Ông được nhà nước Việt Nam trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật Đợt 1 (1996). - Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, b[r]
Trang 1- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết vănmiêu tả
3 Thái độ: Giáo dục HS tính khiêm tốn, không kiêu ngạo, hống hách, biết
hối hận và sửa chữa sai lầm
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thưởng thức văn học thẩm mĩ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựctiếp nhận văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: KHDH, Chân dung nhà văn Tô Hoài, tranh minh họa cho bài học,
bảng phụ; Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
- Sưu tầm các tác phẩm văn thơ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy và học
Trang 2thủy với nhiều thế hệ tuổi thơ Việt Nam Đó chính là nhân vật Dế Mèn trong tác phẩm nổi tiếng: “Dế Mèn phiêu lưu kí” Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về hình ảnh chàng dế này qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
* i u ch nh, b sung: Đ ề ỉ ổ
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp củatác giả Tóm tắt được đoạn trích, chia đoạn và tìm được PTBĐ của VB Dế Mèn
1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo, một sốbiện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, phân tích, thảo luận, bình giảng, nêu vàgiải quyết VĐ
- Kĩ thuật: Động não
- Thời gian: 34p’
?Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu
những hiểu biết của em về nhà văn Tô Hoài?
GV nhận xét, bổ sung:
- Tô Hoài đã dùng nhiều bút danh khác ngoài
như Mai Trang, Mắt Biển, Thái Yên, Vũ Đột
Kích, Hồng Hoa và Phạm Hòa (27/9/1920 ->
6/7/2014) là một nhà văn Việt Nam Một số tác
phẩm đề tài thiếu nhi của ông được dịch ra
ngoại ngữ Ông được nhà nước Việt Nam trao
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học –
Nghệ thuật Đợt 1 (1996)
- Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm
nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán
hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc
thất nghiệp Khi đến với văn chương, ông
nhanh chóng được người đọc chú ý, nhất là qua
truyện Dế Mèn phiêu lưu ký Tuy nhiên, khi
đến với văn chương, ông nhanh chóng gặt hái
thành công và được nhiều người yêu mến
Trong suốt sự nghiệp cầm bút của mình, nhà
văn Tô Hoài đã miệt mài sáng tác các tác phẩm
thuộc đủ thể loại: từ tiểu thuyết, truyện vừa, bút
ký, ký sự, truyện ngắn, hồi ký, tự truyện, tiểu
luận phê bình, truyện viết cho thiếu nhi, cho
đến cả các bài báo ngắn Với hơn 200 đầu sách
đã xuất bản, có thể nói, Tô Hoài là một trong
những nhà văn Việt Nam có nhiều đầu sách
nhất từ xưa đến nay -> “Tô Hoài như một từ
điển sống, một pho sách sống Ông như cuốn
Bách khoa Toàn thư mà không Viện sĩ nào,
không Học giả nào có thể sánh được Tôi đã có
I Tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả: Tô Hoài
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen,sinh (1920 - 2014) quê ở HàNội
- Thành công trên con đườngnghệ thuật từ trước CM thángTám
Trang 3dịp tò mò hỏi ông về Hà Nội và rất ngạc nhiên.
Tôi không ngờ ông hiểu Hà Nội sâu sắc đến
thế Tôi gọi ông là Nhà Hà Nội học, dù ông
không nghiên cứu” Ông mất ngày 6 tháng 7
năm 2014 tại Hà Nội, hưởng thọ 94 tuổi
+ Trong 65 năm sáng tác, Tô Hoài đã đóng góp
cho nền văn học hiện đại Việt Nam nhiều tác
phẩm có giá trị bao gồm cả truyện và kí như:
Vợ chồng A Phủ, Miền tây, Cát bụi chân ai,
Người Hà Nội Đặc biệt, ông có rất nhiều tác
phẩm viết cho thiếu nhi như: Dế Mèn phiêu lưu
kí, Võ sĩ Bọ ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông
ở Samáccan
- GV chuyển: Trong số những tác phẩm này,
quen thuộc và gần gũi với chúng ta nhất là
truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Để tìm hiểu
những thông tin về tác phẩm, chúng ta chuyển
sang phần 2
?Nêu hiểu biết của em về văn bản?
+ Dế Mèn phiêu lưu kí được xuất bản năm
1941, trong bối cảnh đất nước vô cùng tăm tối
dưới sự áp bức bóc lột của Pháp - Nhật Nhà
văn Tô Hoài đã dành sự quan tâm đặc biệt đến
đời sống tinh thần của trẻ em - những đứa trẻ
chịu nhiều thiệt thòi, thiếu thốn cả về đời sống
vật chất và tinh thần Chính vì thế mà nhà văn
Tô Hoài được mệnh danh là nhà văn của thiếu
nhi
+ Lúc đầu tác giả đặt tên truyện là Con Dế
Mèn Sau khi xuất bản, tác phẩm đã nhận được
sự hưởng ứng nồng nhiệt của bạn đọc, nhà văn
tiếp tục sáng tác và hoàn thiện tác phẩm với 10
chương truyện, đặt tên là Dế Mèn phiêu lưu kí.
+ Truyện được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất
bản ở nhiều nước trên TG
Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được
trích trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”:
GV hướng dẫn và đọc mẫu 1 đoạn
+ Đoạn Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc
giọng hào hứng, kiêu hãnh, chú ý nhấn giọng ở
các tính từ, động từ miêu tả
+ Đoạn Mèn trêu chị Cốc chú ý giọng đối thoại
của các nhân vật: mèn trịch thượng, khó chịu;
Choắt rên rẩm, yếu ớt; Cốc đáo để, tức giận
+ Đoạn Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn,
- Có nhiều tác phẩm viết chothiếu nhi
Trang 4sâu lắng và có phần bi thương.
- HS đọc đoạn: Từ đầu đến “đưa hai chân lên
(Yêu cầu HS nhận xét)
- GV đọc tiếp đoạn: “Tôi đi đứng oai vệ sắp
đứng đầu thiên hạ rồi”
(GV tóm tắt: Chao ôi! Có biết đâu
rằng cảnh khổ đau vừa gây ra)
- HS đọc đoạn cuối.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số chú thích
khó (SGK)
? Em hãy cho biết tác phẩm “Dế Mèn phiêu
lưu kí” thuộc thể loại nào?
- HS: Thuộc thể truyện
- GV: Giải thích nhan đề tác phẩm là kí nhưng
thực chất đây là tác phẩm truyện vì có cốt
truyện, nhân vật, diễn biến sự việc
? Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?
- Phương thức: tự sự kết hợp miêu tả và biểu
cảm
? Trong đoạn trích ai là người kể chuyện? Kể
ở ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể ấy?
- Người kể: nhân vật Dế Mèn
- Ngôi kể: thứ nhất
- Tác dụng: tạo nên sự thân mật gần gũi giữa
người kể và bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý
nghĩ, thái độ của nhân vật
?Văn bản kể, tả về nội dung gì?
