1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 9 chuẩn KTKN - Cả năm

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Tích hợp: - Dự kiến tích hợp với Tiếng Việt ở bài Các phương châm hội thoại, với Tập làm văn ở bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, với văn bản đã học ở l[r]

Trang 1

TUẦN 1 : Ngày soạn: 01.09.07

TIẾT 1-2 : Ngày dạy: 06.09.07 BÀI 1

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

1.Kiến thức:

- Thấy rõ vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, HS có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương của Bác

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng

3.Tích hợp:

- Dự kiến tích hợp với Tiếng Việt ở bài Các phương châm hội thoại, với Tập làm văn ở bài Sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, với văn bản đã học ở lớp 7 Đức tính giản dị của Bác Hồ, với những hiểu biết của HS về Bác.

B.Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về nơi ở và làm việc của Bác

C.Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định (1phút)

2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.(3 phút)

3.Bài mới : Giới thiệu bài (1phút)

Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một

khẩu hiệu kêu gọi, thúc dục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hàng ngày.Thực chất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngời của Bác.Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời câu hỏi ấy

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1 : ( 3 Phút) Giới thiệu chung về đoạn

trích.

GV giới thiệu xuất xứ của đoạn trích

HOẠT ĐỘNG 2 : (32 Phút) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản

- Đọc: Giọng chậm rãi, bình tĩnh GV đọc một đoạn, gọi HS

đọc tiếp cho đến hết bài.GV nhận xét cách đọc

- Giải thích từ khó: Chọn, kiểm tra một vài từ khó trong 12

từ khó đã được chú thích trong sgk/7.Giải thích thêm từ:

Bất giác: một cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định

trước

Đạm bạc :sơ sài, giản dị, không cầu kì, bày vẽ.

(?) Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì? (VB nhật

dụng) Vì sao em biết? (Bài PCHCM Thuộc chủ đề về hội

nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.Tuy

nhiên bài học này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn

có ý nghĩa lâu dài Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong

cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực, thường xuyên của

I.Giới thiệu chung :

Phong cách Hồ Chí Minh trích

trong Hồ Chí Minh và văn hoá

Việt Nam, viện văn hoá xuất bản

Hà Nội 1990

II.Đọc – Tìm hiểu văn bản.

1.Đọc - hiểu chú thích SGK T7.

2 Kiểu loại: Văn bản nhật dụng.

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

-Lê Anh

Trang 2

Trà-các thế hệ người Việt Nam, nhất là lớp trẻ).

(?) Nhắc lại, thế nào là văn bản nhật dụng? Ở lớp 6,7,8

chúng ta học những văn bản nào thuộc kiểu loại văn bản

nhật dụng?

(?) Từ đó xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

này?( Biểu cảm)

(?) Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung

mỗi đoạn? ( 3 đoạn )

+ Đoạn 1: Từ đầu…….rất hiện đại:=> Quá trình hình

thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

+ Đoạn 2: Tiếp …… hạ tắm ao:=> Những vẻ đẹp cụ thể

của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ.

+ Đoạn 3: Còn lại: => Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí

Minh.

HS đọc lại đoạn 1.

(?) Vốn trí thức văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí

Minh sâu rộng như thế nào? (Ít có vị lãnh tụ nào lại am

hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới, văn

hoá thế giới sâu sắc như Bác Hồ)

(?) Bằng những con đường nào người có được vốn văn hoá

ấy? (Để có được vốn văn hoá ấy không phải tự nhiên mà

Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng trong suốt

bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy

gian truân Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc văn hoá với

nhiều nước…….)

* Thảo luận 5 phút: Điều kì lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể nói như vậy? (

Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc

văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở

thành một nhân cách rất Việt Nam Một lối sống bình dị ,

rất phương Đông, rất Việt Nam nhưng đồng thời cũng rất

mới, rất hiện đại)

* GV: Phong cách Hồ Chí Minh còn là sự kết hợp hài hoà

giữa giản dị và thanh cao Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của

Đảng và Nhà nước nhưng Bác có một lối sống vô cùng giản

dị

(?) Dựa vào văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (sgk

Ngữ văn 7) và hiểu biết của mình Em hãy nêu một vài dẫn

chứng nói lên đức tính giản dị của Bác? (Bữa cơm, đồ

dùng, cái nhà, lối sống….…)

TIẾT 2

* Ổn định (1phút).

* GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý (2 phút).

