1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 : Trường TH VÀ THCS Quảng Trường

272 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học đường đời đầu tiên
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường TH và THCS Quảng Trường
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Trường
Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông được nhà nước Việt Nam trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật Đợt 1 (1996). - Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, b[r]

Trang 1

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết vănmiêu tả

3 Thái độ: Giáo dục HS tính khiêm tốn, không kiêu ngạo, hống hách, biết

hối hận và sửa chữa sai lầm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thưởng thức văn học thẩm mĩ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựctiếp nhận văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: KHDH, Chân dung nhà văn Tô Hoài, tranh minh họa cho bài học,

bảng phụ; Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK

- Sưu tầm các tác phẩm văn thơ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy và học

Trang 2

thủy với nhiều thế hệ tuổi thơ Việt Nam Đó chính là nhân vật Dế Mèn trong tác phẩm nổi tiếng: “Dế Mèn phiêu lưu kí” Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về hình ảnh chàng dế này qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

* i u ch nh, b sung: Đ ề ỉ ổ

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp củatác giả Tóm tắt được đoạn trích, chia đoạn và tìm được PTBĐ của VB Dế Mèn

1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo, một sốbiện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, phân tích, thảo luận, bình giảng, nêu vàgiải quyết VĐ

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 34p’

?Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu

những hiểu biết của em về nhà văn Tô Hoài?

GV nhận xét, bổ sung:

- Tô Hoài đã dùng nhiều bút danh khác ngoài

như Mai Trang, Mắt Biển, Thái Yên, Vũ Đột

Kích, Hồng Hoa và Phạm Hòa (27/9/1920 ->

6/7/2014) là một nhà văn Việt Nam Một số tác

phẩm đề tài thiếu nhi của ông được dịch ra

ngoại ngữ Ông được nhà nước Việt Nam trao

tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học –

Nghệ thuật Đợt 1 (1996)

- Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm

nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán

hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc

thất nghiệp Khi đến với văn chương, ông

nhanh chóng được người đọc chú ý, nhất là qua

truyện Dế Mèn phiêu lưu ký Tuy nhiên, khi

đến với văn chương, ông nhanh chóng gặt hái

thành công và được nhiều người yêu mến

Trong suốt sự nghiệp cầm bút của mình, nhà

văn Tô Hoài đã miệt mài sáng tác các tác phẩm

thuộc đủ thể loại: từ tiểu thuyết, truyện vừa, bút

ký, ký sự, truyện ngắn, hồi ký, tự truyện, tiểu

luận phê bình, truyện viết cho thiếu nhi, cho

đến cả các bài báo ngắn Với hơn 200 đầu sách

đã xuất bản, có thể nói, Tô Hoài là một trong

những nhà văn Việt Nam có nhiều đầu sách

nhất từ xưa đến nay -> “Tô Hoài như một từ

điển sống, một pho sách sống Ông như cuốn

Bách khoa Toàn thư mà không Viện sĩ nào,

không Học giả nào có thể sánh được Tôi đã có

I Tìm hiểu chung văn bản

1 Tác giả: Tô Hoài

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen,sinh (1920 - 2014) quê ở HàNội

- Thành công trên con đườngnghệ thuật từ trước CM thángTám

Trang 3

dịp tò mò hỏi ông về Hà Nội và rất ngạc nhiên.

Tôi không ngờ ông hiểu Hà Nội sâu sắc đến

thế Tôi gọi ông là Nhà Hà Nội học, dù ông

không nghiên cứu” Ông mất ngày 6 tháng 7

năm 2014 tại Hà Nội, hưởng thọ 94 tuổi

+ Trong 65 năm sáng tác, Tô Hoài đã đóng góp

cho nền văn học hiện đại Việt Nam nhiều tác

phẩm có giá trị bao gồm cả truyện và kí như:

Vợ chồng A Phủ, Miền tây, Cát bụi chân ai,

Người Hà Nội Đặc biệt, ông có rất nhiều tác

phẩm viết cho thiếu nhi như: Dế Mèn phiêu lưu

kí, Võ sĩ Bọ ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông

ở Samáccan

- GV chuyển: Trong số những tác phẩm này,

quen thuộc và gần gũi với chúng ta nhất là

truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Để tìm hiểu

những thông tin về tác phẩm, chúng ta chuyển

sang phần 2

?Nêu hiểu biết của em về văn bản?

+ Dế Mèn phiêu lưu kí được xuất bản năm

1941, trong bối cảnh đất nước vô cùng tăm tối

dưới sự áp bức bóc lột của Pháp - Nhật Nhà

văn Tô Hoài đã dành sự quan tâm đặc biệt đến

đời sống tinh thần của trẻ em - những đứa trẻ

chịu nhiều thiệt thòi, thiếu thốn cả về đời sống

vật chất và tinh thần Chính vì thế mà nhà văn

Tô Hoài được mệnh danh là nhà văn của thiếu

nhi

+ Lúc đầu tác giả đặt tên truyện là Con Dế

Mèn Sau khi xuất bản, tác phẩm đã nhận được

sự hưởng ứng nồng nhiệt của bạn đọc, nhà văn

tiếp tục sáng tác và hoàn thiện tác phẩm với 10

chương truyện, đặt tên là Dế Mèn phiêu lưu kí.

+ Truyện được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất

bản ở nhiều nước trên TG

Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được

trích trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”:

GV hướng dẫn và đọc mẫu 1 đoạn

+ Đoạn Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc

giọng hào hứng, kiêu hãnh, chú ý nhấn giọng ở

các tính từ, động từ miêu tả

+ Đoạn Mèn trêu chị Cốc chú ý giọng đối thoại

của các nhân vật: mèn trịch thượng, khó chịu;

Choắt rên rẩm, yếu ớt; Cốc đáo để, tức giận

+ Đoạn Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn,

- Có nhiều tác phẩm viết chothiếu nhi

Trang 4

sâu lắng và có phần bi thương.

- HS đọc đoạn: Từ đầu đến “đưa hai chân lên

(Yêu cầu HS nhận xét)

- GV đọc tiếp đoạn: “Tôi đi đứng oai vệ sắp

đứng đầu thiên hạ rồi”

(GV tóm tắt: Chao ôi! Có biết đâu

rằng cảnh khổ đau vừa gây ra)

- HS đọc đoạn cuối.

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số chú thích

khó (SGK)

? Em hãy cho biết tác phẩm “Dế Mèn phiêu

lưu kí” thuộc thể loại nào?

- HS: Thuộc thể truyện

- GV: Giải thích nhan đề tác phẩm là kí nhưng

thực chất đây là tác phẩm truyện vì có cốt

truyện, nhân vật, diễn biến sự việc

? Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?

- Phương thức: tự sự kết hợp miêu tả và biểu

cảm

? Trong đoạn trích ai là người kể chuyện? Kể

ở ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể ấy?

- Người kể: nhân vật Dế Mèn

- Ngôi kể: thứ nhất

- Tác dụng: tạo nên sự thân mật gần gũi giữa

người kể và bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý

nghĩ, thái độ của nhân vật

?Văn bản kể, tả về nội dung gì?