- Đại ý: Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn Tính
tình kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế
choắt Dế mèn hối hận rút ra bài học cho mình
?Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?Ý
HS: Thảo luận -> Trả lời
GV chốt ý: Với cách quan sát, cái nhìn tinh tế
về loài vật, kết hợp với những nhận xét thông
minh, hóm hỉnh, nhà văn đã đưa trẻ nhỏ đến
với thế giới loài vật sinh động và cũng đầy yêu
thương Ai đã từng đọc “Dế mèn phiêu lưu ký”
chắc chắn sẽ không thể quên tình bạn gắn bó
của Dế Mèn, Dế Trũi, Xiến Tóc trầm lặng, chị
- Thể loại: Truyện hiện đại
- Đọc và tìm hiểu từ khó
- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểucảm
- Bố cục: 2 phần
Trang 5Cào Cào ồn ào duyên dáng, Bọ Ngựa kiêu căng
hay Cóc huênh hoang… Mỗi một loài động vật,
nhà văn lại dùng ngòi bút của mình để lột tả rõ
nét tính cách và đời sống riêng của chúng, để từ
đó bày tỏ quan niệm của chính tác giả về nhân
sinh, về khát vọng của người lao động, về một
cuộc sống hòa bình, yên vui và sự đoàn kết
Chuyển sang phần II
HS theo dõi đoạn văn từ đầu đến
?Đoạn đầu miêu tả ai? Miêu tả điều gì?
- Miêu tả Dế Mèn; Miêu tả cả ngoại hình và
tính nết hành động, suy nghĩ.
GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi
THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức thảo luận: Theo cặp đôi
- Nội dung: 1 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu
tả hình dáng của Dế Mèn?
2 Tìm những câu văn, từ ngữ, chi tiết thể hiện
tính nết của Dế Mèn?
- Thời gian: 5’
- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả
thảo luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm
- Đầu to và nổi từng tảng rất bướng
- Răng đen nhánh Sợi râu dài và uốn cong
?Khi tả Dế mèn nhà văn dùng những từ như
mẫm bóng, nhọn hoắt, đạp, rung rinh thuộc
từ loại gì?(Để miêu tả ngoại hình của Mèn,
tác giả đã dùng nhiều loại từ nào? Chỉ ra các
- Đôi cánh dài kín…
- Đầu to và nổi từng tảng rấtbướng
- Răng đen nhánh Sợi râu dài
và uốn cong
Trang 6 Là con dế khoẻ mạnh, đẹp, cường tráng.
?Tìm những câu văn, từ ngữ, chi tiết thể hiện
tính nết của Dế Mèn?
*Tính nết:
- Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm
- Quát mấy chị cào cào
- Ngứa chân đá mấy anh Gọng Vó
- Tưởng mình là ghê gớm đứng đầu thiên hạ
GV: Dế mèn tự nhận mình là “tợn lắm” và
“tưởng mình sắp đứng dầu thiên hạ”
?Em hiểu lời đó của Dế Mèn như thế nào?
?“tợn” có nghĩa là thái độ như thế nào?
- Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ
?Thái độ của Mèn với hàng xóm?
?Dế Mèn tự nghĩ về hành động của mình như
thế nào?
?Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của
Dế Mèn?
- Như vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ
được tính nết, thái độ của nhân vật, các chi tiết
đều thể hiện được vẻ đẹp cường tráng, trẻ
trung Chứa đầy sức sống của tuổi trẻ Nhưng
tính cách còn hung hăng, xốc nổi
?Tính cách ấy có đáng khen không?
- Dế Mèn có ngoại hình đẹp nhưng tính cách lại
có những nét chưa đẹp, chưa hoàn thiện Đó là
sự kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của
mình, xem thường mọi người, hung hăng, xốc
- GV tích hợp rèn kĩ năng viết văn miêu tả
cho học sinh: Đây chính là thành công trong
nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả
Không chỉ có Dế Mèn, trong tác phẩm còn
-> Là chú dế khoẻ mạnh, đẹp,cường tráng
*Tính nết:
- Cà khịa với tất cả mọi bà controng xóm
- Quát mấy chị cào cào
- Ngứa chân đá mấy anh GọngVó
- Tưởng mình là ghê gớm đứngđầu thiên hạ
-> Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp
và sức mạnh của mình, xemthường mọi người, hung hăng,xốc nổi
Trang 7nhiều nhân vật khác cũng được tác giả kể và tả
một cách sinh động, hấp dẫn Có được thành
công đó là do tài quan sát và óc liên tưởng,
tưởng tượng phong phú của nhà văn cùng với
những so sánh, nhận xét rất tinh tế Đây chính
là những kĩ năng vô cùng quan trọng và cần
thiết khi viết văn miêu tả mà các em cần rèn
luyện cho mình để có thể viết tốt những bài văn
miêu tả sắp tới
? Qua phần phân tích trên, em hiểu thêm
được điều gì về nhà văn Tô Hoài?
- Tác giả không chỉ là một cây bút tài năng về
nghệ thuật miêu tả và xây dựng nhân vật mà
còn là một người rất am hiểu, có tình yêu đối
với thế giới loài vật Đặc biệt, ông còn rất hiểu
tâm lí trẻ em, xây dựng nên một hình tượng
nhân vật rất gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi cả về
tính cách và suy nghĩ hành động Chính điều
này mà tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí có sức
sống lâu dài và gắn bó với nhiều thế hệ tuổi
thơ
* Điều chỉnh bổ sung
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 5 phút
GV hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm bàn
THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức thảo luận: Theo nhóm bàn
- Nội dung: Trả lời câu hỏi trên bảng chiếu
?Hãy chỉ ra những nét đẹp và chưa đẹp trong hình
dáng và t/c của Dế Mèn.
- Thời gian: 5’
- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả thảo
luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm bạn
Những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và t/c
của Dế Mèn.
*Nét đẹp trong hình dáng: Khoẻ mạnh, cường tráng,
đầy sức sống thanh niên thể hiện trong từng bộ phận
của cơ thể, dáng đi, hoạt động Đẹp trong tính nết:
yêu đời tự tin
*Nét chưa đẹp trong tính nết của Dế Mèn là: Kiêu
căng, tự phụ, không coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra
oai với kẻ yếu
Bài tập:
Những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và t/c của Dế Mèn.
*Nét đẹp trong hìnhdáng: Khoẻ mạnh, cườngtráng, đầy sức sống thanhniên thể hiện trong từng
bộ phận của cơ thể, dáng
đi, hoạt động Đẹp trong
Trang 8GV: Đây là một đoạn văn rất độc đáo, đặc sắc về
nghệ thuật tả vật, bằng cách nhân hóa, dùng nhiều
tính từ, động từ, từ láy, so sanh rất chọn lọc, chính
xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự họa bức chân dung
của mình vô cùng sống động, phù hợp với thực tế,
hình dáng, tập tính của loài dế, cũng như một số
thanh thiếu niên ở nhiều thời
*Điều chỉnh bổ sung
tính nết: yêu đời tự tin
*Nét chưa đẹp trong tínhnết của Dế Mèn là: Kiêucăng, tự phụ, không coi
?Qua tìm hiểu nội dung phần 1, em hãy viết đoạn
văn ngắn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn?
?Ngoài tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, em còn biết
tác phẩm nào của nhà văn Tô Hoài viết cho thiếu
nhi?