3 Bố cục: 3 đoạn.

4 Phân tích.

a.Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

- Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều dân tộc, nhiều vùng khác nhau trên thế giới

- Nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài

- Học hỏi qua lao động, qua công việc (làm nhiều nghề khác nhau)

- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài

- Trên nền tảng văn hoá dân tộc

 Nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại

b Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 2 (Tiếp theo) 27 phút.

HS đọc đoạn 2.

(?) Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông…

của Bác Hồ được tác giả kể và bình trên những mặt

nào?(Nơi ở, làm việc ,trang phục ,ăn uống …… ).

* Thảo luận 3phút:

(?) Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa

giản dị và thanh cao?(Đây không phải là lối sống khắc khổ

của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó.Cũng

không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời,

hơn đời Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một

quan điểm thẩm mĩ : Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên).

* GV: Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong

phong cách Hồ Chí Minh : Cách sống của Bác gợi ta nhớ

đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử như

Nguyễn Trãi (Côn sơn ca), Nguyễn Bỉnh Khiêm:

“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)  Vẻ đẹp của cuộc sống gắn với

thú quê đạm bạc mà thanh cao

HS đọc đoạn cuối - HS thảo luận nhóm.(5 phút)

(?) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

(?) Ở đoạn cuối này tác giả đã dùng phương pháp thuyết

minh nào?

(?) Hãy chỉ ra biểu hiện của phương pháp đó?

* Câu hỏi gợi dẫn: Em hiểu thế nào là cách sống không tự

thần thánh hoá, khác đời, hơn đời?

HOẠT ĐỘNG 3 (3 phút) Hướng dẫn HS tổng kết.

(?) Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao

quý của phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng

những biện pháp nghệ thuật nào? Hãy tìm dẫn chứng?

- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận: “Có thể

nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và

nhân dân trên thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Chủ

tịch Hồ Chí Minh”, “Qủa như một câu chuyện thần thoại,

như câu chuyện về một vị tiên, về một con người siêu phàm

nào đó trong truyện cổ tích … ”

- Đối lập:Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi

nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt

Nam.

(?)Tóm lại, ta có thể tóm tắt về phong cách Hồ Chí Minh

như thế nào?

(?) Qua tìm hiểu văn bản, em nhận thức được thế nào là lối

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ

-Trang phục: Quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô

sơ, tư trang ít ỏi

- Ăn uống : Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

- Sống một mình, không xây dựng gia đình, suốt cuộc đời hy sinh vì dân, vì nước

 Cách sống có văn hoá đã trở

thành một quan điểm thẩm mĩ : Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

c Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Mimh.

- Không phải tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, lập dị mà là cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về lẽ sống

- Lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị Chủ tịch nước, linh hồn của dân tộc

III Tổng kết.

1.Nghệ thuật.

- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- So sánh với các bậc hiền triết

- Đối lập

- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt

2 Nội dung.

* Ghi nhớ sgk/8

Trang 4

sống có văn hoá, là “mốt” là hiện đại trong ăn mặc, nói

năng?

* GV liên hệ giáo dục HS.

HOẠT ĐỘNG 4 (3Phút) Luyện tập.

Hướng dẫn HS về nhà làm:

(?) Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị

mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

IV Luyện tập.

4 Hướng dẫn về nhà (1phút) - Học bài, làm bài luyện tập.

- Soạn bài “Các phương châm hội thoại ”

* Bổ sung: Những câu , đoạn thơ nói về phong cách Hồ Chí Minh.

- Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị,

Màu quê hương bền bỉ, đậm đà…

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút,

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời,

Không gì vui bằng đôi mắt Bác Hồ cười,

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi…

Giọng nói của Người không phải sấm trên cao,

Thấm từng tiếng ấm vào lòng mong ước,

Con nghe Bác tưởng nghe lời non nước

Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau…

- Nơi Bác ở: sàn mây, vách gió.( Tố Hữu)

- Người thường bỏ lại đĩa thịt gà mà ăn hết mấy quả cà xứ Nghệ.( Việt Phương)

- Aên khoẻ, ngủ ngon , làm việc khoẻ,

Trần mà như thế kém gì tiên

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 1 Ngày soạn:02.09.07

TIẾT 3 Ngày dạy: 08 09.07

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8

- Nắm được các phương châm hội thoại học ở lớp 9

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

3 Tích hợp:

- Dự kiến khả năng tích hợp với phần Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với phần Tập làm văn ở bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

B Chuẩn bị.