- Đại ý: Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn Tính

tình kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế

choắt Dế mèn hối hận rút ra bài học cho mình

?Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?Ý

HS: Thảo luận -> Trả lời

GV chốt ý: Với cách quan sát, cái nhìn tinh tế

về loài vật, kết hợp với những nhận xét thông

minh, hóm hỉnh, nhà văn đã đưa trẻ nhỏ đến

với thế giới loài vật sinh động và cũng đầy yêu

thương Ai đã từng đọc “Dế mèn phiêu lưu ký”

chắc chắn sẽ không thể quên tình bạn gắn bó

của Dế Mèn, Dế Trũi, Xiến Tóc trầm lặng, chị

- Thể loại: Truyện hiện đại

- Đọc và tìm hiểu từ khó

- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểucảm

- Bố cục: 2 phần

Trang 5

Cào Cào ồn ào duyên dáng, Bọ Ngựa kiêu căng

hay Cóc huênh hoang… Mỗi một loài động vật,

nhà văn lại dùng ngòi bút của mình để lột tả rõ

nét tính cách và đời sống riêng của chúng, để từ

đó bày tỏ quan niệm của chính tác giả về nhân

sinh, về khát vọng của người lao động, về một

cuộc sống hòa bình, yên vui và sự đoàn kết

Chuyển sang phần II

HS theo dõi đoạn văn từ đầu đến

?Đoạn đầu miêu tả ai? Miêu tả điều gì?

- Miêu tả Dế Mèn; Miêu tả cả ngoại hình và

tính nết hành động, suy nghĩ.

GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi

THẢO LUẬN NHÓM

- Hình thức thảo luận: Theo cặp đôi

- Nội dung: 1 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu

tả hình dáng của Dế Mèn?

2 Tìm những câu văn, từ ngữ, chi tiết thể hiện

tính nết của Dế Mèn?

- Thời gian: 5’

- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả

thảo luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm

- Đầu to và nổi từng tảng rất bướng

- Răng đen nhánh Sợi râu dài và uốn cong

?Khi tả Dế mèn nhà văn dùng những từ như

mẫm bóng, nhọn hoắt, đạp, rung rinh thuộc

từ loại gì?(Để miêu tả ngoại hình của Mèn,

tác giả đã dùng nhiều loại từ nào? Chỉ ra các

- Đôi cánh dài kín…

- Đầu to và nổi từng tảng rấtbướng

- Răng đen nhánh Sợi râu dài

và uốn cong

Trang 6

 Là con dế khoẻ mạnh, đẹp, cường tráng.

?Tìm những câu văn, từ ngữ, chi tiết thể hiện

tính nết của Dế Mèn?

*Tính nết:

- Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

- Quát mấy chị cào cào

- Ngứa chân đá mấy anh Gọng Vó

- Tưởng mình là ghê gớm đứng đầu thiên hạ

GV: Dế mèn tự nhận mình là “tợn lắm” và

“tưởng mình sắp đứng dầu thiên hạ”

?Em hiểu lời đó của Dế Mèn như thế nào?

?“tợn” có nghĩa là thái độ như thế nào?

- Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ

?Thái độ của Mèn với hàng xóm?

?Dế Mèn tự nghĩ về hành động của mình như

thế nào?

?Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của

Dế Mèn?

- Như vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ

được tính nết, thái độ của nhân vật, các chi tiết

đều thể hiện được vẻ đẹp cường tráng, trẻ

trung Chứa đầy sức sống của tuổi trẻ Nhưng

tính cách còn hung hăng, xốc nổi

?Tính cách ấy có đáng khen không?

- Dế Mèn có ngoại hình đẹp nhưng tính cách lại

có những nét chưa đẹp, chưa hoàn thiện Đó là

sự kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của

mình, xem thường mọi người, hung hăng, xốc

- GV tích hợp rèn kĩ năng viết văn miêu tả

cho học sinh: Đây chính là thành công trong

nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

Không chỉ có Dế Mèn, trong tác phẩm còn

-> Là chú dế khoẻ mạnh, đẹp,cường tráng

*Tính nết:

- Cà khịa với tất cả mọi bà controng xóm

- Quát mấy chị cào cào

- Ngứa chân đá mấy anh GọngVó

- Tưởng mình là ghê gớm đứngđầu thiên hạ

-> Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp

và sức mạnh của mình, xemthường mọi người, hung hăng,xốc nổi

Trang 7

nhiều nhân vật khác cũng được tác giả kể và tả

một cách sinh động, hấp dẫn Có được thành

công đó là do tài quan sát và óc liên tưởng,

tưởng tượng phong phú của nhà văn cùng với

những so sánh, nhận xét rất tinh tế Đây chính

là những kĩ năng vô cùng quan trọng và cần

thiết khi viết văn miêu tả mà các em cần rèn

luyện cho mình để có thể viết tốt những bài văn

miêu tả sắp tới

? Qua phần phân tích trên, em hiểu thêm

được điều gì về nhà văn Tô Hoài?

- Tác giả không chỉ là một cây bút tài năng về

nghệ thuật miêu tả và xây dựng nhân vật mà

còn là một người rất am hiểu, có tình yêu đối

với thế giới loài vật Đặc biệt, ông còn rất hiểu

tâm lí trẻ em, xây dựng nên một hình tượng

nhân vật rất gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi cả về

tính cách và suy nghĩ hành động Chính điều

này mà tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí có sức

sống lâu dài và gắn bó với nhiều thế hệ tuổi

thơ

* Điều chỉnh bổ sung

*Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài tập

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Thời gian: 5 phút

GV hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm bàn

THẢO LUẬN NHÓM

- Hình thức thảo luận: Theo nhóm bàn

- Nội dung: Trả lời câu hỏi trên bảng chiếu

?Hãy chỉ ra những nét đẹp và chưa đẹp trong hình

dáng và t/c của Dế Mèn.

- Thời gian: 5’

- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả thảo

luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm bạn

Những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và t/c

của Dế Mèn.

*Nét đẹp trong hình dáng: Khoẻ mạnh, cường tráng,

đầy sức sống thanh niên thể hiện trong từng bộ phận

của cơ thể, dáng đi, hoạt động Đẹp trong tính nết:

yêu đời tự tin

*Nét chưa đẹp trong tính nết của Dế Mèn là: Kiêu

căng, tự phụ, không coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra

oai với kẻ yếu

Bài tập:

Những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và t/c của Dế Mèn.

*Nét đẹp trong hìnhdáng: Khoẻ mạnh, cườngtráng, đầy sức sống thanhniên thể hiện trong từng

bộ phận của cơ thể, dáng

đi, hoạt động Đẹp trong

Trang 8

GV: Đây là một đoạn văn rất độc đáo, đặc sắc về

nghệ thuật tả vật, bằng cách nhân hóa, dùng nhiều

tính từ, động từ, từ láy, so sanh rất chọn lọc, chính

xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự họa bức chân dung

của mình vô cùng sống động, phù hợp với thực tế,

hình dáng, tập tính của loài dế, cũng như một số

thanh thiếu niên ở nhiều thời

*Điều chỉnh bổ sung

tính nết: yêu đời tự tin

*Nét chưa đẹp trong tínhnết của Dế Mèn là: Kiêucăng, tự phụ, không coi

?Qua tìm hiểu nội dung phần 1, em hãy viết đoạn

văn ngắn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn?

?Ngoài tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, em còn biết

tác phẩm nào của nhà văn Tô Hoài viết cho thiếu

nhi?