GV: Cũng viết về đề tài loài vật, nhà văn Tô Hoài còn
được biết đến với các tác phẩm tiêu biểu như O
chuột, Gã chuột bạch, Tuổi trẻ, Đôi ghi đá, Một cuộc
bể dâu, Mụ ngan,…
- Vẫn với tài quan sát và lối viết tinh tế, hóm hỉnh của
nhà văn tài năng, thế giới động vật trong các tác phẩm
của ông luôn hiện lên vô cùng độc đáo, sinh động
Tuy nhiên, chính từ những câu chuyện về loài vật này
mà người đọc vẫn có thể liên tưởng tới những vấn đề
trong đời sống xã hội Và theo đánh giá của nhiều độc
giả, trong tất cả các tác phẩm của mình, nhà văn Tô
Hoài luôn thể hiện mong muốn về một cuộc sống
hạnh phúc, bình yên
Điều đáng nói, một số tác phẩm về đề tài thiếu nhi
của ông đã được dịch ra nhiều ngôn ngữ và độc giả
trẻ nhiều nước trên thế giới yêu mến
- Ra đi ở tuổi 94, nhà văn Tô Hoài thực sự để lại
trong lòng công chúng, đặc biệt là những độc giả trẻ
tuổi niềm tiếc thương vô hạn Và một điều chắc chắn
rằng, dù nhà văn Tô Hoài không còn nữa nhưng kho
Trang 9tàng sáng tác đồ sộ của ông sẽ vẫn còn mãi với thời
gian bởi những giá trị chân – thiện – mỹ mà ông
- Tìm đọc toàn bộ t/p Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Học thuộc nội dung đã tìm hiểu để nắm được vẻ đẹp cường tráng của DếMèn
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết vănmiêu tả
3 Thái độ: Giáo dục HS
- Tính khiêm tốn, không kiêu ngạo, hống hách, biết hối hận và sửa chữa sailầm
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thưởng thức văn học thẩm mĩ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựctiếp nhận và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: KHDH, tranh minh họa cho bài học, bảng phụ;
2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình dạy và học:
Trang 10Hoạt động của GV, HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiờu: Giỳp HS nắm được những nột cơ bản về nhõn vật Dế Choắt, cõuchuyện về bài học đường đời đầu tiờn của Dế Mốn; Một số biện phỏp nghệ thuậtxõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở, phõn tớch, thảo luận, bỡnh giảng, nờu vàgiải quyết VĐ
- Kĩ thuật: Động nóo
- Thời gian: 34p’
HS theo dừi Sgk từ đoạn văn
?Trước khi miờu tả, kể lại việc nghịch
ranh của Dế Mốn Tỏc giả miờu tả thỏi
độ của DC với Dế Choắt như thế nào?
- Xưng hụ: chỳ mày
- Không cho thông hang, mắng mỏ DC:
hụi như cỳ mốo cú lớn mà khụng cú
khụn, đào tổ nông cho chết chết, bỏ về
khụng chỳt bận tõm…
?Tỡm những chi tiết miờu tả hỡnh ảnh Dế
Choắt?
- Chạc tuổi với DM
- Người gầy gũ, dài lờu nghờu như một gó
nghiện thuốc phiện
- Cỏnh ngắn ngủn đến lưng, như người cởi
trần mặc ỏo…
- Đụi càng bố bố, nặng nề, rõu cụt ngủn
một mẩu
- Mặt ngẩn ngẩn ngơ ngơ, đau ốm luụn
- Hụi như cỳ mốo cú lớn mà khụng cú
I Tỡm hiểu chung văn bản
II Đọc – hiểu văn bản
- Xưng hụ trịch thượng chờ bai, coithường hỡnh dỏng, tớnh nết DếChoắt
- Quỏt mắng khụng cho thụng hang
Trang 11- Tính kiêu căng, coi thường người khác.
? Ngược lại DC có thái độ với DM ra
sao? Vì sao DC có thái độ như vậy?
- Nhún nhường, lễ phép, thưa gửi cẩn
thận, xin phép mới trình bày nguyện
vọng => Tôn trọng DM………
GV dẫn dắt:Hết coi thường DC, lại gây
sự với chị Cốc, vì sao DM lại gây sự với
? Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của DM
trong việc trêu chị Cốc?
- Lúc đầu: ko hề sợ: “ Sợ gì? Mày bảo…”
- Khi chui tọt vào hang vẫn thú vị, yên
tâm: nằm khểnh bắt chân … nghĩ bụng…
hả hê với trò đùa tai quái của mình
- Khi tận mắt nhìn mỏ chị Cốc như cái dùi
- Gây ra cái chết oan cho DC
- Nhận đc lời khuyên bất ngờ, chân thành
từ DC ( ko oán trách DM)
? Thái độ của DM trước cái chết của
DC?
- Hối hận, ăn năn
- Thay đổi cách nhìn về DC: Vừa thương
vừa ăn năn tội mình ( quỳ xuống đắp mộ
- Thay đổi lời hát
- Chui vào hang bắt chân chữ ngũ
-> Táo tợn, hay cà khịa, ngôngcuồng, hung hăng
*Khi Dế Choắt bị đau, bị chết:
- Khiếp, im thin thít Mon men, bòlên
- Hốt hoảng quỳ xuống than: “Nàotôi….bây giờ”
- Thương lắm, ăn năn
- Đem xác chôn, đứng lặng giờ lâu,nghĩ về bài học đường đời đầu tiên
Trang 12đường đời đầu tiên).
? Hậu quả của trò đùa trên DM ko trực
tiếp phải gánh chịu nhưng lại nhận
những hậu quả gì?
- Mất đi người bạn láng giềng
- Bị DC dạy cho bài học nhớ đời
- Suốt đời ân hận vì lỗi lầm mình
?Khi Dế Choắt bị đau rồi bị chết Dế Mèn
đã có thái độ và cử chỉ, lời nói như thế
nào?
? Theo em sự ăn năn, hối hận của DM
có cần thiết không ? Có thể tha thứ được
không ?
- Cần vì kẻ biết lỗi thì sẽ tránh được lỗi
- Có thể vì tình cảm của DM rất chân
thành Cần nhưng khó tha thứ vì hối hận
cũng không thể làm cho Choắt sống lại
được
? Bài học bổ ích mà DM nhận đc là gì?
- Qua chính lời khuyên của DC: “ Ở đời
mà có thói hung hăng…”
? Qua diễn biến tâm trạng trên giúp em
hiểu thêm gì về tính cách của DM?
( điều gì xấu? điều gì tốt?)
? Cuối truyện hình ảnh DM đứng lặng
hồi lâu trước nấm mồ DC Em hãy hình
dung tâm trạng của DM lúc này ?
-> Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót
thương DC, mong DC sống lại và nghĩ lại
cách sống của mình
GV: Dù còn có những nhược điểm song
con người DM là hướng thiện, biết ăn năn
sửa lỗi, nên nhân vật vẫn chiếm đc tình
cảm hết sức tốt đẹp trong lòng bạn đọc
nhỏ tuổi (các chương tiếp theo của
truyện)
?Thông qua câu chuyện ngỗ nghịch,
đáng ân hận của Dế Mèn, nhà văn Tô
Hoài đã bộc lộ tâm sự, lời khuyên gì với
lớp thanh niên mới lớn?
