khi được

dùng như động từ có nghĩa là " rung động trong lòng do tiếp xúc với một sự việc gì" như

ấy là người dễ cảm xúc

-Thay bằng từ : Cảm động, xúc

động.

4.Bài 4/102

Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên

-Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu

Trang 6

?Qua ý kiến của Bác để làm

tăng vốn từ chúng ta cần phải

làm gì?

GV nêu yêu cầu hướng dẫn

học sinh về nhà làm tiếp các

bài 6,7,8,9

? Bài 6 tìm thêm từ đồng

nghĩa với các từ đã cho

?Phân bịêt nghĩa của các từ,

đặt câu?

-Nhận xét

-Ghi gợi ý

-Ghi yêu cầu bài tập và gợi ý

đẹp Điêù đó được thể hiện qua ngôn ngữ của người nông dân; Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

5.Bài tập 5/103

Để làm tăng vốn từ cần:

-Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của nhỡng người xung quanh trên các phương tiện thông tin đại chúng: Phát thanh, truyền hình

-Đọc sách báo, đọc những tác phẩm của các nhà văn nổi tiếng -Ghi chép lại những từ mới đã dược đọc được nghe được

-Gặp từ khó tra từ điển, hỏi người khác

-Tập sử dụng những từ ngữ mới trong hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

6.Bài tập 6/102

Tìm từ đồng nghĩa

-Nhược điểm - điểm yếu -Cứu cánh - mục đích cuối cùng

- Trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên - đề đạt

-Nhanh nhảu là thiếu chín chắn

- láu táu

-Hoảng đến mức có biểu hiện mất trí - Hoảng loạn

7.Bài tập 7/102

Phân biệt nghĩa của các từ, đặt câu

a.Nhuận bút: Tiền trả cho người viết một tác phẩm

-Thù lao: Trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra

Trang 7

?Tìm 5 từ ghép và 5 từ láy

theo mẫu

-Ghi bài tập

-Nghĩa cả thù lao rộng hơn nhuận bút

b.Tay trắng:Không có chút vốn liếng của cải gì

-Trắng tay: Bị mất hết tiền bạc, của cải hoàn toàn không còn gì

8.Bài tập 8/104.

Tìm năm từ láy, năm từ ghép theo mẫu trong bài

*Năm từ ghép:

bàn luận - luận bàn; đơn giản- giản đơn; triển khai- khai triển; thương yêu- yêu thương; đợi chờ - chờ đợi

*Năm từ láy:

Bồng bềnh- bềnh bồng; hắt hiu- hiu hắt; hững hờ- hờ hững; trăng trối-trối trăng; ngạt ngào- ngào ngạt

9.Bài 9/104

-Tìm hai từ ghép có các yếu tố Hán Việt

-Bất ( không, chẳng ):bất biến, bất bình đẳng, bất chính

-Bí (kín): bí mật, bí danh, bí ẩn,

bí quyết

*Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.

-Học bài - nắm được cách trau dồi vốn từ

-Làm hoàn chỉnh các bài tập 6, 7, 8, 9

-Ôn tập văn tự sự

-Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết: Viết bài số 2

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w