1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 1 - Ngữ văn 8

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 148,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đó là tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ tới trường, khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, khi nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và phải rời b[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 22/08/2010

24/08/2010

Bài 1 Văn bản:

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số phương tiện dạy học cần thiết

HS : Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 9

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: (4’)

3) Bài mới:

* Lời vào bài: (2’)

Tong cuộc đời của mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên Truyện ngắn

Tôi đi học diễn tả cảm xúc ấy của nhân vật “tôi” , gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng , bao

rung cảm nhẹ nhàng trong sáng Hôm nay chúng ta sẽ cùng Thanh Tịnh trở về ngày đầu tiên của tuổi

học trò để sống lại “những kỉ niệm mơn man” qua truyện ngắn Tôi đi học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (8’)

GV: Gọi hs đọc chú thích () trong SGK

HS: Đọc chú thích

GV: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh và truyện

ngắn Tôi đi học:

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên khai sinh :Trần Văn Ninh, quê:

xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô tp Huế Các sáng tác

của Thanh Tịnh nhìn chung dều toát lên vẻ đẹp đằm thắm,

tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,

mang dư vị vừa man mác buồn thương vừa ngọt ngào quyến

luyến

- Tác phẩm chính: Hận chiến trường, Quê mẹ, Ngậm ngải tìm

trầm, sức mồ hôi, Những giọt nước biển,…

- Truyện ngắn Tôi đi học in trong tập Quê mẹ Tôi đi học

I/ Tác giả, tác phẩm:

1) Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên khai sinh Trần Văn Ninh

- Quê: xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại

ô tp Huế

- Tác phẩm chính: Hận chiến trường, Quê

mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, sức mồ hôi, Những giọt nước biển,…

2) Tác phẩm:

Trang 2

không thuộc loại truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, nhân

vật, những xung đột xã hội Toàn bộ tác phẩm là

Tôi đi học in trong tập Quê mẹ

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

“những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” qua hồi tưởng

của nhân vật “tôi” , truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng

của nhân vật tôi

Hoạt động 2: (10’)

GV: Hướng dẫn đọc : giọng điệu nhẹ nhàng, trầm lắng, chú ý

những đoạn diễn tả các tâm trạng khác nhau của cậu bé

Những câu đối thoại của “ông đốc” cần đọc chậm rãi, khoan

thai thể hiện sự ân cần niềm nở

GV: Đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc

HS: Đọc văn bản

GV: Nhận xét, uốn nắn những chổ học sinh đọc sai, chưa

chuẩn xác

GV: Có từ ngữ nào ở trong văn bản mà các em chưa hiểu

không ?

HS: Nêu

GV: Liệt kê lên bảng - Gọi hs đọc các chú thích

HS: Đọc chú thích

GV: Lưu ý hs: đọc kĩ các chú thích 2, 6 và 7

Hoạt động 3: (45’)

GV: Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về

buổi tựu trường đầu tiên?

HS: Đó là tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên con

đường cùng mẹ tới trường, khi nhìn ngôi trường ngày khai

giảng, khi nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và

phải rời bàn tay mẹ để vào lớp, lúc ngồi vào chỗ của mình và

đón nhận giờ học đầu tiên

GV: Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những kỉ niệm này được

nhà văn diễn tả theo trình tự như thế nào?

HS: những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự:

- Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng: sự biến chuyển của trời đất

cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần

đầu tiên đi đến trường gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại mình

ngày ấy cùng những kỉ niệm trong sáng

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên con đường cùng

mẹ tới trường

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” khi nhìn ngôi trường

ngày khai giảng, khi nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên

mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” lúc ngồi vào chỗ của

mình và đón nhận giờ học đầu tiên

GV: Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết nói về tâm trạng của

nhân vật tôi.

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Đọc văn bản:

2) Chú thích: (SGK)

III/ Phân tích : 1) Trình tự diễn tả những kỉ niệm:

- Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng

- Tâm trạng, cảm giác của “tôi” trên con đường cùng mẹ tới trường

- Tâm trạng, cảm giác của “tôi” khi nhìn ngôi trường, mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp

- Tâm trạng, cảm giác của “tôi” lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

2) Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”:

- Con đường vốn rất quen  thấy lạ

- Thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình

Trang 3

HS: Trình bày

GV: Gọi một số em khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ

- Thấy trang trọng, đứng đắn hơn

- Lúng túng khi cầm mấy quyển vở

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

sung, chốt

- Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen nhưng lần

này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng

mình

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy

quyển vở mới trên tay

- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn

thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cầm cả bút,

thước như các bạn khác

- Bỗng thấy sân trường hôm nay dày đặc cả người, ai cũng

quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa

- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường Cảm

thấy mình bé nhỏ so với nó, nhân vật “tôi” đâm ra lo sợ vẩn

- Hồi hộp chờ nghe tên mình Nghe gọi đến tên tự nhiên giật

mình và lúng túng

- Bổng càng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của

mẹ Những tiếng khóc nức nở hay thút thít bật ra rất tự nhiên

như một phản ứng dây chuyền lúc ấy Cảm thấy mình bước

vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn

ngồi bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin, nhân vật “tôi” nghiêm trang

bước vào giờ học đầu tiên

GV: Những chi tiết, hình ảnh ấy thể hiện tâm trạng, cảm giác

gì của nhân vật tôi ?