*Điều chỉnh bổ sung
-> Không còn kiêu ngạo, hống hách,trở nên khiêm tốn, hiền lành, đángthương, biết ân hận khi phạm sailầm và rút ra được bài học quý báucho bản thân
*Hoạt động 3: Tổng kết
Trang 13- Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống kiến thức đã học
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hóa
?Văn bản cho ta ý nghĩa gì?
?Để miêu tả loài vật sinh động như thế
theo em, cần có điều kiện gì?
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh,cảm xúc
2 Nội dung:
- Đoạn trích nêu lên bài học: tínhkiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hạingười khác, khiến ta phải ân hậnsuốt đời
*Ghi nhớ: (Sgk/tr11)
*Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 5 phút
GV hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm bàn
THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức thảo luận: Theo nhóm bàn
- Nội dung:Ở đoạn cuối câu chuyện, sau khi chôn
cất Dế Choắt xong Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước
nấm mộ của người bạn xấu số Em hãy thử hình
dung tâm trạng của Dến Mèn để nói lên, diễn tả lại
tâm trạng ấy theo lời kể của Dế Mèn?
- Thời gian: 5’
- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả thảo
luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm bạn
GV hướng dẫn hs đọc phân vai đoạn Dế Mèn trêu
Cốc gây ra cái chết thảm thương của Dế Choắt
?Hình ảnh những con vật được miêu tả trong
truyện có giống với trong thực tế không? Có đặc
điểm nào của con người được gán cho chúng?
?Ngoài tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, em còn biết
Trang 14tác phẩm nào viết về loài vật có cách viết tương tự
như truyện này?
*Điều chỉnh bổ sung
4 Củng cố
- GV có thể tóm tắt truyện để học sinh tham khảo
GV: Với nội dung và ý nghĩa sâu sắc mà câu chuyện đem lại, tác phẩm “Dếmèn phiêu lưu ký” quả thực có giá trị lâu bền trong đời sống tinh thần của khôngchỉ trẻ em mà còn của những con người đã trưởng thành và trải qua bao thăng trầmcuộc sống
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Tìm đọc toàn bộ t/p Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Nắm được khái niệm phó từ
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữpháp của phó từ)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phó từ trong văn bản, đặt câu, viết đoạn
văn có sử dụng phó từ Phân biệt các loại phó từ
3 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức trong việc sử dụng, vận dụng, phát
hiện phó từ khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy:
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực tự quản bản thân, năng lực tư duysáng tạo, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Kế hoạch dạy học, bảng phụ; nội dung tích hợp với văn bản “Bài học
đường đời đầu tiên”, với Tập làm văn bài “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”
Trang 15Cho câu văn sau: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.
?Chỉ ra động từ có trong câu văn?
?Trước động từ là từ nào? đã
GV: Khi nói hay viết chúng ta thường hay dùng phó từ Vậy phó từ là gì? Có
mấy loại phó từ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu…
*Điều chỉnh bổ sung
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học
- Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm phó từ Ý nghĩa khái quát của
phó từ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụngữ pháp của phó từ) Rèn kĩ năng nhận diện phó từ trong văn bản, đặt câu, viếtđoạn văn có sử dụng phó từ Phân biệt các loại phó từ
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp
- Kĩ thuật dạy học: Động não
Phó từ
đi (ĐT)
ra (ĐT)thấy (ĐT)lỗi lạc (TT)soi (ĐT)
Ưa nhìn (ĐT)
to (TT)bướng (TT)
PTđứngsauChỉ quan hệ
thời gian
Đã, đã, đang, sẽ
Chỉ mức độ Rất, rất Lắm, quáChỉ s
iếp diễn tương tự cũng
Chỉ sự phủ định
Vẫn chưa, khôngChỉ sự cầu hiến
Trang 16- Cô ghi em cũng ghi.
- Hôm nay chắc chắn cô sẽ đọc
điểm kiểm tra học kì
- Cây hồng bì đã… (Chỉ quan hệ thời gian)
- Các cành cây đều… (Chỉ sự tiếp diễn tương
- Mùa xuân …đã về (Chỉ quan hệ thời gian)
b Quả nhiên…đã xâu được…(đã: Chỉ quan
hệ thời gian; Được: Chỉ kết quả)
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: thực hành, khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 18 phút
HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 2
?Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chọc
- GV sửa bài trên bảng;
- Gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
Bài 3: (Sgktr15) Chính tả (Nghe, viết)
Trang 17*Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 5 phút
?Viết một đoạn văn ngắn miêu tả
cảnh mùa đông Trong đó có sd ít
?Tìm trong văn bản “Bài học ” một
đoạn văn có sd phó từ, gạch chân
phó từ vừa tìm được, nêu ý nghĩa
- Học thuộc 2 phần ghi nhớ SGK để nắm vững yêu cầu bài học
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn miêu tả.”
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả,xác định đựơc đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bàivăn miêu tả
Trang 183 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức quan sát những sự vất gần gũi, biết
bộc lộ cảm xúc trước cái hay, cái đẹp
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực
hợp tác, năng lực tự quản bản thân
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Kế hoạch dạy học, đoạn văn mẫu, bảng phụ ghi VD.
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy học
?Ở HKI, phân môn TLV em đã được học kĩ loại văn bản nào?
?Văn bản đó có mục đích giao tiếp là gì?
?Ở bậc tiểu học em đã được học văn miêu tả Hãy kể lại em đã tả những gì?
GV: Lên lớp 6 trong chương trình học kì II, các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn
về kiểu bài văn miêu tả
*Điều chỉnh bổ sung
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được mục đích miêu tả Cách thức miêu tả Nhận diện
được đoạn văn, bài văn miêu tả Bước đầu xác định được nội dung của một đoạnvăn hay bài văn miêu tả, xác định đựơc đặc điểm nổi bật của đối tượng đượcmiêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 25’
HS: Đọc các ví dụ (3 tình huống ở Sgk)
GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi
THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức thảo luận: Theo cặp đôi
- Nội dung: Trả lời câu hỏi trên bảng chiếu
1 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu tả hình
dáng của Dế Mèn.
2 Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu tả hình
dáng của Dế Choắt.
- Thời gian: 5’
- HS thảo luận; cử đại diện trình bày kết quả
thảo luận, tham gia nhận xét kết quả của nhóm
*Dế Mèn:
- Chàng dế thanh niên cường
Trang 19?Em hãy nêu một số tình huống tương tự
những tình huống nêu trên?
?Trình bày theo ý em hiểu về văn miêu tả?
GV chốt: Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp
người đọc, người nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người
GV chuyển: Trong VB “Bài học…” có 2 đoạn
văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động
Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn đó?
HS: Đọc 2 đoạn văn
?Hai đoạn văn giúp em thấy mỗi con dế có
đặc điểm gì nổi bật? Từ ngữ nào cho thấy
- Đôi cách dài kín xuống đuôi
- Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ
GV: Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được
đặc điểm nổi bật của hai chú dế rất dễ dàng
?Những chi tiết, hình ảnh nào giúp em hình
dung được điều đó?
?Qua tìm hiểu các bài tập em cho biết: Thế
nào là văn miêu tả?