GV: Cũng viết về đề tài loài vật, nhà văn Tô Hoài còn

được biết đến với các tác phẩm tiêu biểu như O

chuột, Gã chuột bạch, Tuổi trẻ, Đôi ghi đá, Một cuộc

bể dâu, Mụ ngan,…

- Vẫn với tài quan sát và lối viết tinh tế, hóm hỉnh của

nhà văn tài năng, thế giới động vật trong các tác phẩm

của ông luôn hiện lên vô cùng độc đáo, sinh động

Tuy nhiên, chính từ những câu chuyện về loài vật này

mà người đọc vẫn có thể liên tưởng tới những vấn đề

trong đời sống xã hội Và theo đánh giá của nhiều độc

giả, trong tất cả các tác phẩm của mình, nhà văn Tô

Hoài luôn thể hiện mong muốn về một cuộc sống

hạnh phúc, bình yên

Điều đáng nói, một số tác phẩm về đề tài thiếu nhi

của ông đã được dịch ra nhiều ngôn ngữ và độc giả

trẻ nhiều nước trên thế giới yêu mến

- Ra đi ở tuổi 94, nhà văn Tô Hoài thực sự để lại

trong lòng công chúng, đặc biệt là những độc giả trẻ

tuổi niềm tiếc thương vô hạn Và một điều chắc chắn

rằng, dù nhà văn Tô Hoài không còn nữa nhưng kho

Trang 9

tàng sáng tác đồ sộ của ông sẽ vẫn còn mãi với thời

gian bởi những giá trị chân – thiện – mỹ mà ông

- Tìm đọc toàn bộ t/p Dế Mèn phiêu lưu kí.

- Học thuộc nội dung đã tìm hiểu để nắm được vẻ đẹp cường tráng của DếMèn

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết vănmiêu tả

3 Thái độ: Giáo dục HS

- Tính khiêm tốn, không kiêu ngạo, hống hách, biết hối hận và sửa chữa sailầm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thưởng thức văn học thẩm mĩ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựctiếp nhận và tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: KHDH, tranh minh họa cho bài học, bảng phụ;

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình dạy và học:

Trang 10

Hoạt động của GV, HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản

- Mục tiờu: Giỳp HS nắm được những nột cơ bản về nhõn vật Dế Choắt, cõuchuyện về bài học đường đời đầu tiờn của Dế Mốn; Một số biện phỏp nghệ thuậtxõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch

- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở, phõn tớch, thảo luận, bỡnh giảng, nờu vàgiải quyết VĐ

- Kĩ thuật: Động nóo

- Thời gian: 34p’

HS theo dừi Sgk từ đoạn văn

?Trước khi miờu tả, kể lại việc nghịch

ranh của Dế Mốn Tỏc giả miờu tả thỏi

độ của DC với Dế Choắt như thế nào?

- Xưng hụ: chỳ mày

- Không cho thông hang, mắng mỏ DC:

hụi như cỳ mốo cú lớn mà khụng cú

khụn, đào tổ nông cho chết chết, bỏ về

khụng chỳt bận tõm…

?Tỡm những chi tiết miờu tả hỡnh ảnh Dế

Choắt?

- Chạc tuổi với DM

- Người gầy gũ, dài lờu nghờu như một gó

nghiện thuốc phiện

- Cỏnh ngắn ngủn đến lưng, như người cởi

trần mặc ỏo…

- Đụi càng bố bố, nặng nề, rõu cụt ngủn

một mẩu

- Mặt ngẩn ngẩn ngơ ngơ, đau ốm luụn

- Hụi như cỳ mốo cú lớn mà khụng cú

I Tỡm hiểu chung văn bản

II Đọc – hiểu văn bản

- Xưng hụ trịch thượng chờ bai, coithường hỡnh dỏng, tớnh nết DếChoắt

- Quỏt mắng khụng cho thụng hang

Trang 11

- Tính kiêu căng, coi thường người khác.

? Ngược lại DC có thái độ với DM ra

sao? Vì sao DC có thái độ như vậy?

- Nhún nhường, lễ phép, thưa gửi cẩn

thận, xin phép mới trình bày nguyện

vọng => Tôn trọng DM………

GV dẫn dắt:Hết coi thường DC, lại gây

sự với chị Cốc, vì sao DM lại gây sự với

? Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của DM

trong việc trêu chị Cốc?

- Lúc đầu: ko hề sợ: “ Sợ gì? Mày bảo…”

- Khi chui tọt vào hang vẫn thú vị, yên

tâm: nằm khểnh bắt chân … nghĩ bụng…

hả hê với trò đùa tai quái của mình

- Khi tận mắt nhìn mỏ chị Cốc như cái dùi

- Gây ra cái chết oan cho DC

- Nhận đc lời khuyên bất ngờ, chân thành

từ DC ( ko oán trách DM)

? Thái độ của DM trước cái chết của

DC?

- Hối hận, ăn năn

- Thay đổi cách nhìn về DC: Vừa thương

vừa ăn năn tội mình ( quỳ xuống đắp mộ

- Thay đổi lời hát

- Chui vào hang bắt chân chữ ngũ

-> Táo tợn, hay cà khịa, ngôngcuồng, hung hăng

*Khi Dế Choắt bị đau, bị chết:

- Khiếp, im thin thít Mon men, bòlên

- Hốt hoảng quỳ xuống than: “Nàotôi….bây giờ”

- Thương lắm, ăn năn

- Đem xác chôn, đứng lặng giờ lâu,nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

Trang 12

đường đời đầu tiên).

? Hậu quả của trò đùa trên DM ko trực

tiếp phải gánh chịu nhưng lại nhận

những hậu quả gì?

- Mất đi người bạn láng giềng

- Bị DC dạy cho bài học nhớ đời

- Suốt đời ân hận vì lỗi lầm mình

?Khi Dế Choắt bị đau rồi bị chết Dế Mèn

đã có thái độ và cử chỉ, lời nói như thế

nào?

? Theo em sự ăn năn, hối hận của DM

có cần thiết không ? Có thể tha thứ được

không ?

- Cần vì kẻ biết lỗi thì sẽ tránh được lỗi

- Có thể vì tình cảm của DM rất chân

thành Cần nhưng khó tha thứ vì hối hận

cũng không thể làm cho Choắt sống lại

được

? Bài học bổ ích mà DM nhận đc là gì?

- Qua chính lời khuyên của DC: “ Ở đời

mà có thói hung hăng…”

? Qua diễn biến tâm trạng trên giúp em

hiểu thêm gì về tính cách của DM?

( điều gì xấu? điều gì tốt?)

? Cuối truyện hình ảnh DM đứng lặng

hồi lâu trước nấm mồ DC Em hãy hình

dung tâm trạng của DM lúc này ?

-> Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót

thương DC, mong DC sống lại và nghĩ lại

cách sống của mình

GV: Dù còn có những nhược điểm song

con người DM là hướng thiện, biết ăn năn

sửa lỗi, nên nhân vật vẫn chiếm đc tình

cảm hết sức tốt đẹp trong lòng bạn đọc

nhỏ tuổi (các chương tiếp theo của

truyện)

?Thông qua câu chuyện ngỗ nghịch,

đáng ân hận của Dế Mèn, nhà văn Tô

Hoài đã bộc lộ tâm sự, lời khuyên gì với

lớp thanh niên mới lớn?