HS: Đó là tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi”

GV: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn

(ông đốc, thầy giáo, phụ huynh) đối với các em bé lần đầu tiên

đi học ?

HS: Nêu những nhận xét

GV: Gọi các hs nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung,

chốt

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu

trường đầu tiên, đều trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng

này Có lẽ các vị cũng đang lo lắng hồi hộp cùng con em

mình

- Ông đốc là hình ảnh một người thầy, một người lãnh đạo nhà

trường rất từ tốn bao dung

- Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mới cũng chứng tỏ là một

người vui tính, giàu tình thương

GV: Qua hình ảnh những người lớn em có nhận ra được điều gì

- Thấy sân trường dày đặc cả người ai cũng sạch sẽ, vui tươi sáng sủa

- Thấy ngôi trường xinh xắn , oai nghiêm khác thường  lo sợ vẩn vơ

- Hồi hộp chờ nghe gọi tên mình Khi bị gọi tên thì giật mình, lúng túng

- Thấy sợ khi rời bàn tay mẹ  khóc  thấy như bước vào một thế giới khác

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, mọi người

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin bước vào giờ học đầu tiên

 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ

3) Thái độ cử chỉ của những người lớn

- Phụ huynh: chu đáo, lo lắng, hồi hộp,trân trọng tham dự lễ khai giảng

- Ông đốc: Từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương

 môi trường giáo dục ấm áp đầy tình thương

Trang 4

không ?

HS: Chúng ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

trường đối với thế hệ tương lai Gia đình và nhà trường đã tạo

ra được một môi trường giáo dục ấm áp đầy tình thương, là

một nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành

GV: Em hãy tìm các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng

trong truyện ngắn?

HS: Các hình ảnh so sánh đó là:

- “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy cứ

nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa

bầu trời quang đãng”

- “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn

mây lướt ngang trên ngọn núi”

- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ… trong cảnh lạ”

GV: Các hình ảnh này được sử dụng như thế nào? Em có nhận

xét gì về các hình ảnh so sánh này?

HS: Các hình ảnh so sánh trên xuất hiện ở các thời điểm khác

nhau để diễn tả tâm trạng cảm xúc của nhân vật “tôi” Đây là

các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm được gắn với

những cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, trữ tình

GV: Tác dụng của việc sử dụng các hình ảnh so sánh ấy ?

HS: Nêu tác dụng

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt

Nhờ các hình ảnh so sánh này mà cảm giác, ý nghĩ của nhân

vật “tôi” được người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn Cũng

nhờ chúng, truyện ngắn thêm man mác chất trữ tình trong trẻo

GV: Theo em, truyện ngắn này có gì đặc sắc về nghệ thuật?

HS: Trình bày

GV: Gọi các hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung

tổng kết

- Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân

vật “tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường

- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng,

cảm xúc

GV: Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?

HS: Sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ:

- Bản thân tình huống truyện (buổi tựu trường đầu tiên trong

đời đã chứa đựng bao cảm xúc thiết tha, mang bao kỉ niệm

mới lạ, mơn man của nhân vật tôi)

- Tình cảm ấm áp, trìu mến của những người lớn đối với các

em nhỏ lần đầu tiên đến trường

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và các so sánh giàu sức

gợi cảm của tác giả Toàn bộ truyện ngắn toát lên chất trữ tình

thiết tha, êm dịu

4) Các hình ảnh so sánh :

- “…như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa

bầu trời quang đãng”

- “… như một làn mây lướt ngang trên ngọn

núi”

- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ…”

 giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm

* Tác dụng : Giúp người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn những cảm giác, ý nghĩ của nhân vật, tăng thêm chất trữ tình cho truyện

5) Đặc sắc nghệ thuật:

- Truyện bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường

- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

Trang 5

GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ.

