1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Hà Thị Hiên

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi häc: - Muốn hiểu đúng và đầy đủ bất cứ một sự vật, sự việc gì phải xem xét, nhận xét, đánh giá thận trọng, toàn diện, cần tổng hợp ý kiến của nhiều người - Mét mÆt cÇn m¹nh d¹n, tù t[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 35 +36 - Tập làm văn: Thứ tự kể trong văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt

- HS thấy rõ trong tự sự có thể kể xuôi, kể ngược tuỳ theo nhu cầu Thấy được sự

khác biệt của cách kể xuôi, kể ngược Biết được kể ngược phải có điều kiện

- Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc, nghiên cứu, soạn bài

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C các hoạt động dạy và học:

1- ổn định:

2- Kiểm tra: Kể chuyện “ Thạch Sanh” (đoạn 2) ngôi thứ 1

3 Bài mới:

- Hãy tóm tắt các sự việc trong

truyện “Ông lão Cá vàng”

+ Ông lão ra khơi thả lưới, bắt

được cá vàng

+ Nghe lời cá xinông thả cá

+ Về nhà kể chuyện cho vợ nghe

- Mụ vợ mắng: bắt xin máng lợn

- Lần 2: Xin nhà rộng

- Lần 3: Nhất phẩm phu nhân

- Lần 4: Làm nữ hoàng

- Lần 5: Làm Long Vương

+ Cá lặn xuống biển trở về nghèo

khổ

- Các sự việc ấy được trình bày

theo thứ tự nào? có ý nghĩa gì? nếu

không theo thứ tự ấy có làm cho ý

nghĩa truyện nổi bật lên không?

(Không)

- Học sinh đọc bài văn SGK T97

Các sự việc trong đoạn văn được

trình bày theo trình tự nào? thứ tự

thực tế trong văn bản ?

- Bài văn được kể theo thứ tự nào?

I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự:

1- Kể thứ tự trước sau

* Tóm tắt truyện: Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Truyện được trình bày theo trình tự thời gian: sự việc xảy ra trước kể trước và theo thứ tự tăng tiến

 đặc điểm của truyện cổ dân gian

- ý nghĩa:

+ Làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ dễ theo dõi + Làm cho > < giữa các nhân vật tăng tiến dần và truyện thêm hấp dẫn

+ Làm tăng dần mật độ tố cáo, phê phán

2- Kể sự việc theo thứ tự hiện đại – quá khứ

* Truyện thằng Ngố:

- Ngỗ mồ côi, không người rèn, hư  mọi người xa lánh

- Ngỗ trêu trọc đánh lừa mọi người -> mất lòng tin

- Ngỗ bị chó cắn, kêu cứuKhông ai đến

Trang 2

ấy? Việc lựa chọn thứ tự kể có cần

thiết không?

- Ưu điểm và nhược điểm của từng

lối kể?

- Giáo viên: Tuy nhiên kể theo thứ

tự, tự nhiên có tầm quan trọng

không thể xem thường:Ngay trong

hồi tưởng người ta vẫn kể theo thứ

tự tự nhiên và còn có tác dụng tạo

sự hấp dẫn tăng kịch tính

- HS đọc ghi nhớ SGK Tr 98

- Đọc câu truyện và chỉ ra ngôi kể?

trình tự kể và vai trò của hồi tưởng

trong câu chuyện?

- Đọc bài tập 2 tìm hiểu đề và lập

dàn ý?

-> thứ tự kể: Hiện tại, quá khứ, hiện tại

kể ngược, gắn hồi tưởng

Sự việc hiện tại kể trước - sau đó kể các sự việc đã xảy ra trước đó  Làm cho câu chuyện hoàn chỉnh

 kể không theo trình tự thời gian + ý nghĩa:

Sự việc Ngỗ bị chó cắn được nhấn mạnhvà sự việc này là hậu quả tai hại của việc nói dối

+ Sự lựa chọn thứ tự kể rất quan trọng, cần thiết nằm trong ý đồ nghệ thuật của ngươi kể

+ Có hai thứ tự kể: Xuôi, ngược

* Ưu nhược điểm:

- Kể xuôi:

+Truyện dễ theo dõi, phù hợp với truyện tự sự dân gian

+ Dễ đơn điệu, nhàm tẻ

- Kể ngược + Sự việc phong phú, khách quan như thật +Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn

+ Phù hợp truyện hiện đại khi tác giả muốn khắc sâu tâm trạng nhân vật

+ Khó theo dõi, dễ trùng lặp

* Ghi nhớ : SGK T 98

II Luyện tập

Bài tập 1

- Ngôi kể thứ nhất: Nhân vật xưng hô “Tôi” đóng vai người kể truyện

- Trình tự kể: Theo mạch hồi tưởng của nhân vật (Kể ngược)

- Vai trò: Hồi tưởng đóng vai trò chất keo kết dính, xâu chuỗi các sự việc: quá khứ, hiện tại thống nhất với nhau

Bài tập 2: Lập dàn ý theo 2 ngôi kể

- Cách kể 1: Theo trình tự thời gian (kể xuôi) Ngôi kể 3: Tác giả dấu mình

- Cách kể 2: Kể ngược đi rồi nhớ lại và kể Ngôi kể 1: Tác giả xưng “Tôi”

Trang 3

4 Củng cố: Giáo viên khái quát, nhấn mạnh nội dung của bài  học sinh nắm vững 2

cách kể trong văn tự sự

5 Hướng dẫn về nhà:

- Lập dàn ý cho bài tập 2

- Ôn tập: Phương pháp làm văn tự sự  chuẩn bị viết bài số 2

- Tập làm các đề TLV SGK trang 99

*Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 37+38 – Tập làm văn: Viết bài Tập làm văn số 2

A Mục tiêu cần đạt

- Học sinh biết kể một câu chuyện có ý nghĩa bằng lời văn

- Biết thực hiện 1 bài viết văn tự sự có bố cục chặt chẽ, lời văn mạch lạc, ngôi kể rõ ràng và kể theo trình tự hợp lý

- Rèn kĩ năng viết văn, diễn đạt lưu loát

B Chuẩn bị

- GV: Ra đề, đáp án

- HS: Ôn lý thuyết văn tự sự

C các hoạt động dạy và học:

1- ổn định:

2- Kiểm tra:

3- Giới thiệu bài:

Giáo viên đọc và chép đề lên

bảng

- Giáo viên yêu cầu giờ kiểm

tra

I / Đề bài: Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Kể về một việc tốt mà em đã làm

Đề 2: Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong

việc giúp đỡ bạn bè mà em biết

II/ Yêu cầu:

- Làm bài trật tự, nghiêm túc

- Đọc kỹ đề, lập dàn ý đại cương trước khi viết

- Kể theo trình tự rõ ràng có tình huống truyện tạo sức hấp dẫn

- Lời văn diễn đạt mạch lạc, lưu loát

- Không mắc lỗi chính tả, không viết tăt, không viêt hoa tuỳ tiện

III/ Đáp án, biểu điểm:

1/ Mở bài: 1,5 điẻm

- Giới thiệu truyện gì? lí do kể

2/ Thân bài: 6 điểm

- Nội dung truyện các tình tiết, tình huống truyện

- Diễn đạt rõ ràng, lời văn chân thành

- Không mắc quá 5 lỗi

3/ Kết bài: 1,5 điẻm

- Truyện kết thúc như thế nào?

- Rút ra bài học, liên hệ thực tiễn (Điểm trình bày 1 điểm) IV/ Thu bài và nhận xét giờ làm bài của HS

4 Củng cố

- Nêu một vài yêu cầu của bài viết

5 Dặn dò:

Trang 5

- Học và nắm vững lý thuyết văn tự sự, phương pháp làm bài Đọc các bài văn tham

khảo

- Lập dàn ý cho các đề văn còn lại Soạn ếch ngồi đáy giếng

*Rút kinh nghiệm

………

………

………

Soạn:

Giảng:

Tiết 39 – văn bản: ếch ngồi đáy giếng

(Truyện ngụ ngôn)

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được khái niệm truyện ngụ ngôn

- Hiểu và nắm vững nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn

- Biết liên hệ truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Rèn kĩ năng kể diễn cảm truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc, nghiên cứu, soạn giáo án, tìm thêm tư liệu về truyện ngụ ngôn

- Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi

C các hoạt động dạy và học

1- ổn định:

2- Kiểm tra: - Kể diễn cảm truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” và nêu ý

nghĩa của truyện?