*Điều chỉnh bổ sung

-> Không còn kiêu ngạo, hống hách,trở nên khiêm tốn, hiền lành, đángthương, biết ân hận khi phạm sailầm và rút ra được bài học quý báucho bản thân

*Hoạt động 3: Tổng kết

Trang 13

- Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống kiến thức đã học

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hóa

?Văn bản cho ta ý nghĩa gì?

?Để miêu tả loài vật sinh động như thế

theo em, cần có điều kiện gì?

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh,cảm xúc

2 Nội dung:

- Đoạn trích nêu lên bài học: tínhkiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hạingười khác, khiến ta phải ân hậnsuốt đời

*Ghi nhớ: (Sgk/tr11)

*Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài tập

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Thời gian: 5 phút

GV hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm bàn

THẢO LUẬN NHÓM

- Hình thức thảo luận: Theo nhóm bàn

- Nội dung:Ở đoạn cuối câu chuyện, sau khi chôn

cất Dế Choắt xong Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước

nấm mộ của người bạn xấu số Em hãy thử hình

dung tâm trạng của Dến Mèn để nói lên, diễn tả lại

tâm trạng ấy theo lời kể của Dế Mèn?

- Thời gian: 5’

- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả thảo

luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm bạn

GV hướng dẫn hs đọc phân vai đoạn Dế Mèn trêu

Cốc gây ra cái chết thảm thương của Dế Choắt

?Hình ảnh những con vật được miêu tả trong

truyện có giống với trong thực tế không? Có đặc

điểm nào của con người được gán cho chúng?

?Ngoài tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, em còn biết

Trang 14

tác phẩm nào viết về loài vật có cách viết tương tự

như truyện này?

*Điều chỉnh bổ sung

4 Củng cố

- GV có thể tóm tắt truyện để học sinh tham khảo

GV: Với nội dung và ý nghĩa sâu sắc mà câu chuyện đem lại, tác phẩm “Dếmèn phiêu lưu ký” quả thực có giá trị lâu bền trong đời sống tinh thần của khôngchỉ trẻ em mà còn của những con người đã trưởng thành và trải qua bao thăng trầmcuộc sống

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Tìm đọc toàn bộ t/p Dế Mèn phiêu lưu kí.

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

- Nắm được khái niệm phó từ

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữpháp của phó từ)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phó từ trong văn bản, đặt câu, viết đoạn

văn có sử dụng phó từ Phân biệt các loại phó từ

3 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức trong việc sử dụng, vận dụng, phát

hiện phó từ khi làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy:

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực tự quản bản thân, năng lực tư duysáng tạo, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Kế hoạch dạy học, bảng phụ; nội dung tích hợp với văn bản “Bài học

đường đời đầu tiên”, với Tập làm văn bài “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”

Trang 15

Cho câu văn sau: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.

?Chỉ ra động từ có trong câu văn?

?Trước động từ là từ nào? đã

GV: Khi nói hay viết chúng ta thường hay dùng phó từ Vậy phó từ là gì? Có

mấy loại phó từ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu…

*Điều chỉnh bổ sung

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học

- Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm phó từ Ý nghĩa khái quát của

phó từ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụngữ pháp của phó từ) Rèn kĩ năng nhận diện phó từ trong văn bản, đặt câu, viếtđoạn văn có sử dụng phó từ Phân biệt các loại phó từ

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp

- Kĩ thuật dạy học: Động não

Phó từ

đi (ĐT)

ra (ĐT)thấy (ĐT)lỗi lạc (TT)soi (ĐT)

Ưa nhìn (ĐT)

to (TT)bướng (TT)

PTđứngsauChỉ quan hệ

thời gian

Đã, đã, đang, sẽ

Chỉ mức độ Rất, rất Lắm, quáChỉ s

iếp diễn tương tự cũng

Chỉ sự phủ định

Vẫn chưa, khôngChỉ sự cầu hiến

Trang 16

- Cô ghi em cũng ghi.

- Hôm nay chắc chắn cô sẽ đọc

điểm kiểm tra học kì

- Cây hồng bì đã… (Chỉ quan hệ thời gian)

- Các cành cây đều… (Chỉ sự tiếp diễn tương

- Mùa xuân …đã về (Chỉ quan hệ thời gian)

b Quả nhiên…đã xâu được…(đã: Chỉ quan

hệ thời gian; Được: Chỉ kết quả)

*Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: thực hành, khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 18 phút

HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 2

?Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chọc

- GV sửa bài trên bảng;

- Gọi một số HS dưới lớp đọc bài của

Bài 3: (Sgktr15) Chính tả (Nghe, viết)

Trang 17

*Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 5 phút

?Viết một đoạn văn ngắn miêu tả

cảnh mùa đông Trong đó có sd ít

?Tìm trong văn bản “Bài học ” một

đoạn văn có sd phó từ, gạch chân

phó từ vừa tìm được, nêu ý nghĩa

- Học thuộc 2 phần ghi nhớ SGK để nắm vững yêu cầu bài học

- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn miêu tả.”

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả,xác định đựơc đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bàivăn miêu tả

Trang 18

3 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức quan sát những sự vất gần gũi, biết

bộc lộ cảm xúc trước cái hay, cái đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực

hợp tác, năng lực tự quản bản thân

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: Kế hoạch dạy học, đoạn văn mẫu, bảng phụ ghi VD.

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình dạy học

?Ở HKI, phân môn TLV em đã được học kĩ loại văn bản nào?

?Văn bản đó có mục đích giao tiếp là gì?

?Ở bậc tiểu học em đã được học văn miêu tả Hãy kể lại em đã tả những gì?

GV: Lên lớp 6 trong chương trình học kì II, các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn

về kiểu bài văn miêu tả

*Điều chỉnh bổ sung

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được mục đích miêu tả Cách thức miêu tả Nhận diện

được đoạn văn, bài văn miêu tả Bước đầu xác định được nội dung của một đoạnvăn hay bài văn miêu tả, xác định đựơc đặc điểm nổi bật của đối tượng đượcmiêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 25’

HS: Đọc các ví dụ (3 tình huống ở Sgk)

GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi

THẢO LUẬN NHÓM

- Hình thức thảo luận: Theo cặp đôi

- Nội dung: Trả lời câu hỏi trên bảng chiếu

1 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu tả hình

dáng của Dế Mèn.

2 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu tả hình

dáng của Dế Choắt.

- Thời gian: 5’

- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả

thảo luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm

*Dế Mèn:

- Chàng dế thanh niên cường

Trang 19

?Em hãy nêu một số tình huống tương tự

những tình huống nêu trên?

?Trình bày theo ý em hiểu về văn miêu tả?

GV chốt: Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp

người đọc, người nghe hình dung những đặc

điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người

GV chuyển: Trong VB “Bài học…” có 2 đoạn

văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động

Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn đó?

HS: Đọc 2 đoạn văn

?Hai đoạn văn giúp em thấy mỗi con dế có

đặc điểm gì nổi bật? Từ ngữ nào cho thấy

- Đôi cách dài kín xuống đuôi

- Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ

GV: Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được

đặc điểm nổi bật của hai chú dế rất dễ dàng

?Những chi tiết, hình ảnh nào giúp em hình

dung được điều đó?