?Muốn miêu tả đúng, chính xác và hay ta
phải làm gì?
GV: Văn miêu tả là kiểu bài văn giúp người
đọc vừa hình dung được cụ thể đặc điểm, tính
chất của người, vật, việc, cảnh, vừa thể hiện
năng lực nhìn, nghe, cảm nhận (Quan sát,
tưởng tượng.) của người viết Văn miêu tả rất
cần thiết trong cuộc sống con người và không
thể thiếu được trong các tác phẩm văn chương
*Điều chỉnh bổ sung
tráng
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt: cứng dần, nhọn hoắt
- Đôi cách dài kín xuống đuôi
- Cả người rung rinh một màunâu bóng mỡ
-> Đẹp, cường tráng
*Dế Choắt:
- Người gầy gò, dài lêu nghêu
- Cánh ngắn củn, hở cả mạngsườn
- Đôi cánh bè bè nặng nề
- Râu cụt cómột mẫu-> Ốm yếu, xấu
2 Ghi nhớ: (Sgk/tr16)
*Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 20- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành, quy nạp
- Thời gian: 13 phút
HS: Đọc các đoạn văn, xác
định nội dung và chỉ ra các
đặc điểm nổi bật của sự vật
con người, quang cảnh?
- Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc (Lượm)
- Đặc điểm nổi bật: Nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồnnhiên, vui vẻ
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 5 phút
?Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông
đến thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?
*Điều chỉnh bổ sung
*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi sáng tạo trong bài học
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 2 phút
?Tìm thêm những câu văn, đoạn văn miêu tả trong
văn bản “Bài học ” của Tô Hoài.
?Qua đó em học tập được gì trong viết văn miêu tả
- Soạn bài “Sông nước Cà Mau”
………
Trang 21- Sơ giản về tác giả, tác phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích
- Học sinh có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền
Tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ
4 Các năng lực cần hình thành cho hs qua giờ dạy
- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mỹ,
tiếp nhận, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Kế hoạch dạy học, đoạn văn bản “Đất rừng phương Nam”, tranh
minh hoạ
2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
?Tóm tắt VB “Bài học đường đời đầu tiên” Nêu nội dung, nghệ thuật đặc
sắc của bài văn
?Sau khi Dế Choắt chết, Dế Mèn có thái độ, hành động gì? Dế Mèn rút ra được bài học gì?
GV giới thiệu bài: Không chỉ ban tặng cho con người sự giàu có về tài
nguyên, vùng đất phương Nam còn đem đến cho các nhà văn nguồn chất liệu, đặcbiệt là nguồn cảm hứng dồi dào trong sáng tác Bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ
XX đến nay, văn học miền Nam đã chứng kiến sự ra đời của rất nhiều cây bút, vàĐoàn Giỏi là một trong số đó Tác phẩm đã được chuyển thể thành phim “Đất
Trang 22phương Nam” Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu một đoạn trích trong văn bản
đó
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được những nét chính về tác giả, văn bản Cảm nhậnđược vẻ đẹp chung của thiên nhiên vùng đất Phương Nam
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,giảng bình
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 35p
HS: Đọc phần chú thích * (SGK)
?Trình bày tóm tắt những hiểu biết của em về
nhà văn Đoàn Giỏi và tác phẩm “Đất rừng
phương Nam”?
GV giới thiệu bổ sung thêm:
- Nhìn nhận toàn bộ sự nghiệp sáng tác của Đoàn
Giỏi, có thể thấy, ông đặt bút trên nhiều loại thể:
thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện dài, ký, kịch
…nhưng phải nói mảnh đất làm nên tên tuổi,
đồng thời đánh dấu nhiều thành công nhất của
ông chính là văn xuôi với các tác phẩm truyện và
ký
- Bằng sự say mê sáng tạo, thái độ làm việc
nghiêm túc trong sự lao động không ngừng,
Đoàn Giỏi đã thể hiện mình với tư cách một cây
bút xuất sắc của văn học Việt Nam, của quê
hương Nam bộ, như nhà văn Nguyễn Mạnh
Tuấn từng nhận định, ông “là con đẻ và là kết
tinh của văn hóa phương Nam”, và là “một trong
những nhà văn Nam bộ nhiều tính cách Nam Bộ
mà tôi không thể nào quên”
- Với những đóng góp thiết thực và lớn lao trong
công tác chính trị, văn nghệ cũng như sáng tác
văn học, Đoàn Giỏi đã được Nhà nước vinh danh
với nhiều giải thưởng có gía trị: Huy hiệu Thành
đồng Tổ quốc; Huân chương kháng chiến chống
?Cho biết phương thức biểu đạt của đoạn
I Tìm hiểu chung văn bản
- Bố cục: 3 phần
Trang 23- Trình tự miêu tả từ ấn tượng chung đến cụ thể
?Dựa vào trình tự miêu tả theo em bài văn có
thể chia ra làm mấy phần? Mỗi phần có nội
dung gì?
Đoạn 1: Từ đầu đến “ màu xanh đơn điệu” =>
Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ khói sóng ban mai” =>
Đặc tả cảnh sông nước Cà Mau
Đoạn 3: Còn lại => Cảnh chợ Năm Căn
?Em hãy hình dung vị trí quan sát của người
miêu tả? Vị trí ấy có thuận lợi gì trong việc
quan sát và miêu tả?
- Vị trí quan sát của người kể chuyện: Từ trên
thuyền
- Đây là vị trí thuận lợi để quan sát và miêu
tả cảnh thiên nhiên hiện lên như những thước
phim tư liệu hết sức sống động về đất rừng
phương Nam
GV: Sinh ra ở Nam Bộ và nhiều năm gắn bó với
miền đất này, nên chất Nam Bộ thấm vào từng
trang viết của Đoàn Giỏi, thể hiện tình yêu đất
nước thiết tha của nhà văn
GV chốt ý chuyển mục II
HS: Quan sát đoạn đầu (Từ đầu … “màu xanh
đơn điệu)
?Đoạn văn này nói về điều gì?
- Ấn tượng ban đầu về vùng Cà Mau
?Ấn tượng ấy được thể hiện qua những chi
?Để miêu tả thiên nhiên tác giả đã sử dụng
những giác quan nào?
II Đọc - hiểu văn bản
1 Ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau.
Trang 24gì ?
?Qua đó em có nhận xét gì về quang cảnh
vùng sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban
đầu của tác giả?
?Những dấu hiện nào của thiên nhiên Cà Mau
gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua
vùng đất này?
GV: Tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên
qua sự cảm nhận của thị giác và thính giác Đặc
biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của trời, của
cây, của nước Cảnh thiên nhiên thật là mênh
mông hùng vĩ
*Điều chỉnh bổ sung
- Tả xen kẽ lẫn kể, liệt kê
- Cảnh rộng lớn, mênh mông.Nhiều sông ngòi, cây cối Mộtthiên nhiên còn nguyên sơ,đầy hấp dẫn và bí ẩn
Hoạt động 3: Vận dụng
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Thời gian: 5 phút
?Viết đoạn văn từ 3-> 5 câu nêu cảm nghĩ của em
về thiên nhiên ở Cà Mau.