* Ghi nhớ (sgk)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động4: (15’)

GV: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của

nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học (yêu cầu hs làm vào

giấy nháp)

GV: Hướng dẫn: Tổng hợp khái quát lại dòng cảm xúc, tâm

trạng của nhân vật tôi thành các bước theo trình tự thời gian

Cần chú ý chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa trữ tình (biểu cảm)

với miêu tả, kể của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh

HS: Thực hiện bài tập

GV: Gọi một số em trình bày

HS: Trình bày

GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung

GV: Hãy viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi

đến trường khai giảng lần đầu tiên.(làm ở nhà)

GV: Hướng dẫn: ấn tượng đó phải là ấn tượng của em và phải

là ấn tượng trong ngày khai giảng lần đầu tiên trong đời của

em Bài viết cần trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng,

những tình cảm cảm xúc được thể hiện trong bài viết phải là

cảm xúc thật

* Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 2 :

4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, gọi hs đọc lại văn bản

5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, chuẩn bị bài Cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ để tiết sau học.



soạn: 23/08/2010

dạy : 26/08/2010

Bài 1 Tiếng Việt:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA

NGHĨA TỪ NGỮ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II/ CHUẨN BỊ :

Trang 6

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, một số phương tiện dạy học cần thiết HS: Xem bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: (4’)

3) Bài mới :

* Giới thiệu bài : Ở lớp 7 chúng ta đã được làm quen về quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ Bài

học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một khía cạnh khác nữa của từ ngữ đó là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (20’)

GV: Gắn bảng phụ đã vẽ sơ đồ lên bảng – yêu cầu hs quan

sát

HS: Quan sát

GV: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

các từ “thú”, “chim”, “cá” ? Vì sao?

HS: Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú,

chim, cá Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi

nghĩa của các từ thú, chim, cá.

GV: Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các

từ “voi”, “hươu”? Vì sao?

HS: Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu Vì

phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm phạm vi nghĩa của các từ

voi, hươu.

GV: Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các

từ “tu hú”, “sáo” ? Vì sao?

HS: Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo

Vì phạm vi nghĩa của từ chim bao hàm phạm vi nghĩa của các

từ tu hú, sáo.

GV: Nghĩa của từ “cá” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các

từ “cá rô”, “cá thu” ? Vì sao?

HS: Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu

Vì phạm vi nghĩa của từ cá bao hàm phạm vi nghĩa của các

từ cá rô, cá thu.

GV: Nghĩa của các từ “thu”ù, “chim”, “cá” rộng hơn nghĩa của

những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?

HS: Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những

từ voi, hươu, tu hú,sáo, cá rô, cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa

của từ động vật

GV: Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ bao hàm của các

từ ngữ trên bằng một sơ đồ như sau

GV: Vẽ sơ đồ lên bảng

GV: Qua việc tìm hiểu ví dụ ở trên em rút ra được những kết

luận gì ?

I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp: 1) Sơ đồ (sgk)

2) Nhận xét: mối quan hệ bao hàm của các

từ ngữ trên có thể biểu diễn như sau:

Chim Cá

Voi, hươu

Tu hú,

cá thu

Trang 7

HS: Phát biểu

GV: Nhận xét, bổ sung – gọi hs đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: (15’)

GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 1 trang 10 trong sgk – yêu

* Ghi nhớ (sgk).

II/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

cầu cả lớp làm vào giấy nháp

HS: Thực hiện bài tập

GV: Gọi một số hs nhận xét bài của 2 bạn và sửa chữa (nếu

có) – GV nhận xét, kết luận

GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 2 trang 11trong sgk – yêu

cầu cả lớp làm vào giấy nháp

HS: Thực hiện bài tập

GV: Gọi một số hs trả lời, gọi các hs khác nhận xét bài của 2

bạn và sửa chữa (nếu có) – GV nhận xét, kết luận

a) xăng, dầu hoả, ga, ma dút,… chất đốt

b) Hội hoạ, âm nhạc,văn học,…Nghệ thuật

c) Canh, nem, rau xào,… thức ăn

d) liếc, ngắm, nhòm, ngó,… Nhìn

e) Đấm, đá, thụi, bịch, tát,…  Đánh

GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 3 trang 11trong sgk – yêu

cầu cả lớp làm vào giấy nháp

HS: Thực hiện bài tập

GV: Gọi một số hs trả lời, gọi các hs khác nhận xét bài của 2

bạn và sửa chữa (nếu có) – GV nhận xét, kết luận

a) Xe cộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe xích lô…

b) Kim loại: sắt, đồng, nhôm, chì, thiếc…

c) Hoa quả: Cam, chanh, ổi, xoài…

e) Mang: xách, khiêng, gánh…

Bài tập 2:

Bài tập3:

4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài

5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại chuẩn bị bài Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản để tiết sau học.



soạn: 24/08/2010

Tiết : 4 Ngày dạy : 27/08/2010

Bài 1 Tập làm văn:

Trang 8

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số phương tiện dạy học cần thiết

HS: Xem bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: (4’)

3) Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (10’)

GV: Yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản Tôi đi học

HS: Đọc văn bản

GV: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình ?

HS: Kỉ niệm lần đầu tiên đến trường

GV: Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng

tác giả?