?Qua tìm hiểu các bài tập em cho biết: Thế

nào là văn miêu tả?

?Muốn miêu tả đúng, chính xác và hay ta

phải làm gì?

GV: Văn miêu tả là kiểu bài văn giúp người

đọc vừa hình dung được cụ thể đặc điểm, tính

chất của người, vật, việc, cảnh, vừa thể hiện

năng lực nhìn, nghe, cảm nhận (Quan sát,

tưởng tượng.) của người viết Văn miêu tả rất

cần thiết trong cuộc sống con người và không

thể thiếu được trong các tác phẩm văn chương

*Điều chỉnh bổ sung

tráng

- Đôi càng mẫm bóng

- Vuốt: cứng dần, nhọn hoắt

- Đôi cách dài kín xuống đuôi

- Cả người rung rinh một màunâu bóng mỡ

-> Đẹp, cường tráng

*Dế Choắt:

- Người gầy gò, dài lêu nghêu

- Cánh ngắn củn, hở cả mạngsườn

- Đôi cánh bè bè nặng nề

- Râu cụt cómột mẫu-> Ốm yếu, xấu

2 Ghi nhớ: (Sgk/tr16)

*Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 20

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: vấn đáp, thực hành, quy nạp

- Thời gian: 13 phút

HS: Đọc các đoạn văn, xác

định nội dung và chỉ ra các

đặc điểm nổi bật của sự vật

con người, quang cảnh?

- Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc (Lượm)

- Đặc điểm nổi bật: Nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồnnhiên, vui vẻ

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 5 phút

?Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông

đến thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?

*Điều chỉnh bổ sung

*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi sáng tạo trong bài học

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 2 phút

?Tìm thêm những câu văn, đoạn văn miêu tả trong

văn bản “Bài học ” của Tô Hoài.

?Qua đó em học tập được gì trong viết văn miêu tả

- Soạn bài “Sông nước Cà Mau”

………

Trang 21

- Sơ giản về tác giả, tác phẩm Đất rừng phương Nam.

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích

- Học sinh có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền

Tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ

4 Các năng lực cần hình thành cho hs qua giờ dạy

- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mỹ,

tiếp nhận, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: Kế hoạch dạy học, đoạn văn bản “Đất rừng phương Nam”, tranh

minh hoạ

2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

?Tóm tắt VB “Bài học đường đời đầu tiên” Nêu nội dung, nghệ thuật đặc

sắc của bài văn

?Sau khi Dế Choắt chết, Dế Mèn có thái độ, hành động gì? Dế Mèn rút ra được bài học gì?

GV giới thiệu bài: Không chỉ ban tặng cho con người sự giàu có về tài

nguyên, vùng đất phương Nam còn đem đến cho các nhà văn nguồn chất liệu, đặcbiệt là nguồn cảm hứng dồi dào trong sáng tác Bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ

XX đến nay, văn học miền Nam đã chứng kiến sự ra đời của rất nhiều cây bút, vàĐoàn Giỏi là một trong số đó Tác phẩm đã được chuyển thể thành phim “Đất

Trang 22

phương Nam” Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu một đoạn trích trong văn bản

đó

*Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được những nét chính về tác giả, văn bản Cảm nhậnđược vẻ đẹp chung của thiên nhiên vùng đất Phương Nam

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,giảng bình

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 35p

HS: Đọc phần chú thích * (SGK)

?Trình bày tóm tắt những hiểu biết của em về

nhà văn Đoàn Giỏi và tác phẩm “Đất rừng

phương Nam”?

GV giới thiệu bổ sung thêm:

- Nhìn nhận toàn bộ sự nghiệp sáng tác của Đoàn

Giỏi, có thể thấy, ông đặt bút trên nhiều loại thể:

thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện dài, ký, kịch

…nhưng phải nói mảnh đất làm nên tên tuổi,

đồng thời đánh dấu nhiều thành công nhất của

ông chính là văn xuôi với các tác phẩm truyện và

- Bằng sự say mê sáng tạo, thái độ làm việc

nghiêm túc trong sự lao động không ngừng,

Đoàn Giỏi đã thể hiện mình với tư cách một cây

bút xuất sắc của văn học Việt Nam, của quê

hương Nam bộ, như nhà văn Nguyễn Mạnh

Tuấn từng nhận định, ông “là con đẻ và là kết

tinh của văn hóa phương Nam”, và là “một trong

những nhà văn Nam bộ nhiều tính cách Nam Bộ

mà tôi không thể nào quên”

- Với những đóng góp thiết thực và lớn lao trong

công tác chính trị, văn nghệ cũng như sáng tác

văn học, Đoàn Giỏi đã được Nhà nước vinh danh

với nhiều giải thưởng có gía trị: Huy hiệu Thành

đồng Tổ quốc; Huân chương kháng chiến chống

?Cho biết phương thức biểu đạt của đoạn

I Tìm hiểu chung văn bản

- Bố cục: 3 phần

Trang 23

- Trình tự miêu tả từ ấn tượng chung đến cụ thể

?Dựa vào trình tự miêu tả theo em bài văn có

thể chia ra làm mấy phần? Mỗi phần có nội

dung gì?

Đoạn 1: Từ đầu đến “ màu xanh đơn điệu” =>

Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau

Đoạn 2: Tiếp theo đến “ khói sóng ban mai” =>

Đặc tả cảnh sông nước Cà Mau

Đoạn 3: Còn lại => Cảnh chợ Năm Căn

?Em hãy hình dung vị trí quan sát của người

miêu tả? Vị trí ấy có thuận lợi gì trong việc

quan sát và miêu tả?

- Vị trí quan sát của người kể chuyện: Từ trên

thuyền

- Đây là vị trí thuận lợi để quan sát và miêu

tả cảnh thiên nhiên hiện lên như những thước

phim tư liệu hết sức sống động về đất rừng

phương Nam

GV: Sinh ra ở Nam Bộ và nhiều năm gắn bó với

miền đất này, nên chất Nam Bộ thấm vào từng

trang viết của Đoàn Giỏi, thể hiện tình yêu đất

nước thiết tha của nhà văn

GV chốt ý chuyển mục II

HS: Quan sát đoạn đầu (Từ đầu … “màu xanh

đơn điệu)

?Đoạn văn này nói về điều gì?

- Ấn tượng ban đầu về vùng Cà Mau

?Ấn tượng ấy được thể hiện qua những chi

?Để miêu tả thiên nhiên tác giả đã sử dụng

những giác quan nào?

II Đọc - hiểu văn bản

1 Ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau.

Trang 24

gì ?

?Qua đó em có nhận xét gì về quang cảnh

vùng sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban

đầu của tác giả?

?Những dấu hiện nào của thiên nhiên Cà Mau

gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua

vùng đất này?

GV: Tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên

qua sự cảm nhận của thị giác và thính giác Đặc

biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của trời, của

cây, của nước Cảnh thiên nhiên thật là mênh

mông hùng vĩ

*Điều chỉnh bổ sung

- Tả xen kẽ lẫn kể, liệt kê

- Cảnh rộng lớn, mênh mông.Nhiều sông ngòi, cây cối Mộtthiên nhiên còn nguyên sơ,đầy hấp dẫn và bí ẩn

Hoạt động 3: Vận dụng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: Nêu vấn đề

- Thời gian: 5 phút

?Viết đoạn văn từ 3-> 5 câu nêu cảm nghĩ của em

về thiên nhiên ở Cà Mau.