Trang 251 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Vẻ đẹp của vùng sông nước và cuộc sống con người một vùng đất phươngNam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích Cảm nhậnđược sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
- Học sinh có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền
Tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ
- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ môi trường qua bài học
4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy
- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mỹ,
tiếp nhận và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học; Tích hợp với tiếng Việt bài “So sánh”, vớitập làm văn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
2 Học sinh: Soạn tiếp bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
?Tóm tắt văn bản Sông nước Cà Mau?
?Ấn tượng cảm nhận chung về vùng đất Cà Mau sau khi tìm hiểu đoạn 1 văn bản?
Trang 26? Nhắc lại nội dung chính ở phần 1?
Ở đoạn 1 tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thịgiác và thính giác Đặc biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của trời, của cây, củanước cảnh thiên nhiên thật là mênh mông, hùng vĩ
*Điều chỉnh bổ sung
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vẻ đẹp của vùng sông nước và cuộc sống conngười một vùng đất phương Nam Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuậttrong đoạn trích Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của tác giả
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,giảng bình
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 30’
HS: Chú ý đoạn văn: “Từ khi …nước đen”
?Đoạn văn tả cảnh gì?
- Cảnh sông nước Cà Mau
?Tác giả giới thiệu tên con sông, kênh rạch
nào?
- Chà Là, Cái Keo, sông Bảy Háp, rạch Mái
Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía
?Em có nhận xét gì về những địa danh này?
- Nhiều địa danh lạ tai
?Đoạn văn nói về cách đặt tên cho các con
kênh, dòng sông Em có nhận xét gì về cách
đặt tên đó?
- Đó là những tên gọi rất giản dị, không cầu kì
mà thường căn cứ vào đặc điểm sự vật để gọi
?Qua cách đặt tên các địa danh đó, gợi ra đặc
điểm gì của thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?
- Gợi về một vùng đất xa xôi, ít người biết đến
HS: Quan sát đoạn từ “Thuyền chúng tôi…
ban mai”
?Nêu ý chính của đoạn văn?
- Tả dòng sông Năm Căn
?Tìm những từ ngữ, câu văn miêu tả dòng
sông Năm Căn?
- Rộng hơn ngàn thước
- Nước ầm ầm… như thác
- Cá nước bơi…sóng trắng
- Rừng đước dựng lên cao ngất…
?Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì
và từ ngữ ra sao để miêu tả dòng sông?
I Tìm hiểu chung về văn bản.
II Đọc - hiểu văn bản
1 Ấn tượng chung về thiên nhiên vùng đất Cà Mau
2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch
ở Cà Mau
a Kênh rạch:
- Cảnh thiên nhiên phong phú,hoang dã; thiên nhiên gắn bóvới cuộc sống lao động củacon người
b Dòng sông Năm Căn
Trang 27- So sánh, điệp ngữ
- Các tính từ miêu tả, động từ diễn tả hoạt động
HS đọc từ: “Thuyền chúng tôi Năm Căn”
?Trong câu có mấy động từ?
- Có 3 động từ
?Các động từ ấy được dùng để diễn tả hoạt
động gì?
- Hoạt động của con thuyền
?Nếu thay đổi trật tự các động từ ấy được
không? Vì sao?
- Không! Vì diễn tả trình tự xuôi dòng của con
thuyền trong những không gian khác nhau
?Từ đó em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả?
- Chính xác, tinh tế
?Những từ: mọc dài, tăm tắp, chồng lên gợi
lên cảnh sắc thiên nhiên ntn?
?Để miêu tả màu xanh của rừng đước tác giả
đã dùng những từ ngừ nào?
?Em hiểu xanh lá mạ, xanh rêu có nghĩa là gì?
?Nhận xét về cách quan sát, dùng từ của tác
giả?
- Quan sát kĩ lưỡng tinh tế, cách dùng gợi tả,
phân biệt chính xác các loại màu xanh
?Qua cách miêu tả đó em có nhận xét gì về
dòng sông, rừng đước Năm Căn?
?Em cảm nhận được tình cảm gì của nhà văn?
- Tình yêu thiên nhiên
HS chú ý đoạn cuối văn bản
?Tìm câu văn miêu tả vị trí và không khí,
quang cảnh chung của chợ Năm Căn?
- Nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập
?Sau khi miêu tả khái quát, tác giả miêu tả cụ
thể về những sự vật, cảnh tượng gì?
- Những túp lều…
- Những ngôi nhà…
- Những đống gỗ cao như núi…
?Nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn văn?
- Liệt kê, điệp từ những (12 lần)
?Em có ấn tượng gì chung về chợ Năm Căn?
Sự độc đáo của chợ Năm Căn thể hiện ở
những điểm nào?
- Chợ chủ yếu họp ngay trên sông
- Đa dạng về máu sắc, trang phục, tiếng nói của
nhiều dân tộc
- Rộng lớn, hùng vĩ, nên thơ,trù phú
3 Cảnh chợ Năm Căn
- Họp trên sông như một khuphố nổi
- Tấp nập, hàng hoá phongphú
- Đa dạng về máu sắc, trangphục, tiếng nói của nhiều dântộc
=> Tả bao quát đến cụ thể gợicảnh tượng đông vui, tấp nập,trù phú độc đáo của chợ Nămcăn
Trang 28*Điều chỉnh bổ sung
*Hoạt động 3: Tổng kết
- Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống kiến thức đã học
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hóa
- Thời gian: 5 phút
?Bài văn có những nét đặc sắc gì về
nghệ thuật?
?Qua tìm hiểu quang cảnh chung, cảnh
kênh rạch, dòng sông, chợ Năm Căn,
- Sử dụng ngôn ngữ địa phương
- Kết hợp miêu tả và thuyết minh
*Ghi nhớ: (Sgk/tr23)
*Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 5 phút
Học sinh thảo luận theo nhóm cặp đôi:
?Cảm nhận của em về đất phương Nam qua đoạn
văn vừa học?
- Gợi ý: Thiên nhiên Cà Mau; cuộc sống của con người
qua hình ảnh chợ Năm Căn
?Em cần làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên hoang dã như Cà Mau?
?Em học tập được gì về nghệ thuật tả cảnh của tác
?Qua bài văn em học tập được điều gì về cách miêu
tả cảnh của tác giả?Hiểu được gì về tình cảm của
Trang 29nhà văn với thiên hniên, quê hương, đất nước?
GV đọc phần tư liệu tham khảo (Sách nâng cao/tr166,
- Giáo dục học sinh vận dụng khi viết văn miêu tả
4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợptác, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị:
1 GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ phần I, II và bài tập 2
2 HS: Đọc trước bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Phó từ là gì? Đặt câu có phó từ? Cho biết ý nghĩa của phó từ đó?
Trang 30GV: So sánh là một trong những biện pháp tu từ khá phổ biến, đặc biệt là
trong văn thơ Vậy so sánh là gì? So sánh có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay
sẽ cho chúng ta hiểu rõ điều đó
*Điều chỉnh, bổ sung:
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học
- Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm và cấu tạo của so sánh Các kiểu
so sánh thường gặp Tác dụng của phép so sánh Nhận biết và phân tích được cáckiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được các kiểu so sánh đó
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp.