3- Giới thiệu bài:

- HS đọc khái niệm truyện ngụ

ngôn trong SGK

+ Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo

+ Ngôn: Lời nói

 Truyện có ngụ ý kín đáo

- Truyện ngụ ngôn thường có

những lớp nghĩa nào? Lớp nghĩa

nào quan trọng hơn?

- Cho một số VD truyện ngụ ngôn

mà em biết (Kiến giết Voi; Hươu và

Rùa)

- Giáo viên đọc truyện, chú ý giọng

hài hước, kín đáo

- HS đọc-> HS nhận xét-> giáo viên

nhận xét

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Truyện ngụ ngôn

- Truyên ngụ ngôn: Là loại chuyện kể bằng văn xuôi

hay văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người  Nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người các bài học trong cuộc sống

+ Nghĩa đen: Nghĩa bề ngoài, nghĩa cụ thể của chính câu chuyện (Sự việc)

+ Nghĩa bóng: Nghĩa được gửi gắm, suy ra từ nghĩa chính của truyện

+ Mục đích: Khuyên nhủ, răn dạy con người

2/ Đọc và kể

Trang 6

- Học sinh kể chuyện bằng lời văn

của mình

- Kiểm tra HS phần từ khó ?

- Tìm từ trái nghĩa với “Nhâng

nháo, nghênh ngang”

-Nhân vật chính trong văn bản

- Cách sống của nhân vật chính có

gì đặc biệt?

- Trước khi chưa ra khỏi giếng, ếch

nhìn nhận mọi việc với thái độ như

thế nào?

- Vì sao ếch lại tưởng như vậy? Từ

những chi tiết ấy em có nhận xét

gì?

- Ra khỏi giếng ếch sống như thế

nào?

- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết

của ếch?

-Truyện ngụ ngôn là mượn chuyện

loài vật con người Bài học rút ra

cho mọi người trong câu chuyện

này là gì?

- Từ bài học này em rút ra được

điều gì cho bản thân?

- ND chính của bài học ?

- Tìm và gạch chân 2 câu văn quan

trọng nhất trong văn bản thể hiện

nội dung ý nghĩa của truyện

- Thử nêu một số câu thành ngữ

ứng với các hiện tượng trong cuộc

2/ Tìm hiểu chú thích( SGK)

II/ Tìm hiểu văn bản 1/ Môi trường sống và tầm nhìn của ếch:

- ếch được nhân hoá nhưng vẫn dựa trên đặc điểm phù hợp với loài động vật này

- Khi ở trong giếng + Tả trời bằng cái vung, mình oai như một vị chúa tể Vì:

- ếch sống lâu ngày trong giếng, xung quanh chỉ có các con vật nhỏ bé (cua, ốc…), tiếng kêu ộp ộp vang

xa khiến các con vật đó hoảng sợ

 Môi trường, thế giới sống nhỏ bé tầm nhìn hạn hẹp, ít hiểu biết

- ếch chủ quan, kiêu ngạo  thói quen, thành căn bệnh lố bịch của kẻ không biết mình, biết người

- Ra khỏi giếng + ếch bị một con trâu dẫm bẹp, bị chết thảm + Quen thói nhâng nháo, nhìn bầu trời không thèm

đẻ ý xung quanh

 Nguyên nhân của kết cục bi thảm là sự kiêu ngạo, chủ quan

2/ Bài học:

- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác cần mở rộng hiểu biết

- Phải biết được những hạn chế của mình, biết nhìn

xa trông rộng, tăng cường học hỏi

- Phê phán, chế giễu những người huyênh hoang, coi thường người khác trả giá đắt

* Ghi nhớ (SGK) IV/ Luyện tập

Bài 1: Hai câu văn quan trọng

- ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu bé bằng cái vung và

nó thì oai như vị chúa tể

- Nó nhâng nháo bị một con trâu đi qua dẫm bẹp

 thể hiện rõ chủ đề của truyện

Bài 2:

Trang 7

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- GV khái quát, nhấn mạnh, hệ thống những kiến thức cơ bản về truyện ngụ ngôn

- Học bài, kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ

- Soạn: Thầy bói xem voi

Rút kinh nghiệm

………

………

………

Soạn: Tiết 40 – Văn Bản:

Giảng: Thầy bói xem voi

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu và nắm vững nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi

- Biết liên hệ truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Rèn kĩ năng kể diễn cảm truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc, nghiên cứu, soạn giáo án, tranh vẽ

- Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi

C các hoạt động dạy và học

1- ổn định:

2- Kiểm tra: - Kể diễn cảm truyện “ếch ngồi đáy giếng” và nêu ý nghĩa của truyện?