- Bảng phụ

- Một số đoạn hội thoại

C Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định (1phút)

2 Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS (3 phút).

3 Bài mới : Giới thiệu bài (2 phút).

Trang 5

Ở lớp 8 chúng ta đã học về Hội thoại Hãy nhắc lại trong quá trình giao tiếp chúng ta cần chú ý

những gì? ( Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp, đồng thời cần tôn trọng người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác)

HOẠT ĐỘNG 1 (13 Phút) Hình thành khái niệm

phương châm về lượng.

HS đọc đoạn đối thoại sgk/8 được ghi ở bảng phụ

* HS trao đổi , thảo luận các câu hỏi:

(?) Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới

nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết

không? Vì sao? Cần phải trả lời như thế nào? (Câu trả

lời của Ba không làm cho An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý

nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở đâu? (tức là địa điểm

học bơi) chứ không phải An hỏi Ba bơi là gì?).

(?) Muốn giúp cho người ta hiểu thì chúng ta cần chú ý

điều gì? ( Chú ý xem người nghe hỏi về cái gì ? như thế

nào ? ở đâu ? )

Đọc truyện cười Lợn cưới, Áo mới.

(?) Vì sao truyện này lại gây cười?

(?) Câu hỏi của anh Lợn cưới và câu trả lời của anh Áo

mới có gì trái với câu hỏi - đáp bình thường? ( Trái với

câu hỏi, đáp bình thường vì nó thừa từ ngữ).

(?) Muốn hỏi, đáp cho chuẩn mực chúng ta cần chú ý

điều gì?

(Không hỏi thừa và trả lời thừa từ ngữ).

(?) Tóm lại, chúng ta cần phải tuân thủ những yêu cầu

gì khi giao tiếp?

* GV chốt: Khi giao tiếp, cần nhớ nói cho đúng, đủ,

không thừa, không thiếu HS nêu ghi nhớ sgk/9.

HOẠT ĐỘNG 2 (12Phút) Hình thành khái niệm

phương châm về chất.

Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ HS trao đổi theo

bàn.

(?) Truyện cười này phê phán thói xấu nào?(nói khoác).

(?) Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học gì

trong giao tiếp? (Không nói những điều mình tin là

không đúng hoặc không có bằng chứng xác thực).

HS đọc ghi nhớ SGKT10.

HOẠT ĐỘNG 3 (13phút) Hướng dẫn luyện tập.

( HS thảo luận nhóm)

Bài 1/10: Vận dụng phương châm về lượng để phân

tích lỗi

(GV làm mẫu câu a)

Bài 2/10 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

(Thảo luận)

I Phương châm về lượng

1 Tìm hiểu ví dụ /SGK T8,9.

* Nhận xét:

- Ví dụ 1:

Câu trả lời “ở dưới nước” nó mơ hồ

về nghĩa nên chưa thoả mãn với yêu cầu của người hỏi

- Ví dụ 2:

Truyện gây cười vì cách hỏi- đáp thừa từ ngữ

2 Ghi nhớ 1 SGK T9

II Phương châm về chất.

1 Tìm hiểu ví dụ:/ SGK T10

Truyện cười Quả bí khổng lồ.

* Nhận xét:

Truyện cười phê phán thói xấu khoác lác, nói những điều mà chính mình cũng không tin là có thật

2 Ghi nhớ 2 sgk/10 III Luyện tập.

Bài 1/10

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ “có hai cánh”

Bài 2/10

a …… nói có sách, mách có chứng

b … nói dối

Trang 6

Bài 3/11: Đọc truyện cười và cho biết phương châm hội

thoại nào đã không được tuân thủ?

Bài 4/11: Giải thích … (Thảo luận).

Bài 5/11: Giải thích thành ngữ (Hướng dẫn về nhà

làm)

- Ăn đơm nói đặt: Vu khống bịa đặt

- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ, không có bằng chứng

- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa nhận sự

thật

- Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác

- Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảm nhí

- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một cách vô trách

nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo

 Vi phạm phương châm về chất

c …… nói mò

d …… nói nhăng nói cuội

e …… nói trạng

Bài 3/11

Truyện thừa câu “Rồi có nuôi được không?” Vi phạm phương châm về lượng

Bài 4/11

a Sử dụng trong trường hợp người nói

có ý thức tôn trọng phương châm về chất Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra được nên phải dùng các từ ngữ chêm xen như vậy

b Sử dụng trong trường hợp người nói

có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày

4 Hướng dẫn về nhà (1phút)

- Học bài, làm bài tập còn lại vào vở bài tập

- Soạn bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 1 Ngày soạn: 0 2 09.06

TIẾT 4 Ngày dạy: 08 09.06

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

3 Tích hợp:

- Tích hợp với văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với Tiếng Việt ở bài các phương

châm hội thoại.

B Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định: (1phút)

2 Bài cu:õ (2 phút) Kiểm tra vở soạn bài của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu bài (1phút).

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 1 (21 Phút) Tìm hiểu việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

GV ôn tập lại văn bản thuyết minh.

(?) Thế nào là văn bản thuyết minh?(là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức

khách quan về đặc điểm, tính chất ,nguyên nhân … của các

hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương

thức trình bày , giới thiệu, giải thích).

(?) Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?

(Cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng, vấn đề

… Được chọn làm đối tượng thuyết minh).

(?) Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh thường dùng đã

học? (Định nghĩa, nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại,

so sánh…….)

Gọi HS đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước (sgk/12).

(?) Văn bản này thuyết minh về đặc điểm gì của đối

tượng? (Sự kì lạ của Hạ Long).

(?) Văn bản ấy có cung cấp về tri thức đối tượng không?

(?) Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo

đếm, liệt kê không? Vì sao?( Không Vì đối tượng thuyết

minh rất trừu tượng Ngoài ra còn phải truyền được cảm xúc

và sự thích thú tới người đọc).

(?) Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận được tác giả

thuyết minh bằng cách nào?( Tưởng tượng, liên tưởng )

Ví dụ: Nếu như chỉ dùng phương pháp liệt kê: Hạ Long có

nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu

được “sự kì lạ” của Hạ Long chưa? Tác giả hiểu sự “ kì lạ”

này là gì? Hãy tìm những câu văn trong bài nêu khái quát

sự kì lạ của Hạ Long?(“ Chính nước ………… có tâm hồn” )

* GV: Thông thường khi giới thiệu về cảnh đẹp Hạ Long

người ta thường nói vịnh Hạ Long rộng bao nhiêu, có bao

nhiêu hòn đảo lớn nhỏ, … (dùng phương pháp liệt kê)

Nhưng Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long theo một phương

diện ít ai nói tới Chính điều đó đã tạo nên sự kì lạ của Hạ

Long

(?) Tác giả đã sử dụng biện pháp tưởng tượng và liên tưởng

như thế nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?

GV dẫn dắt cho HS chú ý các đặc điểm:

- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo

mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ

theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên

nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ

lùng,………

GV hướng dẫn cho HS chú ý: sau mỗi đổi thay góc độ

quan sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản chiếu ……… là sự

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Tìm hiểu văn bản: SGK T12.

Hạ Long – Đá và Nước

* Nhận xét:

- Thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long

- Phương pháp thuyết minh: Tưởng tượng và liên tưởng, dùng phép nhân hoá

+ Chính Nước làm cho Đá sống

dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.

Trang 8

miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ

những vật vô tri thành vật sống động, có hồn

(?) Vậy theo em, tác giả đã trình bày được sự kì lạ của Hạ

Long chưa? Trình bày được như thế là nhờ biện pháp nào?

* Thảo luận 5 phút: Để cho sinh động ngoài những phương

pháp thuyết minh đã học , tác giả còn sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào?(miêu tả, so sánh … ).

Lưu ý : không phải văn bản thuyết minh nào cũng sử dụng

yếu tố nghệ thuật và miêu tả, Ví dụ : Bản giới thiệu di tích

lịch sử, các tờ rơi

GV chốt ý HS nêu ghi nhớ SGK T13.

HOẠT ĐỘNG 2 (12 Phút) Hướng dẫn hs làm luyện tập.

Bài 1/13: Gọi HS đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi

xanh.

* Thảo luận nhóm:

(?) Văn bản có tính chất thuyết minh không?

(?) Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?

(?) Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng?

(?) Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt?

(?) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

(?) Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?

(?) Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần

thuyết minh hay không?

Bài 2/13 : GV hướng dẫn HS về nhà làm.

Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng

một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp

2 Ghi nhớ - sgk/13.

II Luyện tập.