HS: Gợi lên những cảm giác trong sáng, mơn man về tuổi

thơ trong trẻo của tác giả

GV: Nội dung trả lời của các câu hỏi trên chính là chủ đề

của văn bản Tôi đi học Em hãy phát biểu chủ đề của văn

bản này

HS: Chủ đề của văn bản Tôi đi học là: tâm trạng, cảm giác

của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời

GV: Từ việc tìm hiểu ở trên, em hãy cho biết: Chủ đề của

văn bản là gì? (yêu cầu hs thảo luận)

HS: Thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời – gọi các HS khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, kết luận

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính (chủ yếu) được tác

giả nêu lên, đặt ra trong văn bản

Hoạt động 2: (15’)

GV: Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi học nói lên

những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên ? (chú

ý nhan đề, các từ ngữ, các câu trong văn bản)

HS: Căn cứ vào: Nhan đề Tôi đi học (nhan đề cho phép dự

I/ Chủ đề của văn bản:

1) Văn bản: Tôi đi học(sgk)

2)Nhận xét:

- Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời

 Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 9

đoán văn bản nói về chuyện “tôi đi học”); đại từ “tôi”, các

từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần;

các câu văn: hôm nay tôi đi học; Hằng năm… buổi tựu

trường; Tôi quên thế nào được…ấy; hai quyển vở mới…nặng;

Tôi bặm tay…chúi xuống đất,

GV: Văn bản Tôi đi học tập trung hồi tưởng lại tâm trạng

hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu

trường đầu tiên Em hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng

đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Tìm và nêu

GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs khác nhận xét, bổ

sung – gv nhận xét, bổ sung

- Hằng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ

niệm mơn man của buổi tưu trường

- Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy

GV: Em hãy tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác

mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến

trường, khi cùng các bạn đi vào lớp (chú ý phân tích những

cảm giác khác biệt về cùng một sự vật, sự việc)

HS: Các từ ngữ, các chi tiết đó là:

- Trên đường đi học:

+ Cảm nhận về con đường: quen đi lại lắm lần  thấy lạ,

cảnh vật chung quanh đều thay đổi

+ Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa

 đi học, cố làm như một cậu học trò thực sự

- Trên sân trường:

+ Cảm nhận về ngôi trường: nhà trường cao ráo và sạch sẽ

hơn các nhà trong làng xinh xắn, oai nghiêm như đình

làng, sân rộng và cao hơn và “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”

+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp : đứng

nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa, dám đi từng

bước nhẹ, tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ, nức nở khóc

theo

- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ Trước đây có thể đi chơi

cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết / giờ

đây, mới bước vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà

GV: Từ việc tìm hiểu các phần ở trên các em hãy thảo luận

và trả lời các câu hỏi sau:

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản?

- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương

diện nào trong văn bản?

- Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống

nhất về chủ đề ?

HS: Thảo luận

Trang 10

GV: Gọi một số em trình bày – gọi các em khác nhận xét

bổ sung

GV: Nhận xét, tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: (10’)

GV: Gọi 1 hs đọc văn bản trong bài tập 1 trang 13 sgk – yêu

cầu cả lớp theo dõi

HS: Đọc văn bản

GV: Yêu cầu hs thảo luận các câu hỏi phía dưới văn bản

* Ghi nhớ (sgk)

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Thảo luận

GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs khác nhận xét, sửa

chữa, bổ sung

GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung, tổng kết

- Văn bản “Rừng cọ quê tôi” viết về cây cọ và tình cảm của

người dân sông thao đối với nó

- Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo 1 trình

tự hợp lí: giới thiệu chung về rừng cọ  miêu tả cụ thể rừng

cọ nêu lên công dụng của rừng cọtình cảm của người

dân sông Thao đối với rừng cọ

- Không thể thay đổi trật tự sắp xếp ấy vì làm như vậy văn

bản sẽ mất đi tính liên kết, lộn xộn làm cho người đọc khó

tiếp nhận

- chủ đề của văn bản : Sự gắn bó và tình cảm yêu thương

của người dân sông Thao với rừng cọ quê mình

GV: Yêu cầu cả lớp đọc và thảo luận bài tập 2 trang 14 sgk

HS: Đọc và thảo luận

GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs nhận xét

GV: Nhận xét – kết luận

- ý (b) và ý (d) sẽ làm cho bài viết lạc đề

GV: Yêu cầu cả lớp đọc và thảo luận nhóm bài tập 3

HS: Đọc và thảo luận

GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs nhận xét,sửa chữa,

bổ sung

GV: Nhận xét,sửa chữa, bổ sung, tổng kết

- ý (c) và ý (g) lạc chủ đề cần loại bỏ

- Ý (b) và ý (e) hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa

tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề

Có thể điều chỉnh lại dàn ý như sau:

- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ

lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

- Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng

thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò

thực sự

Bài tập 2:

Bài tập 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:54

w