Trang 25

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được

- Vẻ đẹp của vùng sông nước và cuộc sống con người một vùng đất phươngNam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích Cảm nhậnđược sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

- Học sinh có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền

Tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ

- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ môi trường qua bài học

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mỹ,

tiếp nhận và tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học; Tích hợp với tiếng Việt bài “So sánh”, vớitập làm văn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

2 Học sinh: Soạn tiếp bài

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

?Tóm tắt văn bản Sông nước Cà Mau?

?Ấn tượng cảm nhận chung về vùng đất Cà Mau sau khi tìm hiểu đoạn 1 văn bản?

Trang 26

? Nhắc lại nội dung chính ở phần 1?

Ở đoạn 1 tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thịgiác và thính giác Đặc biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của trời, của cây, củanước cảnh thiên nhiên thật là mênh mông, hùng vĩ

*Điều chỉnh bổ sung

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vẻ đẹp của vùng sông nước và cuộc sống conngười một vùng đất phương Nam Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuậttrong đoạn trích Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của tác giả

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,giảng bình

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 30’

HS: Chú ý đoạn văn: “Từ khi …nước đen”

?Đoạn văn tả cảnh gì?

- Cảnh sông nước Cà Mau

?Tác giả giới thiệu tên con sông, kênh rạch

nào?

- Chà Là, Cái Keo, sông Bảy Háp, rạch Mái

Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía

?Em có nhận xét gì về những địa danh này?

- Nhiều địa danh lạ tai

?Đoạn văn nói về cách đặt tên cho các con

kênh, dòng sông Em có nhận xét gì về cách

đặt tên đó?

- Đó là những tên gọi rất giản dị, không cầu kì

mà thường căn cứ vào đặc điểm sự vật để gọi

?Qua cách đặt tên các địa danh đó, gợi ra đặc

điểm gì của thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?

- Gợi về một vùng đất xa xôi, ít người biết đến

HS: Quan sát đoạn từ “Thuyền chúng tôi…

ban mai”

?Nêu ý chính của đoạn văn?

- Tả dòng sông Năm Căn

?Tìm những từ ngữ, câu văn miêu tả dòng

sông Năm Căn?

- Rộng hơn ngàn thước

- Nước ầm ầm… như thác

- Cá nước bơi…sóng trắng

- Rừng đước dựng lên cao ngất…

?Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì

và từ ngữ ra sao để miêu tả dòng sông?

I Tìm hiểu chung về văn bản.

II Đọc - hiểu văn bản

1 Ấn tượng chung về thiên nhiên vùng đất Cà Mau

2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch

ở Cà Mau

a Kênh rạch:

- Cảnh thiên nhiên phong phú,hoang dã; thiên nhiên gắn bóvới cuộc sống lao động củacon người

b Dòng sông Năm Căn

Trang 27

- So sánh, điệp ngữ

- Các tính từ miêu tả, động từ diễn tả hoạt động

HS đọc từ: “Thuyền chúng tôi Năm Căn”

?Trong câu có mấy động từ?

- Có 3 động từ

?Các động từ ấy được dùng để diễn tả hoạt

động gì?

- Hoạt động của con thuyền

?Nếu thay đổi trật tự các động từ ấy được

không? Vì sao?

- Không! Vì diễn tả trình tự xuôi dòng của con

thuyền trong những không gian khác nhau

?Từ đó em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả?

- Chính xác, tinh tế

?Những từ: mọc dài, tăm tắp, chồng lên gợi

lên cảnh sắc thiên nhiên ntn?

?Để miêu tả màu xanh của rừng đước tác giả

đã dùng những từ ngừ nào?

?Em hiểu xanh lá mạ, xanh rêu có nghĩa là gì?

?Nhận xét về cách quan sát, dùng từ của tác

giả?

- Quan sát kĩ lưỡng tinh tế, cách dùng gợi tả,

phân biệt chính xác các loại màu xanh

?Qua cách miêu tả đó em có nhận xét gì về

dòng sông, rừng đước Năm Căn?

?Em cảm nhận được tình cảm gì của nhà văn?

- Tình yêu thiên nhiên

HS chú ý đoạn cuối văn bản

?Tìm câu văn miêu tả vị trí và không khí,

quang cảnh chung của chợ Năm Căn?

- Nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

?Sau khi miêu tả khái quát, tác giả miêu tả cụ

thể về những sự vật, cảnh tượng gì?

- Những túp lều…

- Những ngôi nhà…

- Những đống gỗ cao như núi…

?Nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn văn?

- Liệt kê, điệp từ những (12 lần)

?Em có ấn tượng gì chung về chợ Năm Căn?

Sự độc đáo của chợ Năm Căn thể hiện ở

những điểm nào?

- Chợ chủ yếu họp ngay trên sông

- Đa dạng về máu sắc, trang phục, tiếng nói của

nhiều dân tộc

- Rộng lớn, hùng vĩ, nên thơ,trù phú

3 Cảnh chợ Năm Căn

- Họp trên sông như một khuphố nổi

- Tấp nập, hàng hoá phongphú

- Đa dạng về máu sắc, trangphục, tiếng nói của nhiều dântộc

=> Tả bao quát đến cụ thể gợicảnh tượng đông vui, tấp nập,trù phú độc đáo của chợ Nămcăn

Trang 28

*Điều chỉnh bổ sung

*Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống kiến thức đã học

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hóa

- Thời gian: 5 phút

?Bài văn có những nét đặc sắc gì về

nghệ thuật?

?Qua tìm hiểu quang cảnh chung, cảnh

kênh rạch, dòng sông, chợ Năm Căn,

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh

*Ghi nhớ: (Sgk/tr23)

*Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 5 phút

Học sinh thảo luận theo nhóm cặp đôi:

?Cảm nhận của em về đất phương Nam qua đoạn

văn vừa học?

- Gợi ý: Thiên nhiên Cà Mau; cuộc sống của con người

qua hình ảnh chợ Năm Căn

?Em cần làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên

nhiên hoang dã như Cà Mau?

?Em học tập được gì về nghệ thuật tả cảnh của tác

?Qua bài văn em học tập được điều gì về cách miêu

tả cảnh của tác giả?Hiểu được gì về tình cảm của

Trang 29

nhà văn với thiên hniên, quê hương, đất nước?

GV đọc phần tư liệu tham khảo (Sách nâng cao/tr166,

- Giáo dục học sinh vận dụng khi viết văn miêu tả

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợptác, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ phần I, II và bài tập 2

2 HS: Đọc trước bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Phó từ là gì? Đặt câu có phó từ? Cho biết ý nghĩa của phó từ đó?

Trang 30

GV: So sánh là một trong những biện pháp tu từ khá phổ biến, đặc biệt là

trong văn thơ Vậy so sánh là gì? So sánh có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay

sẽ cho chúng ta hiểu rõ điều đó

*Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học

- Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm và cấu tạo của so sánh Các kiểu

so sánh thường gặp Tác dụng của phép so sánh Nhận biết và phân tích được cáckiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được các kiểu so sánh đó

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp.