Bài 1/13.

a Bài văn có tính chất thuyết

minh vì đã cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi

* Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết:

+ Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh …… ruồi gấm

+ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn … 19 triệu tỉ con ruồi

+ … một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ … trượt chân…

* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng:

- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới …

- Phân loại: các loài ruồi

- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính…

- Số liệu: 6 triệu, 28 triệu, một đôi,

19 triệu tỉ con ………

b Bài thuyết minh có nét đặc

biệt:

+ Về hình thức: Giống như văn bản tường thuật một phiên toà + Về nội dung: Giống một câu chuyện kể về loài ruồi

* Sử dụng biện pháp nghệ thuật:Kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c Tác dụng: Làm cho văn bản trở

nên sinh động, hấp dẫn, thú vị

Trang 9

nhận thức lại sự nhận thức cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây

chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4.Hướng dẫn về nhà (3phút).

- Học bài , làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài luyện tập Mỗi tổ chuẩn bị một trong những đề sau:

+ Tổ 1: Thuyết minh cái quạt + Tổ 3: Thuyết minh cái kéo.

+ Tổ 2: Thuyết minh cái bút + Tổ 4: Thuyết minh cái nón.

Yêu cầu: Xác định đề bài cụ thể Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 1 Ngày soạn: 05.09.06

TIẾT 5 Ngày dạy: 09 09.06

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

3 Tích hợp: Như đã xác định ở Tiết 4.

B Chuẩn bị.

- Bảng phụ

- Một số mẫu đoạn văn văn bản thuyết minh

C Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định: (1phút)

2 Bài cũ: (5phút)

H: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh trong đoạn văn sau:

…… Cầu Long Biên khi mới khánh thành, mang tên toàn quyền Pháp ở Đông Dương lúc bấy giờ là Đu-me và người dân thường gọi là cầu Đu-me … Chiều dài của cầu là 2290m(kể cả phần cầu dẫn

với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn) Nhìn từ xa, Cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt

ngang Sông Hồng, nhưng thực ra dải lụa ấy nặng tới 17 nghìn tấn …

H: Muốn làm cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn ta phải làm gì? Tác dụng của

việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1phút).

Trang 10

HOẠT ĐỘNG (7phút) Kiểm tra việc chuẩn bị ở

nhà của HS.

Kiểm tra việc lập dàn ý về đề văn thuyết minh

các đồ dùng của mỗi tổ Yêu cầu : Lập dàn ý chi

tiết của bài thuyết minh

1 Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu

được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của

các đồ dùng nói trên

2 Về hình thức: Phải biết vận dụng một số biện

pháp nghệ thụât để giúp cho văn bản thuyết minh

sinh động, hấp dẫn

Gợi ý: Các biện pháp nghệ thuật: cho sự vật tự

thuật về mình, sáng tạo ra một câu chuyện nào

đó, phỏng vấn sự vật …

* Trong lời tự thuật phải sử dụng các phương

pháp thuyết minh Ví dụ cái quạt, vẫn phải định

nghĩa quạt là một dụng cụ như thế nào? Họ nhà

quạt đông đúc và có nhiều loại ra sao? Mỗi loại

có cấu tạo và công dụng thế nào, cách bảo quản

ra sao? Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt

thế nào? Quạt ở công sở nhiều nơi không được

bảo quản như thế nào? Ngày xưa quạt giấy còn là

một sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ

lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ niệm

Cái quật thóc ở nông thôn như thế nào? … Lại có

thứ qụat kéo ở các nhà quan ngày trước …

HOẠT ĐỘNG 2 (30phút) Hướng dẫn HS luyện

tập trên lớp.

* Trình bày và thảo luận một đề

* Tổ 4: Trình bày dàn ý thuyết minh về cái nón,

đọc đoạn mở bài

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, sửa chữa

dàn ý của các bạn vừa trình bày

* Tương tự các nhóm khác thuyết minh về cái

quạt, cái bút, cái kéo

I Chuẩn bị ở nhà.

Đề bài:

Tổ 1: Thuyết minh cái quạt

Tổ 2: Thuyết minh cái bút

Tổ 3: Thuyết minh cái kéo

Tổ 4: Thuyết minh chiếc nón

II Luyện tập trên lớp.

Đề bài: Thuyết minh về cái nón.

Dàn ý:

1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc

nón

2 Thân bài:

a Lịch sử chiếc nón

b Cấu tạo của chiếc nón

c Quy trình làm ra chiếc nón

d Giá trị kinh tế,văn hoá,nghệ thuật của chiếc nón

3 Kết bài:

Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hàng ngày

Đề bài: Thuyết minh cái quạt.

Dàn ý:

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w