3- Giới thiệu bài:

- Giáo viên nêu yêu cầu đọc

- HS đọc-> HS nhận xét-> GV kết

luận

- Gọi hai học sinh kể tóm tắt

- Gọi học sinh đọc và trả lời các

chú thích

- Văn bản được chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

+ Em có nhận xét gì về bố cục cảu

truyện?

( Mở truyện,thân truyện kết truyện)

I/ Đọc, tìm hiểu chung 1/ Đọc và kể

Chú ý: Đọc chậm, rõ ràng Giọng từng thầy bói khác nhau nhưng thầy nào cũng quả quyết, tự tin

2/ Tìm hiểu chú thích: 1, 2, 5, 9 SGk Tr 103 3/ Bố cục văn bản: 3 phần

Phần 1: từ đầu-> sờ đuôi: Các thầy bói cùng xem voi Phần 2: Tiếp->chổi sể cùn: Diễn biến việc xem voi Phần 3: còn lại : Kết thúc truyên xem voi

II/ Đọc - hiểu văn bản 1.Mở truyện:

Trang 8

- Đọc phần mở đầu truyện? Kể về

sự việc gì? nhân vật chính là ai?

- HS quan sát tranh: Miêu tả ND

bức tranh?

- Cách xem voi của các thầy như

thế nào? kết luận ra sao? (Mỗi thầy

đều xem cụ thể “Sờ tận tay’Một bộ

phận của voi)

- Kết luận của các thầy về voi đúng

hay sai? Vì sao sờ tận tay mà vẫn

kết luận sai? Sai nhưng cả 5 thầy

vẫn khẳng định nhận định của mình

như thế nào?

- Mỗi thầy xem một bộ phận, mỗi

người đều có một kết luận khác

nhau về con voi Nguyên nhân? Sai

như thế nào? (Bộ phận không thể

thay thế toàn thể)

- Câu chuyện kết thúc ntn? Có hợp

lí không?

- vậy bài học triết lý rút ra từ câu

chuyện ngụ ngôn này là gì?(tránh

thấy cây mà chẳng thấy rừng)

- HS đọc ghi nhớ Tr 103

-Tìm một vài thành ngữ tương tự ?

Hãy so sánh?

- Giới thiệu 5 ông thầy bói với ý định xem voi

2 Thân truyện: (Diễn biến việc xem voi )

+ Năm thầy bói mù không biết hình thù con voi

xem voi bằng tay(Sờ) + Cách xem voi:

- Vòi: Sun sun như con đỉa

- Ngà: chân chẫn như đòn cán

- Tai: bè bè như quạt thóc

- Chân : Sừng sững như cột đình

- Đuôi: tun tủn như chổi xể cùn

 mỗi thầy xem một bộ phận của con voi mỗi người đều có những kết luận về con voi rất khác nhau

+ Thái độ của các thầy khi phán:

- Phủ nhận người khác, khẳng định mình đúng;

“Không phải, đâu có, ai bảo? Không đúng! Tưởng thế nào, hoá ra …”

không còn là cuộc trao đổi nữa mà biến thành cuộc tranh cãi rất quyết liệt, nay gắt đánh nhau, thượng cẳng chân, thượng cẳng tay Ai cũng cho mình

đúng nhưng cả năm người đều sai + Nguyên nhân: Cả năm đều chung một cách xem;

Sờ một bộ phận của voi mà đã vội khẳng định đó là hình thù con voi -> lấy một bộ phận thay toàn thể

=> hình dáng voi phải là sự tổng hợp những nhận xét của 5 thầy

3.Kết truyện:

- Các thầy đánh nhau toác đầu chảy máu

4 Bài học:

- Muốn hiểu đúng và đầy đủ bất cứ một sự vật, sự việc gì phải xem xét, nhận xét, đánh giá thận trọng, toàn diện, cần tổng hợp ý kiến của nhiều người