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 25’

HS: Đọc ví dụ phần I SGK/24

?Ở ví dụ a Bác Hồ đã so sánh “trẻ em”

với sự vật nào?

?Giữa “trẻ em” và “búp trên cành” có

điểm nào giống nhau? (điểm nào tương

đồng nhau?)

?Tương tự ở ví dụ b, sự vật được so

sánh là gì? (rừng đước)

?Em hãy xác định xem tác giả Đoàn

Giỏi đã đưa ra sự vật nào dùng để so

sánh với “rừng đước”?

?So sánh như vậy có tác dụng gì?

HS: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự

diễn đạt

?Sự so sánh trong những câu trên có gì

khác so với sự so sánh trong câu văn:

“Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con

hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ

GV: Rút kinh nghiệm và sửa sai cho HS

?Cấu tạo của phép so sánh trong các

Phươngdiện sosánh

Từ sosánh

Vế B(Sự vậtdùng đểsosánh)Trẻ em

Rừngđước

dựnglên caongất

nhưnhư

búptrêncànhhai dãytrường

Trang 31

?Qua phân tích các ví dụ trên em có

nhận xét gì cấu tạo của phép so sánh?

HS: Nhắc lại bài học 2 qua phần ghi nhớ

2 SGK/25

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trắng Côgiáo

nhưnhư

thành…bông

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 2

?Dựa vào những thành ngữ đã biết, viết

tiếp vế B vào những chỗ trống để tạo

thành phép so sánh?

HS: Làm vào giấy nháp

GV: Gọi 5 HS làm nhanh nhất nộp bài

chấm; rút kinh nghiệm, sửa sai

HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 3

?Tìm những câu văn có sử dụng phép

so sánh trong các bài “ Bài học…” và “

Sông nước Cà Mau” ?

HS: Thảo luận nhóm – Thi “Ai nhanh

- So sánh người với người:

+ Thầy thuốc như mẹ hiền

Bài tập 2: (Sgk/tr26) Dựa vào thành

ngữ đã biết, viết tiếp vế B vào nhữngchỗ trống để tạo thành phép so sánh

- Khoẻ như (voi; trâu; hùm)

- Đen như (chì; than)

- Trắng như (bông; tuyết)

- Cao như (núi; cau)

Bài tập 3: Sgk/tr26) Tìm những câu

văn có chứa phép so sánh trong bài “ Bài học …” và “ Sông nước Cà Mau”

- Cái chàng dế Choắt người gầy gò vàdài lêu nghêu như một gã nghiệnthuốc phiện

- Mỏ Cốc như cái dùi sắt

- Kênh rạch càng bủa dăng chi chítnhư mạng nhện

Trang 32

*Hoạt động 4: vận dụng

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: thực hành

- Thời gian: 1 phút

?Viết một đoạn văn từ 3-5 câu, phát biểu

cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của thiên nhiên

Cà Mau Trong đoạn văn có sd ít nhất 1

phép so sánh?

GV giao về nhà

*Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi, sáng tạo trong bài học

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

4 Củng cố kiến thức: GV hệ thống lại kiến thức đã học

- So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh?

- Khái quát nội dung chủ yếu của bài học

Trang 33

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 80: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

I Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được

- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả

- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả

2 Kĩ năng:

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,

so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả

3 Thái độ:

- Giáo dục HS vận dụng khi viết văn miêu tả

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân,tiếp nhận và tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: KHDH, bảng phụ có ví dụ sgk

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trinh dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là văn miêu tả? Nêu yêu cầu về hình thức, nội dung của kiểu bài?

GV cho HS quan sát tranh

? Quan sát những bức tranh sau và cho biết đó là những nhân vật văn học nào? (Dế Mèn, Sơn Tinh)

? Em đã vận dụng khả năng nào để nhận biết được các nhân vật văn học đó?

Quan sát => Để có thể viết được bài văn miêu tả hay, nhất thiết người viết cần cómột số năng lực rất quan trọng Đó là các năng lực quan sát, tượng tượng, so sánh

và nhận xét Một cách giản dị chúng ta có thể hiểu như thế nào về các khái niệmấy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về những điều ấy

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học

- Mục tiêu: Giúp HS nắm mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so

sánh và nhận xét trong văn miêu tả Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng,

so sánh và nhận xét trong văn miêu tả Nhận diện và vận dụng được những thaotác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêutả

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 20’

GV: Giới thiệu về các thao tác khi miêu tả:

+ Quan sát: Nhìn, nghe, ngửi, sờ, cầm, chạm…bằng

các giác quan: Mắt, tai, mũi, da… giúp chọn được

những chi tiết nổi bật của đối tượng được tả

+ Tưởng tượng: Hình dung ra cái thế giới chưa có

( không có)

+ So sánh: Dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi bật

cái chưa biết

+ Nhận xét: Đánh giá, khen, chê… giúp người đọc

hiểu được tình cảm của người viết

Nội dung thảo luận:

1 Mỗi đoạn văn giúp các em hình dung ntn về đặc

điểm nổi bật của sự vật và phong cảnh được miêu tả?

2 Đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và

- Tả Dế Choắt, gầy ốm đáng thương.

- Thể hiện ở từ ngữ: Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng

nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.

- Để viết được những câu văn trên người viết phải

có năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận

xét.

I Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

1 Ví dụ:

*Đoạn 1: Tả Dế Choắt:

- Đặc điểm: Gầy, ốm, đángthương

- Chi tiết, hình ảnh thểhiện: “Gầy gò, lêu nghêu,

bè bè, nặng nề…”

Trang 35

- Câu văn có sự liên tưởng so sánh:

+ Như gã nghiện thuốc phiện.

+ Như người cởi trần mặc áo gi-lê.

-> Cách so sánh làm rõ cái ốm yếu quặt quẹo của DC.

* Nhóm 2: Đoạn 2:

- Tả cảnh đẹp, hùng vĩ của sông nước Cà Mau.

- Các từ ngữ, hình ảnh:

+ Giăng chi chít như màng nhện, trời xanh, nước

xanh, rừng xanh, tiếng rì rào bất tận.

+ Dòng sông mênh mông, cá nước….

+ Rừng đước…

- Các hình ảnh so sánh như: Mạng nhện, như thác,

như người bơi ếch, như dãy trường thành.

-> Người đọc hình dung được cảnh vật một cách cụ

-> Liên tưởng: Đẹp ấm thú vị vì hoa gạo lấp ló, đu đưa

khi ẩn, khi hiện trong gió xuân.

* Nhóm 4 : trình bày đoạn 4

- Nếu lược bỏ những từ ngữ: ầm ầm - như thác- nhô lên

hụp xuống như người bơi - như 2 dãy… thì đoạn văn trở

nên khô khan, chung chung.vì chúng đều là những ĐT,

TT, những so sánh liên tưởng.

?Qua phân tích các ví dụ trên em hãy cho biết:

Trong văn miêu tả, muốn miêu tả được chúng tả

cần sử dụng những kĩ năng nào? Nhằm mục đích

gì?