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 25’
HS: Đọc ví dụ phần I SGK/24
?Ở ví dụ a Bác Hồ đã so sánh “trẻ em”
với sự vật nào?
?Giữa “trẻ em” và “búp trên cành” có
điểm nào giống nhau? (điểm nào tương
đồng nhau?)
?Tương tự ở ví dụ b, sự vật được so
sánh là gì? (rừng đước)
?Em hãy xác định xem tác giả Đoàn
Giỏi đã đưa ra sự vật nào dùng để so
sánh với “rừng đước”?
?So sánh như vậy có tác dụng gì?
HS: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
?Sự so sánh trong những câu trên có gì
khác so với sự so sánh trong câu văn:
“Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con
hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ
GV: Rút kinh nghiệm và sửa sai cho HS
?Cấu tạo của phép so sánh trong các
Phươngdiện sosánh
Từ sosánh
Vế B(Sự vậtdùng đểsosánh)Trẻ em
Rừngđước
dựnglên caongất
nhưnhư
búptrêncànhhai dãytrường
Trang 31?Qua phân tích các ví dụ trên em có
nhận xét gì cấu tạo của phép so sánh?
HS: Nhắc lại bài học 2 qua phần ghi nhớ
2 SGK/25
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trắng Côgiáo
nhưnhư
thành…bông
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 2
?Dựa vào những thành ngữ đã biết, viết
tiếp vế B vào những chỗ trống để tạo
thành phép so sánh?
HS: Làm vào giấy nháp
GV: Gọi 5 HS làm nhanh nhất nộp bài
chấm; rút kinh nghiệm, sửa sai
HS: Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 3
?Tìm những câu văn có sử dụng phép
so sánh trong các bài “ Bài học…” và “
Sông nước Cà Mau” ?
HS: Thảo luận nhóm – Thi “Ai nhanh
- So sánh người với người:
+ Thầy thuốc như mẹ hiền
Bài tập 2: (Sgk/tr26) Dựa vào thành
ngữ đã biết, viết tiếp vế B vào nhữngchỗ trống để tạo thành phép so sánh
- Khoẻ như (voi; trâu; hùm)
- Đen như (chì; than)
- Trắng như (bông; tuyết)
- Cao như (núi; cau)
Bài tập 3: Sgk/tr26) Tìm những câu
văn có chứa phép so sánh trong bài “ Bài học …” và “ Sông nước Cà Mau”
- Cái chàng dế Choắt người gầy gò vàdài lêu nghêu như một gã nghiệnthuốc phiện
- Mỏ Cốc như cái dùi sắt
- Kênh rạch càng bủa dăng chi chítnhư mạng nhện
Trang 32*Hoạt động 4: vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: thực hành
- Thời gian: 1 phút
?Viết một đoạn văn từ 3-5 câu, phát biểu
cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của thiên nhiên
Cà Mau Trong đoạn văn có sd ít nhất 1
phép so sánh?
GV giao về nhà
*Điều chỉnh, bổ sung:
*Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo
- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi, sáng tạo trong bài học
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
4 Củng cố kiến thức: GV hệ thống lại kiến thức đã học
- So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh?
- Khái quát nội dung chủ yếu của bài học
Trang 33Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 80: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả
2 Kĩ năng:
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,
so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ:
- Giáo dục HS vận dụng khi viết văn miêu tả
4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân,tiếp nhận và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: KHDH, bảng phụ có ví dụ sgk
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trinh dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là văn miêu tả? Nêu yêu cầu về hình thức, nội dung của kiểu bài?
GV cho HS quan sát tranh
? Quan sát những bức tranh sau và cho biết đó là những nhân vật văn học nào? (Dế Mèn, Sơn Tinh)
? Em đã vận dụng khả năng nào để nhận biết được các nhân vật văn học đó?
Quan sát => Để có thể viết được bài văn miêu tả hay, nhất thiết người viết cần cómột số năng lực rất quan trọng Đó là các năng lực quan sát, tượng tượng, so sánh
và nhận xét Một cách giản dị chúng ta có thể hiểu như thế nào về các khái niệmấy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về những điều ấy
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học
- Mục tiêu: Giúp HS nắm mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so
sánh và nhận xét trong văn miêu tả Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhận xét trong văn miêu tả Nhận diện và vận dụng được những thaotác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêutả
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 20’
GV: Giới thiệu về các thao tác khi miêu tả:
+ Quan sát: Nhìn, nghe, ngửi, sờ, cầm, chạm…bằng
các giác quan: Mắt, tai, mũi, da… giúp chọn được
những chi tiết nổi bật của đối tượng được tả
+ Tưởng tượng: Hình dung ra cái thế giới chưa có
( không có)
+ So sánh: Dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi bật
cái chưa biết
+ Nhận xét: Đánh giá, khen, chê… giúp người đọc
hiểu được tình cảm của người viết
Nội dung thảo luận:
1 Mỗi đoạn văn giúp các em hình dung ntn về đặc
điểm nổi bật của sự vật và phong cảnh được miêu tả?
2 Đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và
- Tả Dế Choắt, gầy ốm đáng thương.
- Thể hiện ở từ ngữ: Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng
nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.
- Để viết được những câu văn trên người viết phải
có năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận
xét.
I Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
1 Ví dụ:
*Đoạn 1: Tả Dế Choắt:
- Đặc điểm: Gầy, ốm, đángthương
- Chi tiết, hình ảnh thểhiện: “Gầy gò, lêu nghêu,
bè bè, nặng nề…”
Trang 35- Câu văn có sự liên tưởng so sánh:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Như người cởi trần mặc áo gi-lê.
-> Cách so sánh làm rõ cái ốm yếu quặt quẹo của DC.
* Nhóm 2: Đoạn 2:
- Tả cảnh đẹp, hùng vĩ của sông nước Cà Mau.
- Các từ ngữ, hình ảnh:
+ Giăng chi chít như màng nhện, trời xanh, nước
xanh, rừng xanh, tiếng rì rào bất tận.
+ Dòng sông mênh mông, cá nước….
+ Rừng đước…
- Các hình ảnh so sánh như: Mạng nhện, như thác,
như người bơi ếch, như dãy trường thành.
-> Người đọc hình dung được cảnh vật một cách cụ
-> Liên tưởng: Đẹp ấm thú vị vì hoa gạo lấp ló, đu đưa
khi ẩn, khi hiện trong gió xuân.
* Nhóm 4 : trình bày đoạn 4
- Nếu lược bỏ những từ ngữ: ầm ầm - như thác- nhô lên
hụp xuống như người bơi - như 2 dãy… thì đoạn văn trở
nên khô khan, chung chung.vì chúng đều là những ĐT,
TT, những so sánh liên tưởng.
?Qua phân tích các ví dụ trên em hãy cho biết:
Trong văn miêu tả, muốn miêu tả được chúng tả
cần sử dụng những kĩ năng nào? Nhằm mục đích
gì?