- Một mặt cần mạnh dạn, tự tin bảo vệ ý kiến của mình Cần lắng nghe, tham khảo các ý kiến khác

bài học về cách tìm hiểu sự vật, hiện tượng trong

đời sống hàng ngày (Tên truyện cũng là một thành ngữ phổ biến rộng rãi)

* Ghi nhớ: SGk

* Luyện tập:

- Chẳng ra khỏi ngõ - nói chuyện năm châu

- Thầy bói mù- nói chuyện sao và vận mệnh con người

- Thành ngữ: Thầy bói nói mò (Nói dựa) Thấy cây,

Trang 9

chẳng thấy rừng

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- GV khái quát, nhấn mạnh, hệ thống những kiến thức cơ bản về truyện ngụ ngôn

- Học bài, kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ

- Soạn: Danh từ

Rút kinh nghiệm

………

………

………

Soạn: 12 /10/2009

Giảng: 04 /11/2009 Tiết 41

Danh từ (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt

- Ôn lại đặc điểm của các nhóm danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa các danh từ riêng, rèn kĩ năng sử dụng đúng danh từ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài

C các hoạt động dạy và học

1- ổn định:

2- Kiểm tra:

- Danh từ là gì? Đặc điểm của danh từ? Phân loại?

3- Giới thiệu bài:

-Giáo viên treo bảng phụ ghi VD(SGK)

- Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc

tiểu học, hãy điền các danh từ trong

VD1 vào bảng phân loại?

- Có thể chia DT chỉ sự vật làm mấy

loại?

- Hãy nhận xét về ý nghĩa và cách viết

của 2 loại DT?

- Em hiểu thế nào là danh từ chung?

VD?

- Danh từ riêng là gì? cho ví dụ?

II/ Danh từ chung và danh từ riêng 1.Ví dụ:

2 Nhận xét:

- DT chung: Vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ,

làng, xã, huyện

- DT riêng:

Phù Đổng Thiên vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

=> DT chỉ sự vật gồm 2 loại + DT chung: Là tên gọi một loại sự vật (chỉ chung, không phải viết hoa)

+ DT riêng: Là tên riêng của người, vật, địa phương -> Viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng

VD: Nguyễn Thu Lan, Việt Nam, Tiên Cát

Trang 10

- Cách viết như thế nào?

- Khi viết văn học sinh thường mắc lỗi

gì? ( (Lỗi không viết hoa các danh từ

riêng )

- Nhắc lại các quy tắc viết hoa ? Cho ví

dụ minh hoạ?

* VD:

- A lếch Xây Mác xi mô vích Pê skốp

- Lê ô na Đờ Vanh Xi

- Đa - Nuýp

- Đảng cộng sản Việt Nam

- Liên hợp quốc

- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục

- G.V nhấn mạnh một số điểm cơ bản

-Tìm danh từ chung và danh từ riêng

trong đoạn văn SGK Tr 109

- Các từ in đậm có phải là danh riêng

không? Vì sao

* Các quy tắc viết hoa:

- Tên người, tên địa lý: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng (Việt Trì)

- Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

+ Một bộ phận gồm nhiều tiếng, giữa các tiếng có gạch nối

- Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, giải thưởng, huân chương … là một cụm từ, chữ cái đầu tiên của cụm từ được viết hoa

* Ghi nhớ: SGK trang 109

III/ Luyện tập

Bài 1:

- DT chung: Ngày xưa, miền, đất, nước, thần

- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

Bài 2:

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi : tên riêng NV

b út: Tên riêng của nhân vật

c Cháy: Tên riêng của một làng

 Đều là danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của 1 sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi chung 1 loại sự vật

D- Củng cố, dặn dò:

- Đọc thêm: những điều lý thú về tên người

- GV khái quát nội dung bằng sơ đồ : ( Bảng phụ)

Danh từ

DT chỉ đơn vị DT chỉ sự vật

Đơn vị tự nhiên Đơn vị quy ước Danh từ chung Danh từ riêng

Chính xác Ước chừng

- Nắm vững bài học, ghi nhớ

- BTvè nhà: 3, 4 trang 110

- Tìm và phân biệt danh từ chung, danh từ riêng

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w