GV chốt

HS: Đọc phần ghi nhớ SGK/28

GV chuyển ý: Để thấy rõ hơn vai trò và tác dụng

của các kĩ năng trên ta sang phần II (luyện tập)

*Điều chỉnh, bổ sung:

*Đoạn 2: Cảnh sông nước Cà Mau – Năm Căn

- Đặc điểm: Đẹp, thơmộng, hùng vĩ

- Từ ngữ, hình ảnh thểhiện: “Giăng chi chít nhưmạng nhện, trời xanh,nước xanh, rừng câyxanh…

*Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân đẹp

- Đặc điểm: vui, náo nứcnhư ngày hội

- Từ ngữ, hình ảnh thểhiện: Chim ríu rít, cây gạotháp đèn khổng lồ, ngànhoa lửa, ngàn búp nõn nếntrong xanh

2 Ghi nhớ: (Sgk/tr28)

*Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 15 phút

?Để tả cảnh bình minh trên cánh đồng lúa

chín Vận dụng sự q/s tưởng tượng và so

sánh để viết tiếp các câu văn sau?

- Đồng lúa chín trông như…………

- Mặt trời mọc phía đông trông

II Luyện tập:

Trang 36

- Con đường làng ngày mùa trông như……

Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 4: vận dụng

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 5 phút

HS viết tiếp những câu văn có q/s tưởng tượng và so sánh

trong phần luyện tập.

*Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi, sáng tạo trong bài học

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

- Thời gian: 1 phút

?Chọn một đoạn văn trong văn bản “Sông nước Cà

Mau” của Đoàn Giỏi Gạch chân những yếu tố miêu tả

Điều chỉnh, bổ sung:

4 Củng cố kiến thức:

- Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào?

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì?

5 Hướng dẫn HS tự học:

- Làm các bài tập về nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Soạn bài: “Bức tranh của em gái tôi”

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 81: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,

so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả

3 Thái độ:

- Giáo dục HS vận dụng khi viết văn miêu tả

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

Trang 37

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân,tiếp nhận và tạo lập văn bản.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: KHDH, bảng phụ có ví dụ sgk

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trinh dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là văn miêu tả? Nêu yêu cầu về hình thức, nội dung của kiểu bài?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học

- Mục tiêu: Giúp HS Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan

sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp

- Kĩ thuật dạy học: Động não

- Thời gian: 10’

GV Nhắc lại kiến thức.

? Thế nào là văn miêu tả?

- Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung

những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc,

con người, phong cảnh, làm cho những cái đó như hiện

lên trước mắt người đọc, người nghe

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá

Trang 38

- Thời gian: 30 phút.

- GV yêu cầu HS đọc BT1 (SGK/28,29)

- Học sinh thảo luận trong bàn theo 2 nhóm

Nhóm 1: Câu a

Nhóm 2: Câu b → gọi theo nhóm, học

sinh làm đúng sẽ cho điểm cá nhân

*Nhóm 1: câu hỏi

? Những từ ngữ cần điền phải là những từ

ngữ như thế nào?

- Chỉ tính chất và đặc điểm của Hồ Gươm

*Gv: để điền được từ chính xác các em phải

hiểu nghĩa của từ, chú ý vào từ đứng trước và

tư đứng sau chỗ trống cần điền.

- Gv giải nghĩa từ, ngữ cho sẵn ở câu a định

hướng để hs chọn điền vào chỗ trống.

- hs điền-> gv hướng dẫn điền vào vở bài tập

(? Tác giả đã quan sát và lựa chọn những

hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu như vậy có

nêu được đặc điểm tiêu biểu của Hồ Gươm

không? Đặc điểm đó các hồ khác có không?

- Tác giả đã nêu được đặc điểm tiêu biểu của

Hồ Gươm mà các hồ khác không có được

*GV: Để đoạn văn miêu tả cảnh Hồ Gươm

được sinh động, hấp dẫn nhà văn Ngô Quân

+ Mặt hồ sáng long lanh+ Cầu Thê Húc màu son+ Đền Ngọc Sơn bên gốc đa già,

rễ lá xum xuê

+ Tháp Rùa xây trên gò đất cao giữa hồ

Trang 39

Miện đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

?Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp

tu tư đó? Tác dụng của các hình ảnh đó?

- Biện pháp so sánh

- Câu văn Hồ như một chiếc gương bầu

dục lớn…

Cầu Thê Húc màu son cong

cong như con tôm…

- Tác dụng: Tăng giá trị gợi hình, gợi cảm

giúp người đọc hình dung Hồ Gươm sáng

đẹp như chiếc gương bầu dục lớn, cầu Thê

Húc màu đỏ son, dáng cong cong như con

tôm trở nên đẹp, sinh động, hấp dẫn, có sức

cuốn hút người đọc với nết độc đáo riêng biệt

không hồ nào có được mà chỉ Hồ Gươm mới

có.

=> Tác giả bày tỏ niềm yêu mến Hồ Gươm,

từ đó ta thêm yêu mến, tự hào nét đẹp cổ kính

truyền thống mang đậm dấu ấn văn hóa lịch

sử của cảnh quan, di tích hàng ngàn năm văn

hiến giữa lòng thủ đô Hà Nội.

- GV cho HS đọc BT2 (SGK/29)

? Khi miêu tả chú Dế Mèn nhà văn Tô Hoài

đã tập trung miêu tả những bộ phận nào?

- Người, đầu, răng, râu, hai chân

? Tìm những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc

miêu tả chú Dế Mèn có thân hình đẹp,

cường tráng nhưng tính tình lại rất ương

bướng, kiêu căng?

(Gợi: 6 câu văn, 6 hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu)

? Chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp cường tráng,

khỏe mạnh và tính tình kiêu căng , ương

bướng?

+ Rung rinh, bóng mỡ

+ Đầu to, nổi từng tảng

=> Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồ khác không có.

Bài 2 (SGK/29)

- Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc miêu tả Dế Mèn ( có thân hình đẹp, cường tráng nhưng tínhtình ương bướng, kiêu căng): + Rung rinh một màu nâu bóng mỡ…

+ Đầu to, nổi từng tảng rất bướng

+ Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp…

+ Sợi râu dài, uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng

+ Lấy làm hãnh diện với bà con

Trang 40

+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

+Sợi râu dài, uốn cong, hùng dũng…

+ Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp

râu…

+Trịnh trọng, khoan thao đưa cả hai chân lên

vuốt râu.=>GV nhấn đây là hình ảnh thể hiện

thân hình đẹp,cường tráng,

Rất bướng Lấy làm hãnh diện

Trịnh trọng,khoan thai, vuốt

râu.=> nhấn mạnh đây là những từ ngữ tiêu

biểu cho tính tình ương bướng, kiêu căng.

? Để miêu tả đặc điểm tiêu biểu của chú Dế

đây em học tập gì ở Mèn và không nên học

tập những gì để hoàn thiện bản thân mình?

- Cần rèn luyện thân thể cho đẹp và khỏe

mạnh bởi có sức khỏe mới có thể học tập và

sống tốt Không nên học Dế Mèn tính ương

bướng, kiêu căng , sốc nổi cho mình là

nhất…mà phải rèn luyện đức tính khiêm tốn,

đồng cảm yêu thương và sẻ chia với mọi

người, giúp đỡ những người có hoàn cảnh

+ Trịnh trọng và khoan thai đưa

cả 2 chân lên vuốt râu.

Bài 3 (SGK/ 29)

Ngày đăng: 10/05/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w