GV chốt
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK/28
GV chuyển ý: Để thấy rõ hơn vai trò và tác dụng
của các kĩ năng trên ta sang phần II (luyện tập)
*Điều chỉnh, bổ sung:
*Đoạn 2: Cảnh sông nước Cà Mau – Năm Căn
- Đặc điểm: Đẹp, thơmộng, hùng vĩ
- Từ ngữ, hình ảnh thểhiện: “Giăng chi chít nhưmạng nhện, trời xanh,nước xanh, rừng câyxanh…
*Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân đẹp
- Đặc điểm: vui, náo nứcnhư ngày hội
- Từ ngữ, hình ảnh thểhiện: Chim ríu rít, cây gạotháp đèn khổng lồ, ngànhoa lửa, ngàn búp nõn nếntrong xanh
2 Ghi nhớ: (Sgk/tr28)
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 15 phút
?Để tả cảnh bình minh trên cánh đồng lúa
chín Vận dụng sự q/s tưởng tượng và so
sánh để viết tiếp các câu văn sau?
- Đồng lúa chín trông như…………
- Mặt trời mọc phía đông trông
II Luyện tập:
Trang 36- Con đường làng ngày mùa trông như……
Điều chỉnh, bổ sung:
*Hoạt động 4: vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 5 phút
HS viết tiếp những câu văn có q/s tưởng tượng và so sánh
trong phần luyện tập.
*Điều chỉnh, bổ sung:
*Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo
- Mục tiêu: Giúp học sinh có sự tìm tòi, sáng tạo trong bài học
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
- Thời gian: 1 phút
?Chọn một đoạn văn trong văn bản “Sông nước Cà
Mau” của Đoàn Giỏi Gạch chân những yếu tố miêu tả
Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố kiến thức:
- Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào?
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì?
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Làm các bài tập về nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Soạn bài: “Bức tranh của em gái tôi”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 81: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,
so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ:
- Giáo dục HS vận dụng khi viết văn miêu tả
4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy
Trang 37- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân,tiếp nhận và tạo lập văn bản.
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: KHDH, bảng phụ có ví dụ sgk
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trinh dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là văn miêu tả? Nêu yêu cầu về hình thức, nội dung của kiểu bài?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học
- Mục tiêu: Giúp HS Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan
sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thực hành, vấn đáp, quy nạp
- Kĩ thuật dạy học: Động não
- Thời gian: 10’
GV Nhắc lại kiến thức.
? Thế nào là văn miêu tả?
- Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung
những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc,
con người, phong cảnh, làm cho những cái đó như hiện
lên trước mắt người đọc, người nghe
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Phương pháp: khái quát hoá, hệ thống hoá
Trang 38- Thời gian: 30 phút.
- GV yêu cầu HS đọc BT1 (SGK/28,29)
- Học sinh thảo luận trong bàn theo 2 nhóm
Nhóm 1: Câu a
Nhóm 2: Câu b → gọi theo nhóm, học
sinh làm đúng sẽ cho điểm cá nhân
*Nhóm 1: câu hỏi
? Những từ ngữ cần điền phải là những từ
ngữ như thế nào?
- Chỉ tính chất và đặc điểm của Hồ Gươm
*Gv: để điền được từ chính xác các em phải
hiểu nghĩa của từ, chú ý vào từ đứng trước và
tư đứng sau chỗ trống cần điền.
- Gv giải nghĩa từ, ngữ cho sẵn ở câu a định
hướng để hs chọn điền vào chỗ trống.
- hs điền-> gv hướng dẫn điền vào vở bài tập
(? Tác giả đã quan sát và lựa chọn những
hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu như vậy có
nêu được đặc điểm tiêu biểu của Hồ Gươm
không? Đặc điểm đó các hồ khác có không?
- Tác giả đã nêu được đặc điểm tiêu biểu của
Hồ Gươm mà các hồ khác không có được
*GV: Để đoạn văn miêu tả cảnh Hồ Gươm
được sinh động, hấp dẫn nhà văn Ngô Quân
+ Mặt hồ sáng long lanh+ Cầu Thê Húc màu son+ Đền Ngọc Sơn bên gốc đa già,
rễ lá xum xuê
+ Tháp Rùa xây trên gò đất cao giữa hồ
Trang 39Miện đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
?Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp
tu tư đó? Tác dụng của các hình ảnh đó?
- Biện pháp so sánh
- Câu văn Hồ như một chiếc gương bầu
dục lớn…
Cầu Thê Húc màu son cong
cong như con tôm…
- Tác dụng: Tăng giá trị gợi hình, gợi cảm
giúp người đọc hình dung Hồ Gươm sáng
đẹp như chiếc gương bầu dục lớn, cầu Thê
Húc màu đỏ son, dáng cong cong như con
tôm trở nên đẹp, sinh động, hấp dẫn, có sức
cuốn hút người đọc với nết độc đáo riêng biệt
không hồ nào có được mà chỉ Hồ Gươm mới
có.
=> Tác giả bày tỏ niềm yêu mến Hồ Gươm,
từ đó ta thêm yêu mến, tự hào nét đẹp cổ kính
truyền thống mang đậm dấu ấn văn hóa lịch
sử của cảnh quan, di tích hàng ngàn năm văn
hiến giữa lòng thủ đô Hà Nội.
- GV cho HS đọc BT2 (SGK/29)
? Khi miêu tả chú Dế Mèn nhà văn Tô Hoài
đã tập trung miêu tả những bộ phận nào?
- Người, đầu, răng, râu, hai chân
? Tìm những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc
miêu tả chú Dế Mèn có thân hình đẹp,
cường tráng nhưng tính tình lại rất ương
bướng, kiêu căng?
(Gợi: 6 câu văn, 6 hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu)
? Chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp cường tráng,
khỏe mạnh và tính tình kiêu căng , ương
bướng?
+ Rung rinh, bóng mỡ
+ Đầu to, nổi từng tảng
=> Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồ khác không có.
Bài 2 (SGK/29)
- Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc miêu tả Dế Mèn ( có thân hình đẹp, cường tráng nhưng tínhtình ương bướng, kiêu căng): + Rung rinh một màu nâu bóng mỡ…
+ Đầu to, nổi từng tảng rất bướng
+ Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp…
+ Sợi râu dài, uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng
+ Lấy làm hãnh diện với bà con
Trang 40+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
+Sợi râu dài, uốn cong, hùng dũng…
+ Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp
râu…
+Trịnh trọng, khoan thao đưa cả hai chân lên
vuốt râu.=>GV nhấn đây là hình ảnh thể hiện
thân hình đẹp,cường tráng,
Rất bướng Lấy làm hãnh diện
Trịnh trọng,khoan thai, vuốt
râu.=> nhấn mạnh đây là những từ ngữ tiêu
biểu cho tính tình ương bướng, kiêu căng.
? Để miêu tả đặc điểm tiêu biểu của chú Dế
đây em học tập gì ở Mèn và không nên học
tập những gì để hoàn thiện bản thân mình?
- Cần rèn luyện thân thể cho đẹp và khỏe
mạnh bởi có sức khỏe mới có thể học tập và
sống tốt Không nên học Dế Mèn tính ương
bướng, kiêu căng , sốc nổi cho mình là
nhất…mà phải rèn luyện đức tính khiêm tốn,
đồng cảm yêu thương và sẻ chia với mọi
người, giúp đỡ những người có hoàn cảnh
+ Trịnh trọng và khoan thai đưa
cả 2 chân lên vuốt râu.
Bài 3 (SGK/ 29)